Thuật ngữ và cài đặt chụp ảnh dslr cơ bản nhất - Pdf 25

Understanding Exposure – Phơi sng
1. ISO (độ nhạy sáng)- đây là thông số đo độ nhạy
của cảm biến my ảnh với nh sng
2. Aperture (khẩu độ, tức độ mở của ống kính)
- kích thước của thấu kính khi mở ra để cho nh sng
đi vào và chụp ảnh
3. Shutter Speed (tốc độ màn trập)
- thời gian cửa trập mở ra cho nh sng đi vào
Theo Wikipedia, "phơi sáng
là tổng lượng nh sng được phép lọt vào môi trường chụp ảnh trong suốt qu trình
chụp một bức ảnh
", trong đó môi trường chụp ảnh được hiểu là chip cảm biến trên my ảnh kỹ thuật số hoặc cc hạt
hóa học màu bạc trên my ảnh phim. Trong nhiếp ảnh, "phơi sng" (exposure) là một thuật ngữ được dùng để đnh
gi một bức ảnh có bị thừa sng hay thiếu sng không.
Một bức ảnh có mức phơi sng chính xc là bức ảnh gây
được cảm xúc "đẹp" với mắt người xem và chủ đề của bức ảnh được nhận ra rõ rệt
.
Khẩu độ là độ mở của ống kính được điều chỉnh to hoặc nhỏ để cho ánh sáng lọt
vào cảm biến
nhiều hay ít. Màn trập là cánh cửa cho phép ánh sáng đi vào cảm biến, cửa
mở lâu hay nhanh cũng sẽ tc động đến lượng nh sng được phép đi vào cảm biến. Cuối cùng,
ISO vốn là thông số cho biết độ nhạy cảm với ánh sáng của phim trong máy ảnh,
nhưng với máy ảnh kỹ thuật số nó dùng để chỉ lượng thông tin về ánh sáng thu thập
được bởi bộ cảm biến
, có thể dễ dàng điều chỉnh bằng một bnh xe xoay. Ba thông số này có
liên quan mật thiết với nhau, khi bạn điều chỉnh thông số này thì bắt buộc hai thông số kia cũng
phải điều chỉnh theo, và thường là my ảnh sẽ tự động làm việc này.
1 EV = 0 có nghĩa là hình ảnh được phơi sng trong 1 giây ở tiêu cự f1, mỗi một nấc điều
chỉnh lên xuống sẽ tăng hoặc giảm độ sng.
EV =1 sẽ tăng gấp đôi độ sng so với EV=0,
EV=3 tăng 8 lần độ sng,

   !
" #$%&'$%&(
) #$*+
,
'$!
#-*
,
./0*
,
1
023

 !45670 (089
:;7!<'=>$$0;7?@A*
,
;BCD
Shutter speed
Tốc độ cửa trập là 'lượng thời gian mà cửa trập mở'.
Trong chụp ảnh phim nó là thời gian phim đã được tiếp xúc với nh sng từ cảnh mà bạn đang
chụp, Shutter speed là độ dài của thời gian mà cảm biến my ảnh ảnh của bạn 'thấy' những cảnh
mà bạn đang cố gắng ‘bắt’.
Tốc độ cửa trập được đo bằng giây - (trong hầu hết cc trường hợp) là số thập phân của giây.
Mẫu số lớn tức là tốc độ nhanh hơn (1/1000 nhanh hơn 1/30 nhiều). Hầu hết sử dụng Shutter
speed ở 1/60 giây hoặc nhanh hơn. vì chậm hơn rất khó chụp mà ảnh mờ do camera bị rung
(camera shaking).
Shutter speed trên my ảnh của bạn thường là ci sau sẽ gấp đôi ci trước:
1/500, 1/250, 1/125, 1/60, 1/30, 1/15, 1/8 vv sự ‘gấp đôi' này rất đng để ghi nhớ vì khi tăng
khẩu
độ(aperture) một bậc cũng gấp đôi lượng nh sng vào cảm biến
- như vậy, tăng shutter

Ký hiệu và minh họa cch thức đo sng của từng loại trên:

My ảnh ghi nhận gi trị sng tại cc vùng ảnh màu xm (độ đậm của màu xm thể hiện mức độ được chú trọng
nhiều hơn) rồi đưa ra gi trị phơi sng cuối cùng cho tấm hình chụp ra.
Thiết lập kiểu chụp (Drive):
Thiết lập kiểu chụp của my:
Chụp đơn (single) từng tấm một,
Chụp liên tiếp (continous) nhiều tấm liên tiếp cho tới khi đầy bộ nhớ đệm
Chụp hẹn giờ (self-timer).
High Continous giúp chụp liên tiếp được nhiều tấm hình hơn trong 1 giây, nhưng độ phân giải ảnh sẽ bị
giảm đi.
Thiết lập độ nhạy sáng (ISO)
ISO cao cho tốc độ chụp nhanh hơn, khắc phục được nhược điểm của những ống kính có độ mở nhỏ, tuy nhiên bù
lại, chất lượng ảnh sẽ kém đi với nhiều hạt (noise) và sự sai lệch trong ti hiện màu sắc.
ISO 50-100 được coi là tốt nhất cho ảnh chụp chân dung (ngoài trời, đủ sng) vì chúng tạo hiệu
ứng mịn da (khỏi cần Photoshop) cho người mẫu.
ISO 200-800 phù hợp với ảnh chụp trong nhà, trời chiều muộn.
ISO 800-1600 phù hợp với ảnh chụp buổi tối, nh sng yếu.
Thiết lập cách thức lấy nét (Focusing)
Chuyển đổi qua lại giữa 3 phương thức lấy nét:
- tự động lấy nét một lần (Single autofocus): được sử dụng với chủ thể tĩnh (chân dung, phong
cảnh, tĩnh vật)
- tự động lấy nét liên tục (Continuous autofocus) : được sử dụng để đeo bám (object tracking)
chủ thể động (thể thao, trẻ em, tốc độ cao)
- lấy nét bằng tay (Manual focus) tùy theo từng thể loại ảnh chụp: chủ thể có ít sự tương phản
(ví dụ: bức tường đồng màu) hoặc khoảng cch lấy nét cực gần (close-up).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status