BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------
-------
ðỖ CÔNG TIẾN
QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ
: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. LÊ HỮU ẢNH
HÀ NỘI, NĂM 2014
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ñược sử dụng và công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
ðỗ Công Tiến
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục bảng
vi
Danh mục viết tắt
viii
Danh mục hình
3
1.3
Phạm vi nghiên cứu
3
2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ðỐI
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
4
2.1
Cơ sở lý luận về quản lý thuế ñối với doanh nghiệp
4
2.1.1
Các khái niệm có liên quan
4
2.1.2
Quản lý thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
21
2.2.3
Quản lý nợ thuế
21
2.2.4
Quản lý công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế
23
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
2.3
Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp
24
2.3.1
ðặc ñiểm ñịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
36
3.1.2
ðặc ñiểm của Chi cục Thuế huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
43
3.2
Phương pháp nghiên cứu
52
3.2.1
Khung phân tích
52
3.2.2
Phương pháp thu thập số liệu
53
3.2.3
4.2.1
61
Công tác quản lý ñăng ký, kê khai và nộp thuế ñối với các doanh
nghiệp
62
4.2.2
Quản lý thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
63
4.2.3
Quản lý nợ thuế trên ñịa bàn huyện Thuận Thành
67
4.2.4
Quản lý kiểm tra, thanh tra thuế trên ñịa bàn huyện Thuận Thành
68
4.3
ðánh giá công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Thuận
Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế ñối với doanh nghiệp tại Chi
cục thuế huyện Thuận Thành
85
4.4.1
Quan ñiểm chỉ ñạo về công tác chỉ ñạo ñiều hành
85
4.4.2
Về quản lý thuế
86
4.4.3
Một số giải pháp khác
92
5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
96
5.1
3.1
Lao ñộng ñang làm việc phân theo ngành tại Thuận Thành
37
3.2
Kết quả phát triển và cơ cấu kinh tế của Huyện Thuận Thành
(2011 – 2013)
3.3
40
Doanh nghiệp ñang hoạt ñộng theo ñơn vị hành chính huyện
Thuận Thành giai ñoạn từ năm 2011-2013
42
3.4
Số lượng cán bộ, công chức Chi cục Thuế Thuận Thành năm 2013
46
3.5
Trang thiết bị của Chi cục Thuế năm 2013
62
4.5
Số lượng hồ sơ khai thuế trên ñịa bàn
63
4.6
Số lượng hoàn thuế giá trị gia tăng trên ñịa bàn
66
4.7
Số hồ sơ doanh nghiệp ñề nghị hoàn sai ñã bị phát hiện giai ñoạn
2011 – 2013
4.8
66
Tình hình nợ thuế của các doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện
Thuận Thành 2011-2013
68
4.9
4.13
Ý kiến của doanh nghiệp về công tác quản lý thuế
81
4.14
Hiểu biết về công bằng các sắc thuế mà doanh nghiệp phải gặp
83
4.15
Hiểu biết về ñánh giá chính sách thuế của các doanh nghiệp
84
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC VIẾT TẮT
1. CP:
Cổ phần
Quyết ñịnh
10. TNCN:
Thu nhập cá nhân
11. TNDN:
Thu nhập doanh nghiệp
12. TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
3.1
Sơ ñồ tổ chức bộ máy Chi cục Thuế Thuận Thành
sản xuất- kinh doanh của khu vực này ñang là bài toán khó.
Cùng với sự phát triển của ñất nước, hệ thống thuế nước ta ngày càng
ñổi mới hoàn thiện, phù hợp với nền kinh tế thị trường và hội nhập với thế
giới. Với việc thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần từ ðại hội VI của
ðảng (1986) ñến nay, khu vực kinh tế phi nhà nước trên ñịa bàn huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh phát triển tương ñối mạnh. ðến hết năm 2013, khu vực
phi nhà nước có 360 doanh nghiệp, với tổng số vốn lên tới 1.719 tỷ ñồng;
quản lý thu thuế khu vực này ñược chú trọng. Chi cục thuế huyện Thuận
Thành ñã triển khai thực hiện tốt các quy ñịnh của Trung ương, của Tỉnh về
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
quản lý thuế, nhờ ñó, số thu thuế từ khu vực này tăng nhanh, năm 2013 ñạt
26,1 tỷ ñồng, chiếm 46% tổng thu của Huyện (Chi cục Thuế huyện Thuận
Thành, 2014).
Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực của chính sách thuế hiện hành, vẫn còn
nhiều trở ngại trong cơ chế chính sách, quy trình quản lý thu còn nhiều vướng
mắc, trình ñộ năng lực cán bộ chưa ñáp ứng, ý thức chấp hành nghĩa vụ của
người nộp thuế còn thấp. Một số hiện tượng tiêu cực còn phổ biến như: không
ñăng ký mã số thuế, không sử dụng hóa ñơn khi bán hàng, khai tăng phí, lợi
dụng hoàn thuế ñể "rút lõi" ngân quỹ Nhà nước... gây thất thu thuế.
Trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ
nghĩa với nhiều thành phần tham gia, các chủ thể kinh doanh khu vực kinh tế
phi nhà nước tăng lên nhanh chóng cả về số lượng lẫn quy mô. Công cuộc
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước và việc ñẩy mạnh quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam ñang ñặt ra yêu cầu cần ñổi mới về pháp luật, cơ
chế chính sách quản lý từ Trung ương ñến các ñịa phương. ðiều ñó ñặt ra yêu
cầu ñổi mới công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thu thuế khu vực kinh tế
Sự ra ñời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các
giai cấp ñối kháng và sự xuất hiện của Nhà nước – pháp luật.
Thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.
Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới
hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội.
Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi hình
sự của Nhà nước nhằm ñộng viên một số bộ phận thu nhập từ lao ñộng, từ của
cải, từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và
pháp nhân nhằm tập trung vào tay Nhà nước ñể trang trải các khoản chi phí
cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội. Các khoản thu qua
thuế ñược thể chế bằng luật.
Thuế là hình thức ñộng viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc
luật ñịnh. ðặc ñiểm này ñược thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia.
Nhà nước dùng quyền lực và sức mạnh ñể ấn ñịnh các thứ thuế, bắt buộc các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
tổ chức kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế ñể nhà nước có
nguồn thu ổn ñịnh, thường xuyên ñảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt
ñộng thường xuyên của Nhà nước mà vẫn ổn ñịnh ñược NSNN. Tổ chức hoặc
cá nhân nào không thực hiện ñúng nghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ ñã vi
phạm pháp luật của quốc gia ñó (Nguyễn Thị Bất, 2002).
Thuế là một hình thức ñộng viên bắt buộc của nhà nước theo luật ñịnh,
thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể
nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước ñể ñáp ứng các nhu cầu chi tiêu
của nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng (Học viện Tài chính, 2005).
Thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân
phải nộp cho nhà nước khi có ñủ các ñiều kiện nhất ñịnh (ðại học Luật Hà
Quản lý thuế gồm những hoạt ñộng có tổ chức trong bộ máy nhà nước,
thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với
các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật ñịnh, nhằm thực hiện chính sách
thuế ñã ñược cơ quan có thẩm quyền thông qua. Nói cách khác, quản lý thuế
là khâu tổ chức thực hiện chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc
ñịnh ra một hệ thống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này,
xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc
thực thi các chính sách thuế nhằm ñạt các mục tiêu ñã ñề ra, trong ñiều kiện
môi trường quản lý luôn biến ñộng (Nguyễn Thị Bất, 2002).
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm
mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh bao gồm các loại hình : Công
ty hợp danh, công ty TNHH (1 thành viên hoặc từ 2 thành viên trở lên), công
ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân. Các doanh nghiệp này có sự ña dạng về
chủ sở hữu, hoặc là sở hữu tư nhân bởi một cá nhân, tổ chức hoặc là ñồng chủ
sở hữu, và trong ñó có thể có phần sở hữu một phần của Nhà nước (Theo luật
DN số 60/2005/QH11).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
Từ việc tổng hợp, phân tích các khái niệm ta có thể khái quát về quản lý
thuế ñối với doanh nghiệp như sau:
Chủ thể của quản lý thuế là Nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp với
vai trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành
pháp với tư cách là người ñiều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế; hệ
thống các cơ quan chuyên môn giúp việc cho cơ quan hành pháp (cơ quan
thuế, cơ quan hải quan) thay mặt cho Nhà nước tổ chức và thực hiện thu thuế.
ðặc ñiểm này ñược thể chế hoá trong hiến pháp của mọi quốc gia, việc
ñóng góp thuế cho nhà nước ñược coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộc
ñối với công dân. Mọi công dân làm nghĩa vụ ñóng thuế theo những luật thuế
ñược cơ quan quyền lực tối cao quy ñịnh và nếu không thi hành sẽ bị cưỡng
chế theo những hình thức nhất ñịnh.
Thứ hai: Thuế là một khoản thu của ngân sách nhà nước mang tính chất
không hoàn trả trực tiếp.
ðiều này có nghĩa là khoản ñóng góp của công dân bằng hình thức thuế
không ñòi hỏi phải hoàn trả ñúng bằng số lượng và khoản thu mà nhà nước
thu từ công dân ñó. Nó sẽ ñược hoàn trả lại cho người nộp thuế thông qua cơ
chế ñầu tư của Ngân sách nhà nước cho việc sản xuất và cung cấp hàng hoá
công cộng. Số thuế mà các ñối tượng phải nộp cho Nhà nước ñược tính toán
không dựa trên khối lượng lợi ích công cộng họ nhận ñược mà dựa trên những
hoạt ñộng cụ thể và thu nhập của họ.
Thứ ba: Thuế là một hình thức phân phối của cải xã hội chứa ñựng các
yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội.
Thuế tuy là biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính bắt buộc, song
sự bắt buộc ñó luôn luôn ñược xác lập trên nền tảng kinh tế - xã hội của người
làm nhiệm vụ ñóng thuế, do ñó thuế bao giờ cũng chứa ñựng các yếu tố kinh
tế xã hội.
Yếu tố kinh tế ñược thể hiện ở ñặc ñiểm hệ thống thuế trước hết phải kể
ñến thu nhập bình quân ñầu người của một quốc gia, cơ cấu kinh tế, thực tiễn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
vận ñộng của cơ cấu kinh tế ñó, cũng như chính sách, cơ chế quản lý của Nhà
nước. Cùng với yếu tố ñó còn phải kể ñến phạm vi, mức ñộ chi tiêu của Nhà
nước nhằm thực hiện các chức năng kinh tế của mình.
xây dựng và bảo vệ ñất nước là nghĩa vụ của mọi công dân. Tuy nhiên, thuế
lại dễ gây ra những phản ứng từ người phải gánh chịu. Vì vậy, cán bộ ngành
thuế phải có chuyên môn, nghiệp vụ nhất ñịnh trong quản lý thu nộp thuế,
ñồng thời phải nắm bắt ñược những kỹ thuật nghiệp vụ chủ yếu ñể thu thuế
thành công, ñóng góp vào ngân sách nhà nước.
2.1.2.2. Phân loại thuế theo phương thức thu
Có hai loại thuế cơ bản là thuế trực thu và thuế gián thu.
- Thuế trực thu bao gồm các loại thuế như thuế thu nhập, thuế ñánh vào
của cải, thuế ñánh vào ñối tượng thường trú.
Thuế trực thu có ưu ñiểm ñảm bảo sự công bằng trong việc ñiều tiết thu
nhập thặng dư của người nộp thuế nhưng thường gây ra sự phản ứng về thuế
của người nộp thuế do không có sự dịch chuyển về thuế và có một sự ñảm
bảo chắc chắn rằng phải thực hiện một nghĩa vụ nộp tiền.
- Thuế gián thu bao gồm các loại thuế như thuế xuất nhập khẩu, thuế
gắn với sản xuất và bán hàng hóa.
Thuế gián thu có ưu ñiểm thường hạn chế sự phản ứng từ người gánh
chịu thuế nhưng lại không tạo ra sự bình ñẳng về ñiều tiết thu nhập của những
ñối tượng có thu nhập chênh lệch.
2.1.2.3 Chức năng quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt ñộng triển khai thực hiện hệ thống chính sách thuế
với ba chức năng chủ yếu:
- Chức năng tham mưu: nghiên cứu, tham mưu ñể ban hành chính sách
pháp luật thuế ñầy ñủ và ñúng ñắn.
Chính sách thuế là hệ thống quan ñiểm, ñường lối, phương châm ñiều
tiết thu nhập của các tổ chức và cá nhân thông qua thuế. Việc tạo ra các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Page 11
ñạt ñược của công việc cụ thể. ðối với quản lý thuế, các phần việc phải ñược
quy ñịnh một cách khoa học, liên hoàn, thống nhất theo thứ tự yêu cầu quản
lý và thuận lợi cho người nộp thuế.
- Chức năng kiểm tra, giám sát: kiểm tra, giám sát ñối tượng nộp thuế
và cán bộ thuế trong việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật thuế, các
chính sách thuế.
Chức năng này có thể ñược thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau:
kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, kiểm tra tại trụ sở của
người nộp thuế với mục ñích ñánh giá tính chính xác, ñầy ñủ của thông tin
chứng từ trong hồ sơ thuế và sự tuân thủ pháp luật của ñối tượng nộp thuế.
Thanh tra thuế cũng ñược thực hiện dưới các hình thức khác nhau và các ñối
tượng khác nhau ñể giải quyết các khiếu nại, tố cáo, ngăn chặn những dấu
hiệu vi phạm về thuế. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế bằng biện pháp xử
phạt hành chính hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. ðó là các vi
phạm về thủ tục thuế, nộp tiền thuế chậm, khai sai dẫn ñến thiếu số thuế phải
nộp nhưng tăng số thuế ñược hoàn, trốn thuế, gian lận thuế.
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng quản lý thuế
2.1.3.1 Môi trường quản lý thuế
Quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp là hoạt ñộng có liên quan ñến
mọi mặt ñời sống kinh tế - xã hội của một nước. ðể thực hiện quản lý thuế
ñối với các doanh nghiệp một cách hiệu quả thì môi trường xã hội, môi
trường pháp lý nói chung và pháp luật về thuế nói riêng phải ñược ban hành
và thực hiện một cách ñồng bộ.
Một số tác ñộng chủ yếu của những môi trường này tác ñộng ñến quản
lý thuế như sau:
Thứ nhất, nội dung của các sắc thuế.
khác) x thuế suất. Thuế TNDN ñược sử dụng ñể ñiều tiết thu nhập của các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
nhà ñầu tư nhằm góp phần ñảm bảo công bằng xã hội, là một trong các
nguồn thu quan trọng của NSNN.
Thuế tài nguyên: là loại thuế ñánh vào tài nguyên thiên nhiên khai thác
ñược. Thuế này ñược tính bằng cách lấy số lượng tài nguyên thực tế khai thác
x Giá tính thuế ñơn vị tài nguyên Thuế suất. Thuế tài nguyên là công cụ ñể
quản lý, kiểm soát, hướng dẫn, ñiều tiết các hoạt ñộng khai thác, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên của ñất nước, bảo vệ môi trường sinh thái và ñộng viên
một phần thu nhập cho NSNN.
Thuế môn bài: là thuế ñăng ký kinh doanh ñược tính theo năm. Mức
thuế ñược áp dụng theo số tuyệt ñối và ñược phân biệt theo 2 nhóm: tổ chức
kinh tế và hộ kinh doanh cá thể. ðối với DN thì mức môn bài ñược qui ñịnh
từ 1 ñến 3 triệu ñồng tuỳ theo vốn ñăng ký.
Ngoài ra còn một số khoản thu khác ñối với doanh nghiệp như thuế nhà
ñất, tiền thuê ñất. Những khoản thu này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu
từ doanh nghiệp.
Thứ hai, trình ñộ hiểu biết về thuế và ý thức chấp hành luật thuế của
các doanh nghiệp.
Nếu các doanh nghiệp thực sự hiểu biết pháp luật về thuế thì ý thức
tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế sẽ cao. Trước hết, các doanh nghiệp
phải hiểu sâu sắc về nghĩa vụ thuế và quyền thụ hưởng lợi ích từ khoản tiền
thuế mà mình ñóng góp; hiểu rõ về nội dung chính sách và nghiệp vụ tính
thuế, kê khai và nộp thuế; nhận thức ñúng trách nhiệm pháp luật về nghĩa
vụ phải kê khai nộp thuế của mình. Do ñó tính tuân thủ, tự nguyện cao
hướng dẫn thi hành các luật thuế. Xây dựng và ñiều hành kế hoạch thu trong
cả nước và từng ñịa phương; tổ chức phổ biến, hướng dẫn chỉ ñạo nghiệp vụ
thực hiện các luật thuế trong cả nước; nghiên cứu hoàn thiện cơ cấu bộ máy
quản lý Nhà nước về thuế và sử dụng cán bộ; tổ chức công tác thanh tra, kiểm
tra qúa trình chấp hành các luật thuế ñể việc thực hiện các luật thuế ñạt ñược
kết qủa cao; giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế...
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15