Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
ĐẠI HỌC THÁI NGHUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN HỒNG THANH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ
CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ PHÚC YÊN
THEO CHUẨN HIỆU TRƢỞNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
cán bộ quản lý giáo dục; (Như chương trình liên kết với Singapo đào tạo, bồi
dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học ).
Giáo dục của thị xã Phúc Yên nói chung và giáo dục cấp Tiểu học của
thị xã nói riêng trong những năm gần đây đã có những bước phát triển cả về
qui mô cũng như chất lượng. Chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi, chất lượng
giáo dục đại trà được Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đánh giá là có sự tăng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
trưởng nhanh cả về số lượng và chất lượng. Có được thành tích đó là nhờ sự
quan tâm, chỉ đạo của Thị uỷ và UBND thị xã. Tuy nhiên, trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thời kỳ kinh tế tri thức, công nghệ thông tin
không ngừng phát triển một cách mạnh mẽ, sự phát triển của giáo dục thị xã
nói chung và cấp Tiểu học nói riêng là chưa xứng tầm, còn bộc lộ nhiều bất
cập và hạn chế so với yêu cầu và tiềm năng của một vùng quê hiếu học.
Khi khảo sát thực trạng chất lượng giáo dục cấp Tiểu học thị xã chúng
tôi thấy đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định đến chất lượng giáo dục, ở
nơi nào đội ngũ nhiệt tình, tâm huyết và trách nhiệm thì chất lượng cũng như
hiệu quả giáo dục được nâng lên rõ rệt. Song để làm cho đội ngũ giáo viên
nhiệt tình, trách nhiệm và tâm huyết với công việc thì có nhiều yếu tố tác động
đến, nhưng yếu tố CBQL, đặc biệt là người hiệu trưởng - người đứng đầu cơ
sở giáo dục là quan trọng hơn cả. Trường nào có đội ngũ CBQL có năng lực,
gương mẫu, có tinh thần trách nhiệm cao thì trường đó chất lượng giáo dục
được nâng lên rõ rệt và dẫn đầu cấp Tiểu học của thị xã. Kết quả khảo sát khác,
tại một trường với một người hiệu trưởng chuẩn bị nghỉ hưu cho thấy có biểu
hiện “suy giảm sức chiến đấu” trong công tác nên dẫn đến chất lượng giáo dục
của nhà trường đi xuống rõ rệt; Sau khi đơn vị được bổ nhiệm hiệu trưởng mới
- với sức trẻ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ vững vàng và với tinh thần trách
nhiện cao thì sau một vài năm đã làm thay đổi rõ rệt chất lượng giáo dục của
cán bộ quản lý các trường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề
xuất các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng các yêu cầu và
các tiêu chí của Chuẩn hiệu trưởng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường tiểu học theo quan
điểm chuẩn hóa
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng và biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu
học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn hiệu trưởng.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng giáo dục cấp Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
nay còn nhiều hạn chế, bất cập chưa xứng tầm với tiềm năng và yêu cầu của sự
phát triển của thị xã. Nguyên nhân dẫn đến sự bất cập, hạn chế về chất lượng
giáo dục có thể do công tác quản lý giáo dục trong nhà trường còn bộc lộ nhiều
yếu kém, nhưng chủ yếu do trình độ, năng lực quản lý của đội ngũ CBQL nhà
trường chưa đáp ứng với tiêu chí quy định theo chuẩn hiệu trưởng trường tiểu
học được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Nếu thực thi biện pháp phát triển
đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học do đề tài đề xuất sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả công tác quản lý giáo dục trong nhà trường, từ đó nâng cao chất
lượng giáo dục cấp Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
CBQL trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng.
5.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học thị xã Phúc Yên
- tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn Hiệu trưởng.
- Thực trạng hiểu biết về nội dung Chuẩn hiệu trưởng.
- Kết quả đánh giá phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
đội ngũ cán bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng.
- Kết quả đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp đội ngũ cán
bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng.
- Kết quả đánh giá năng lực quản lý nhà trường đội ngũ cán bộ quản lý
theo chuẩn Hiệu trưởng.
- Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học
thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Mức độ cần thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn Ban giám hiệu, một số giáo viên chủ
nhiệm có kinh nghiệm đã làm tốt hoạt động này.
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng bằng thống kê toán học với sự trợ giúp của chương trình tin
học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
8. Cấu trúc luận văn
Gồm phần mở đầu; kết luận, khuyến nghị; tài liệu tham khảo; phụ lục.
Phần nội dung của luận văn chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
Tiểu học theo chuẩn Hiệu trưởng.
Chương 2: Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học thị xã
Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn Hiệu trưởng.
Chương 3: Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƢỜNG TIỂU HỌC THEO CHUẨN HIỆU TRƢỞNG
1.1. Vài nét về nghiên cứu vấn đề
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động chính sự
phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn
trong lao động, đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh
lý , phải có người đứng đầu. Đây là hoạt động giúp người thủ trưởng phối hợp
nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được
mục tiêu đề ra.
Nói đến hoạt động này, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của
C.Mác: “ Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc
trưởng”. [22;24]
Thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất hoạt
động này trong thực tiễn. Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình
“ Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ trạng thái “ổn định”; quá trình “lý”
gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế “ phát triển”.
Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học) định nghĩa: “Quản lý là trông
coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, là tổ chức và điều khiển những yêu
cầu nhất định, là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất
định”. [29;772]
Trong lĩnh vực quản lý giáo dục ở Việt Nam những năm qua đã có nhiều
công trình nghiên cứu về lý luận cũng như đề ra được các giải pháp quản lý có
học một cách đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về phẩm chất chính trị và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được những đổi mới về giáo dục và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng được những đổi mới về giáo dục và đào tạo
trong giai đoạn hiện nay là vấn đề rất cần thiết ở mỗi địa phương. Đặc biệt là
đáp ứng đươc yêu cầu của các tiêu chí, trong Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu
học của Bộ giáo dục và Đào tạo đã ban hành năm 2011. Ở Thị xã Phúc Yên -
tỉnh Vĩnh Phúc chưa có đề tài nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề phát
triển đội ngũ hiệu trưởng trường Tiểu học theo chuẩn Hiệu trưởng. Vì vậy,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
việc nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường Tiểu học theo
chuẩn Hiệu trưởng của thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là rất cần thiết.
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Lịch sử đã chứng minh rằng, để tồn tại và phát triển, ngay từ khi loài
người xuất hiện trên trái đất, con người đã liên kết nhau thành nhóm nhằm
chống lại sự tiêu diệt của thú dữ và thiên nhiên, đồng thời xuất hiện hàng loạt
các mối quan hệ: Quan hệ giữa con người với con người, con người với thiên
nhiên, con người với xã hội và cả mối quan hệ con người với chính bản thân
mình. Trong quá trình đó xuất hiện thêm một số người có năng lực chi phối
được người khác đồng thời điều khiển hoạt động của nhóm sao cho phù hợp
với mục tiêu chung. Những người đóng đóng vai trò thủ lĩnh để quản lý nhóm,
điều đó làm nảy sinh nhu cầu về quản lý, như vậy quản lý xuất hiện từ rất sớm
và tồn tại đến ngày nay.
Trong lịch sử nhân loại có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong quản lý
nên khái niệm quản lý cũng được đề cập đến ở những góc độ khác nhau.
Harol Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich cho rằng: “Quản lý là
hoạt động đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu
lý).
* Chức năng quản lý
Một tổ chức đều cần phải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức
hoạt động và đạt được mục đích của mình. Vậy hoạt động quản lý là gì?.
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, có tính sáng tạo, có tính nghệ thuật.
Hoạt động quản lý phát triển không ngừng từ thấp đến cao, gắn liền với quá
trình phát triển, đó là sự phân công chuyên môn hóa lao động quản lý. Sự phân
công, chuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở hình thành các chức năng
quản lý.
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của
chủ thể quản lý nảy sinh từ phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản
lý nhằm thực hiện mục tiêu.
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể
quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu xác định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong các chức năng có
tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống
nhất quán. Chức năng quản lý có chức năng cơ bản, chức năng cụ thể với nhiều
cách tiếp cận khác nhau. Nhưng về cơ bản các tác giả đều thống nhất 4 chức
năng cơ bản: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
- Chức năng kế hoạch hóa: Bản chất của khái niệm kế hoạch là quá trình
xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách
thức, điều kiện cơ sở vật chất để đạt được mục tiêu, mục đích đó.
Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hóa là chức
năng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác. Đây được
coi là chức năng chỉ lối, dẫn đường cho các chức năng chỉ đạo, kiểm tra
Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, xác định chức năng kế
là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển
giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.
Ở cấp vi mô, tác giả cho rằng: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống
những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp
quy luật) của chủ thể quản lý đến giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh,
cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực
hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.[18,17]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói
chung là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu
giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng
học sinh”. [12;22]
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển của xã hội. Ngày nay giáo dục với sứ mệnh phát triển toàn diện,
công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà là giáo dục thường xuyên,
giáo dục cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ.
Theo M.I.Kondakop: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến
tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng
những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của
trẻ em. [20]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các quá
+ Kế hoạch hóa: Đưa mọi hoạt động giáo dục vào kế hoạch hóa với mục
tiêu, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể, chuẩn bị các điều kiện cung ứng cho
việc thực hiện mục tiêu.
+ Tổ chức: Hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh,
với nhiệm vụ chính trị, với mục tiêu dài hạn, ngắn hạn và trung hạn.
+ Chỉ huy, điều hành: Chức năng này thường mang tính tác nghiệp
trong điều hành cần tập trung, thống nhất điều khiển.
+ Kiểm tra: Công việc này gắn bó với sự đánh giá tổng kết kinh nghiệm
giáo dục, điều chỉnh mục tiêu.
* Nội dung quản lý giáo dục
Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: Xây dựng và
chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo
dục, ban hành tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục,
tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học, tổ chức bộ
máy quản lý giáo dục, tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý,
giáo viên, huy động quản lý sử dụng các nguồn lực…
Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 (sửa
đổi), Điều 14 ghi rõ “ Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân
về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo,
quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ, tập trung quản lý chất lượng giáo
dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục”.
Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục được cụ thể ở Điều 99 bao gồm:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
16
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo
17
được đặt ra và xác lập bởi quyền lực để làm luật lệ (quy tắc) đo lường số lượng,
trọng lượng, giá trị hoặc chất lượng.
Theo Bách khoa thư giáo dục quốc tế thì “Chuẩn là mức độ ưu việt cần
phải có để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái đo xem điều gì là phù hợp;
là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội”.
Từ điển Tiếng Việt thông dụng giải thích Chuẩn như sau: 1) Cái được
chọn làm mốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng; 2) Vật chọn làm mẫu
đơn vị đo lường; 3) Cái được xem là đúng với quy định, với thói quen xã hội.
[12]
Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng: “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính
chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực
hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết
hợp logic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật,
làm thước đo- đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm dịch
vụ trong lĩnh vực nào đó, có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo
nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quả lý hoặc chủ thể sử dụng công
việc, sản phẩm dịch vụ ”[13]
Từ các quan niệm, cách hiểu khái niệm chuẩn như trên, có thể thấy
chuẩn có những đặc trưng cơ bản sau: Được tạo ra nhằm đáp ứng yêu cầu
chuyên môn hoặc hành chính, là bản mô tả cái gì cần đạt tới một mẫu hình
mong muốn, thường bao gồm những yêu cầu (tiêu chuẩn, tiêu chí), quy định
kết hợp với nhau theo logic xác định để làm công cụ xác minh sự vật, làm
thước đo, đánh giá, so sánh chất lượng các sản phẩm do con người làm ra.
Chuẩn bao gờ cũng cao hơn mức hiên tại mà sự vật đang đạt được, là kỳ vọng
của chủ thể quản lý muốn sản phẩm do con người làm ra tốt hơn, nổi trội hơn.
Nhà quản lý thường dựa vào lý thuyết và thực tế để đề ra chuẩn, dùng chuẩn để
quản lý, dùng chuẩn để làm công cụ đánh giá sản phẩm do con người làm ra.
Tác giả Trịnh Thị Hồng Hà phân loại chuẩn: Theo tính pháp lý (chuẩn bắt
buộc,chuẩn khuyến nghị); theo nội dung của chuẩn (chuẩn kỹ thuật, chuẩn chất
hoặc làm thước đo, công cụ đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc,
sản phẩm, dịch vụ thuộc một lĩnh vực nào đó nhằm điều chỉnh nó theo mong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
19
muốn, nhu cầu của chủ thể quản lý hay chủ thể điều khiển sử dụng công
việc/sản phẩm/dịch vụ. [13]
1.2.3.2. Chuẩn hóa
Chuẩn hóa (Standardization) là quá trình làm cho các sự vật, đối tượng
thuộc phạm trù nhất định (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, giáo dục, y tế, thể
thao ) đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu
lực của các chuẩn đó. Như vậy có thể coi chuẩn hóa là một quá trình trong đó
bao gồm các việc phát triển chuẩn, ban hành và áp dụng chuẩn, quản lý thực
hiện chuẩn. [13]
Chức năng của chuẩn hóa là định hướng hoạt động quản lý và việc thực
hiện các chức năng, các nhiệm vụ, các biện pháp quản lý theo những nguyên
tắc xác định, quy cách hóa các sản phẩm, quá trình thực hiện tạo ra sản phẩm
(nguồn lực, công nghệ, phương tiện ) làm cho chúng có tính chuẩn mực thống
nhất, tức là đưa nhưng sự vật này vào trật tự nhất định, khuyến khích phát triển,
tạo môi trường chính thức ngày càng thích hợp cho phát triển, đồng thời ngày
càng hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc
những nhân tố phản phát triển. [13]
Như vậy, chuẩn hóa là định hướng hoạt động của chủ thể quản lý để
điều phối bằng các phương pháp, biện pháp thực hiện quản lý thống nhất theo
những nguyên tắc được xác định, quy chuẩn sản phẩm, các quá trình tạo ra sản
phẩm, khuyến khích và tạo ra mô trường tốt cho sự phát triển, hạn chế tối đa
những sản phẩm tạo ra không tuân theo quy định chuẩn. Chuẩn hóa là quá
trình tiến tới cái tốt đẹp hơn mà người ta mong muốn đạt tới và đặt ra.
Sơ đồ 1.1: Quy trình chuẩn hóa
1.2.4. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý giáo dục.
Theo từ điển từ và ngữ Hán Việt thì đội ngũ gồm “Tập thể người trong
một tổ chức quy củ”. Đội ngũ CBQL giáo dục là tập hợp các cán bộ, nhà giáo
thực hiện nhiệm vụ quản lý các nhà trường và quản lý các cơ quan trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
Quá trình chuẩn hóa
Phát triển
chuẩn
Xác định sự cấp thiết xây dựng chuẩn
Kế hoạch nghiên cứu xây dựng chuẩn
Xây dựng dự thảo văn bản chuẩn
Trưng cầu ý kiến hoàn thiện chuẩn
Đánh giá giá trị dự thảo chuẩn
Phê duyệt văn bản chuẩn
Ban hành chuẩn
Tổ chức thực hiện chuẩn
Chỉ đạo, giám sát thực hiện chuẩn
Đánh giá thực hiện chuẩn Sơ đồ 1.2. Quản lý và phát triển nguồn nhân lực
Khi áp dụng khái niệm “phát triển nguồn nhân lực” vào phát triển đội
ngũ CBQL trường TH thì “CBQL” chính là “thành viên” và “đội ngũ” là
“nguồn nhân lực”. Thực hiện tốt công tác phát triển đội ngũ CBQL giáo dục sẽ
thúc đẩy phát triển giáo dục và đào tại, góp phần tích cực phát triển nguồn
nhân lực của xã hội.
Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục là tạo ra đội ngũ CBQL
giáo dục đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng (có trình độ chuyên môn, có
phẩm chất đạo đức, có năng lực quản lý nhà trường), đủ sức thực hiện tốt các
Nguồn nhân lực
- Giáo dục
- Đào tạo
- Bồi dưỡng
- Phát triển
- Nghiên cứu
- Tuyển dụng
- Sàng lọc
- Bố trí
- Đánh giá
- Đãi ngộ
- Mở rộng việc làm
- Mở rộng quy mô
công việc
- Phát triển tổ chức
Phát triển nguồn
hoàn thiện hơn, làm cho đội ngũ CBQL trường TH ngày càng hoàn thiện về
mọi mặt, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý trường TH trong điều kiện CNH, HĐN
và hội nhập quốc tế, từng bước tiếp cận với trình độ quản lý trường học phổ
thông của các nước phát triển trên thế giới. Phát triển đội ngũ CBQL trường
TH là một quá trình kép, bao gồm sự tích cực tự vận động phát triển của người
CBQL và sự thúc đẩy của môi trường (sự vận động phát triển của nhà trường,
xã hội, đồng nghiệp) đối với CBQL, trong đó sự tích cực tự vận động phát
triển của người CBQL giữ vai trò quan trọng, đảm bảo cho sự trưởng thành về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
23
nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, nhân cách của người CBQL trong mối liên hệ
biện chứng với sự phát triển của nhà trường TH nói riêng và sự phát triển của
sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung.
Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục chính là tìm cách để đạt
được hiệu suất cao nhất của 5 yếu tố phát triển nguồn nhân lực: 1/ Thực hiện
giáo dục và đào tạo để toàn bộ đội ngũ CBQL giáo dục đạt đến sự chuẩn hóa,
hiện đại hóa; 2/ Thực hiện các chính sách, chế độ đảm bảo sức khỏe (thể lực,
trí lực, tâm lực) cho CBQL giáo dục; 3/ Tạo ra môi trường làm việc tốt nhất để
đội ngũ CBQL nâng cao hiệu quả làm việc; 4/ Bố trí công tác một cách hợp lý,
đồng bộ với các yếu tố số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL giáo dục; 5/ Thực hiện
dân chủ hóa, giúp CBQL phát huy mọi tiềm năng cá nhân và tự phát triển bản
thân.
1.2.5. Hiệu trƣởng và phát triển đội ngũ hiệu trƣởng
Luật Giáo dục 2005 quy định tại Điều 54: “Hiệu trưởng là người chịu
trách nhiệm quản lý hoạt động của nhà trường, do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền bổ nhiệm, công nhận”. Có thể hiểu hiệu trưởng là người điều hành và
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động trong nhà trường, là nhà lãnh đạo có uy tín,
là thủ lĩnh của tập thể sư phạm, tập thể cán bộ, giáo viên và viên chức trong nhà
Sơ đồ 1.3. Các cấp độ chỉ đạo phát triển hiệu trƣởng
Bậc 1: Chủ yếu sự nỗ lực của cá nhân hiệu trưởng.
Bậc 2: Sự tác động từ Ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên trường.
Bậc 3: Chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo (cấp
huyện/địa phương).
Bậc 4 và 5: Tác động từ chủ trương chính sách, từ sự lãnh đạo, chỉ đạo
của hai cấp quản lý vĩ mô: Của Sở Giáo dục và Đào tạo (cấp tỉnh) và Bộ Giáo
dục và Đào tạo (cấp Nhà nước) đối với sự phát triển đội ngũ hiệu trưởng.
Có thể tóm tắt sơ đồ hóa các bước xây dựng kế hoạch phát triển hiệu
trưởng theo sơ đồ 1.4 dưới đây.
Bậc 5
Bộ GD&ĐT
Bậc 4
Sở GD&ĐT
Bậc 3
Phòng GD&ĐT
Bậc 2
Nhà trường
Bậc 1
Hiệu trưởng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đối với từng bước phát triển hiệu trưởng trình bày ở sơ đồ 1.4 đòi hỏi
những yêu cầu riêng, cụ thể như sau:
- Về xem xét thực trạng hiệu trưởng: Cần đảm bảo tính chính xác, khoa
học và khách quan.
- Về phân tích nhu cầu hiệu trưởng và định thứ tự ưu tiên: Cần hiểu rõ
phẩm chất năng lực lãnh đạo và quản lý của người hiệu trưởng.
- Về xây dựng không khí phát triển hiệu trưởng: Tạo môi trường lành
mạnh, cởi mở, thân thiện, tích cực và nâng cao trách nhiệm của mọi người
quan tâm sự phát triển của hiệu trưởng.
Xem xét thực trạng hiệu trưởng
Phân tích nhu cầu hiệu trưởng và định thứ tự ưu tiên
Xây dựng không khí phát triển Hiệu trưởng
Thiết kế kế hoạch phát triển hiệu trưởng
- Căn cứ - Xác định nguồn lực
- Mục đích - Giám sát đánh giá kết quả
- Nội dung kế hoạch
- Sắp xếp
Thực hiện kế hoạch phát triển hiệu trưởng
Giám sát kế hoạch phát triển hiệu trưởng
Đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch
Thực hiện
quản lý
Định
nghĩa vai
trò hiệu
trưởng