ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
TRẦN ÁNH NGUYỆT PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN KIẾN XƢƠNG TỈNH THÁI BÌNH
THEO HƢỚNG CHUẨN HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2013
XÁC NHẬN CỦA KHOA TÂM LÝ GIÁO DỤC
VÀ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
Cán bộ hƣớng dẫn Trƣởng Khoa Tâm lý Giáo dục
GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ TS. Phùng Thị Hằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT huyện
Kiến Xương tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hố" đƣợc thực hiện từ tháng
11 năm 2012 đến tháng 08 năm 2013.
Tơi xin cam đoan:
- Tơi ln ln nỗ lực, cố gắng và trung thực trong suốt q trình nghiên
cứu đề tài
- Luận văn sử dụng nhiều nguồn thơng tin khác nhau, các thơng tin đă
đƣợc chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đƣa vào luận văn đúng qui định.
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hồn tồn trung
thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Quyết tâm đƣa đề tài vào thực tiễn giáo dục của nhà trƣờng.
Thái Ngun, tháng 08 năm 2013
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
3.1. Khách thể nghiên cứu 2
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận 3
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 3
7.3. Phƣơng pháp xử lý thơng tin 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG THEO
HƢỚNG CHUẨN HỐ 4
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 4
1.2. Một số khái niệm cơ bản 6
1.3. Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THPT 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp 89
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của một số giải pháp 89
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
1. Kết luận 96
2. Khuyến nghị 96
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo 96
2.2. Với UBND tỉnh Thái Bình 97
2.3. Với Sở Giáo dục và Đào tạo 97
2.4. Với các trƣờng THPT huyện Kiến Xƣơng 98
2.5. Với Hiệu trƣởng các trƣờng THPT huyện Kiến Xƣơng 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
BCH
Ban Chấp hành
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mơ phát triển giáo dục huyện Kiến Xƣơng (Cấp Mầm non,
Tiểu học, THCS) 41
Bảng 2.2. Quy mơ phát triển giáo dục cấp THPT huyện Kiến Xƣơng 41
Bảng 2.3. Tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên THPT huyện Kiến Xƣơng
năm học 2012 - 2013 42
Bảng 2.4. Kết quả xếp loại học lực học sinh THPT huyện Kiến Xƣơng
năm học 2011- 2012 43
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT huyện Kiến Xƣơng
năm học 2011- 2012 43
Bảng 2.6. Số lƣợng, cơ cấu, trình độ đội ngũ CBQL các trƣờng THPT
huyện Kiến Xƣơng 46
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò, đánh giá tính cấp thiết của các giải pháp 90
Bảng 3.2: Kết quả thăm dò, đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.a Mức độ đội ngũ Hiệu trƣởng đạt tiêu chuẩn về phẩm chất
chính trị và đạo đức nghề nghiệp theo Chuẩn Hiệu trƣởng 47
Biểu đồ 2.1.b Mức độ đội ngũ phó Hiệu trƣởng đạt tiêu chuẩn về phẩm chất
chính trị và đạo đức nghề nghiệp theo Chuẩn phó Hiệu trƣởng 47
Biểu đồ 2.2.a. Mức độ đội ngũ Hiệu trƣởng đạt tiêu chuẩn về năng lực
chun mơn và nghiệp vụ sƣ phạm theo Chuẩn Hiệu trƣởng 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục là phƣơng tiện chủ
yếu nhất góp phần phát triển nguồn nhân lực - quyết định sức mạnh của một
quốc gia, các văn bản chỉ đạo của Đảng, nhà nƣớc và địa phƣơng đã thể hiện rõ
quan điểm này (Chỉ thị số 40 của Ban Bí thƣ TW, Nghị quyết Ban Chấp hành
TW Đảng lần thứ 6 khố 9, Nghị quyết Đại hội Đại biểu tồn quốc lần thứ XI,
Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, Nghị quyết Đại hội Đại
biểu Đảng bộ Tỉnh Thái Bình lần thứ XVIII )
Chúng ta đã có đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đƣợc phát triển về cả
số lƣợng, cơ cấu và chất lƣợng, song vẫn còn những hạn chế, bất cập, đòi hỏi
phải đƣợc chuẩn hố. Việc xây dựng và áp dụng chuẩn trong giáo dục đã đƣợc
nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam áp dụng thành cơng và hiệu quả cao.
Trong các nhà trƣờng THPT thì đội ngũ CBQL mà ngƣời đứng đầu là
Hiệu trƣởng cơ bản đạt trình độ chun mơn, nghiệp vụ về bằng cấp theo quy
định của Luật Giáo dục, nhƣng so với các u cầu của Chuẩn ở một số tiêu chí
đạt đƣợc mức chƣa cao; Cơng tác phát triển đội ngũ CBQL theo hƣớng chuẩn
hố còn nhiều hạn chế, kém hiệu quả và chậm đổi mới. Vì vậy, việc phát triển
đội ngũ CBQL theo hƣớng chuẩn hóa đáp ứng u cầu quản lý giáo dục trong
Bình hiện naycòn nhiều hạn chế bất cập. Một trong những ngun nhân dẫn tới
bất cập và yếu kém là do cơng tác quản lý giáo dục nhà trƣờng . Nếu tìm ra sẽ
đƣợc các giải pháp quản lý có tính khoa học, hợp pháp, khả thi, phù hợp với tình
hình kinh tế, xã hội và giáo dục của địa phƣơng sẽ góp phần nâng cao chất
lƣợng giáo dục THPT ở huyện Kiến Xƣơng tỉnh Thái Bình.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và
phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THPT nói riêng theo quan điểm chuẩn hóa.
- Đánh giá thực trạng và cơng tác phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng
THPT huyện Kiến Xƣơng, tỉnh Thái Bình hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng THPT
huyện Kiến Xƣơng, tỉnh Thái Bình theo hƣớng chuẩn hóa.
- Khảo nghiệm một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng
THPT huyện Kiến Xƣơng, tỉnh Thái Bình theo hƣớng chuẩn hóa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển đội ngũ CBQL theo chuẩn quy
định (Hiệu trƣởng, phó Hiệu trƣởng) của 05 trƣờng THPT huyện Kiến Xƣơng
trong một số năm học gần đây từ 2009-2010, 2010-2011, 2011-2012, 2012-
2013. Cán bộ quản lý trƣờng THPT huyện Kiến Xƣơng 15 ngƣời.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, văn bản, vận dụng các quan điểm lý luận liên quan
đến cơng tác quản lý, nhằm phát triển đội ngũ CBQL trong các trƣờng THPT
huyện Kiến Xƣơng theo hƣớng chuẩn hố.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
vấn đề nhƣ: Quy hoạch, cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm; nội dung, chƣơng
trình, hình thức đào tạo, bồi dƣỡng; kỹ năng, phong cách lãnh đạo, năng lực
quản lý; xây dựng, phát triển các chuẩn đào tạo; chuẩn nghề nghiệp của CBQL
CSGD; đánh giá CBQL theo chuẩn. Ngồi ra còn có nhiều nghiên cứu về phát
triển giáo dục - đào tạo; Quản lý giáo dục; Quản lý CSGD; Vai trò, chức trách,
nhiệm vụ và hoạt động nghề nghiệp của CBQL CSGD. Mục tiêu là nâng cao
chất lƣợng CBQL CSGD đáp ứng u cầu đổi mới quản lý giáo dục, đảm bảo
thực thi sứ mạng đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm
bảo an ninh - quốc phòng của các quốc gia. Một xu thế đã và đang diễn ra trong
q trình cải cách giáo dục tại các quốc gia là thực hiện quản lý dựa trên chuẩn,
do vậy có khá nhiều nghiên cứu xung quanh vấn đề chất lƣợng của CBQL
CSGD so với chuẩn đã đề ra.
Mỹ là một trong các nƣớc đầu tiên xây dựng chuẩn giáo dục từ những
năm 90 của thế kỷ trƣớc, hầu hết các lĩnh vực giáo dục của quốc gia này đều xây
dựng, ban hành chuẩn và thực hiện quản lý dựa vào chuẩn. Vƣơng quốc Anh có
chuẩn chƣơng trình đào tạo CBQL giáo dục/trƣờng học, cung cấp cho những
ngƣời chuẩn bị làm lãnh đạo trƣờng học các năng lực lãnh đạo và quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
Ở Việt Nam, khoa học quản lý tuy còn non trẻ, song nó đã có những
thành tựu đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội trong những điều
kiện cụ thể tƣơng ứng với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc.
Trong lĩnh vực quản lý giáo dục ở Việt Nam những năm qua đã có nhiều cơng
trình nghiên cứu về lý luận cũng nhƣ đề ra đƣợc các giải pháp quản lý có hiệu
quả trong việc phát triển giáo dục và đào tạo ví dụ nhƣ: PGS. TS Nguyễn Ngọc
Quang “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục” đã đề cập đến
những khái niệm cơ bản của quản lý, QLGD, các đối tƣợng của khoa học
QLGD; PGS.TS Đặng Bá Lãm - PGS.TS Phạm Thành Nghị “Chính sách và Kế
nƣớc trên thế giới tiến hành từ khá lâu và áp dụng có hiệu quả vào thực tiễn
quản lý giáo dục. Ở nƣớc ta, vấn đề chuẩn hóa trong giáo dục còn khá mới,
phát triển đội ngũ CBQL CSGD theo hƣớng chuẩn hóa chƣa đƣợc nghiên cứu
một cách đầy đủ và hệ thống; Chƣa có cơng trình chun biệt nghiên cứu về
phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng THPT huyện Kiến Xƣơng tỉnh Thái Bình
theo hƣớng chuẩn hóa.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Có thể hiểu khái niệm quản lý theo nhiều quan niệm và cách tiếp cận
khác nhau. Trong khn khổ của luận văn này chúng tơi chỉ đƣa ra một số quan
điểm chủ yếu sau đây:
Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của
đơn vị, cơ quan” [15]. “Quản lý là chăm nom và sắp đặt cơng việc trong một tổ
chức hoặc phụ trách việc chăm nom và sắp đặt cơng việc trong một tổ chức”
[15, tr. 89].
Theo tác giả Bùi Minh Hiển: “Quản lý là hoạt động có tổ chức, có hƣớng
đích của chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản lý đạt mục tiêu đề ra” [20,tr.12].
Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là hoạt động có ý thức của chủ
thể quản lý để chỉ huy, điều chỉnh, hƣớng dẫn các q trình xã hội, hành vi và
hoạt động của con ngƣời nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý,
phù hợp với quy luật khách quan” [19,tr.1].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
Từ những khái niệm quản lý nêu trên, ta có thể rút ra đƣợc những dấu
hiệu chung chủ yếu về bản chất của hoạt động quản lý là:
- Hoạt động quản lý đƣợc tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã
hội, là sự tác động có hƣớng đích, có sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm
động của thơng tin; Có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tƣợng quản lý
và ngƣợc lại [10].
1.2.1.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Cũng nhƣ khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục tuy vẫn còn
nhiều quan điểm chƣa hồn tồn thống nhất, song đã có nhiều quan điểm cơ
bản đồng nhất với nhau.
Theo tác giả Trần Kiểm khái niệm "quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ, ít
nhất có hai cấp độ chủ yếu: Cấp độ vĩ mơ và cấp độ vi mơ.
Ở cấp vĩ mơ “Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là những hoạt động tự giác (có
ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục
là nhà trƣờng) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển
giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục”.
Ở cấp vi mơ, tác giả cho rằng: “Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là hệ thống
những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp
quy luật) của chủ thể quản lý đến giáo viên, cơng nhân viên, tập thể học sinh,
cha mẹ học sinh và các lực lƣợng xã hội trong và ngồi nhà trƣờng nhằm thực
hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng” [21, tr.37].
Theo GS.VS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trƣờng, quản lý giáo dục nói
chung là thực hiện đƣờng lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo ngun lý giáo dục để tiến tới mục tiêu
giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ, đƣa hệ giáo
dục đến mục tiêu dự kiến” [16].Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng qt là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh cơng tác đào
tạo thế hệ trẻ theo u cầu phát triển của xã hội. Ngày nay giáo dục với sứ
mệnh phát triển tồn diện, cơng tác giáo dục khơng chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
thầy - trò. Trƣờng học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của
hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [2, tr.63].
Khái niệm quản lý trường học
Trong phạm vi nhà trƣờng, hoạt động quản lý bao gồm quản lý hoạt
động giáo dục, các đối tƣợng giáo dục nhƣ: Quản lý hoạt động dạy học, hoạt
động lao động, hoạt động ngoại khố, hoạt động xã hội; quản lý giáo viên,
quản lý học sinh, quản lý tài chính, tài sản …Ta cần phân biệt rõ quản lý
giáo dục với quản lý nhà trƣờng. Quản lý giáo dục là quản lý một hoạt động,
còn quản lý nhà trƣờng là quản lý một thiết chế của hệ thống giáo dục. Nhƣ
ta đã biết, quản lý giáo dục bao gồm hai cấp độ: Quản lý cấp vĩ mơ và quản
lý cấp vi mơ. Quản lý cấp vĩ mơ là quản lý hệ thống giáo dục quốc dân từ
TW đến địa phƣơng và quản lý cấp vi mơ là quản lý hoạt động giáo dục
trong nhà trƣờng. Nhƣ vậy, quản lý giáo dục trong nhà trƣờng chính là nội
dung quan trọng trong quản lý giáo dục.
Theo GS.VS Phạm Minh Hạc: “ Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng
lối giáo dục của Đảng trong pham vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà
trƣờng vận hành theo ngun lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu
đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [16, tr.22].
Quản lý nhà trƣờng thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào
q trình giáo dục (đƣợc tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ
trợ của các lực lƣợng xã hội) nhằm hình thành và phát triển tồn diện nhân cách
học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trƣờng [19,tr.38].
Nội dung quản lý trường học
Bao gồm các nội dung: Quản lý hoạt động dạy và học; Quản lý hoạt
động giáo dục ngồi giờ lên lớp; Quản lý thơng tin trong nhà trƣờng; Quản lý
nhân sự; Quản lý đồn thể và xây dựng các mối quan hệ trong nhà trƣờng;
Quản lý hành chính; Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật; Quản lý tài chính; Quản
Đội ngũ cán bộ trƣờng THPT gồm: Hiệu trƣởng và phó Hiệu trƣởng.
- Trong luật giáo dục, tại điều 54 quy định: “1. Hiệu trƣởng là ngƣời chịu
trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trƣờng, do cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền bổ nhiệm, cơng nhận; 2. Hiệu trƣởng các trƣờng thuộc hệ thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
giáo dục quốc dân phải đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý trƣờng học”
[23, tr.46].
- Theo điều lệ trƣờng trung học: “1. Trƣờng trung học có một Hiệu
trƣởng và từ 1 đến 3 phó Hiệu trƣởng theo nhiệm kỳ 5 năm. Thời gian đảm
nhiệm những chức vụ này là khơng q hai nhiệm kỳ ở một trƣờng trung học;
2. Hiệu trƣởng và phó Hiệu trƣởng phải là giáo viên đạt trình độ chuẩn quy
định, đã dạy ít nhất 5 năm ở cấp trung học hoặc ở cấp học cao hơn. Có phẩn
chất chính trị và đạo đức tốt; có trình độ chun mơn vững vàng; có năng lực
quản lý đƣợc bồi dƣỡng lýluận và nghiệp vụ quản lý giáo dục, có sức khoẻ,
đƣợc tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm” [3, tr.12].
Từ định nghĩa trên có thể hiểu đội ngũ CBQL trƣờng THPT là tập hợp
các cán bộ, nhà giáo cùng thực hiện chức năng lãnh đạo và quản lý trƣờng
THPT với cùng một mục đích nâng cao chất lƣợng và hiệu quả hoạt động của
trƣờng THPT đáp ứng các u cầu đổi mới của giáo dục và có một số lƣợng
nhất định (theo quy định của Nhà nƣớc). Đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng học có
vị trí quyết định sự thành bại của q trình giáo dục, đào tạo.
1.2.3.2. Phát triển đội ngũ
Có khá nhiều quan điểm về phát triển đội ngũ, nhƣng có thể quy lại
thành ba nhóm: Phát triển đội ngũ lấy cá nhân của đội ngũ làm trọng tâm; Phát
triển đội ngũ lấy mục tiêu đơn vị làm trọng tâm và phát triển đội ngũ trên cơ sở
kết hợp phát triển cá nhân trong đội ngũ với các mục tiêu phát triển đơn vị.
Giáo dục- đào tạo, với định hƣớng đổi mới giáo dục lấy ngƣời học làm trung
Đại từ điển bách khoa tồn thƣ thế giới Britannica - 2002 định nghĩa
Chuẩn và những phạm trù gần với Chuẩn là cái đƣợc xác lập bởi quyền lực, tập
qn hoặc sự thỏa thuận chung để làm mẫu mực hoặc vật so sánh hoặc là cái
đƣợc đặt ra và xác lập bởi quyền lực để làm luật lệ (quy tắc) đo lƣờng số lƣợng,
trọng lƣợng, giá trị hoặc chất lƣợng.
Theo Bách khoa tồn thƣ giáo dục quốc tế thì “Chuẩn là mức độ ƣu việt
cần phải có để đạt đƣợc những mục đích đặc biệt; là cái đo xem điều gì là phù
hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội” [30].