Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Trung học phổ thông tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 2010 - Pdf 26

mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
1.1. Về lý luận
Cán bộ là một trong những vấn đề có tầm quan trọng quyết định đối với
toàn bộ sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân, đối với vận mệnh của
Đảng, của đất nớc và của dân tộc. V.I Lê nin viết: Sau khi có đờng lối đúng,
nhiệm vụ chính trị đúng, mấu chốt vấn đề là lựa chọn ngời và kiểm tra việc
chấp hành thực tế. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy Có cán bộ tốt việc gì cũng
xong, muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém (25, 452),
Quán triệt các quan điểm của Mác - Lê nin và Hồ Chí Minh về vấn đề
cán bộ, trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta luôn chú
trọng xây dựng đội ngũ cán bộ cốt cán của Đảng và coi đó là khâu then chốt,
khâu quyết định đến chất lợng lãnh đạo chính trị của Đảng. T tởng đó đợc
khẳng định và thể hiện trong các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nớc, làm
cơ sở lý luận, kim chỉ nam cho công tác cán bộ trong thời kỳ đổi mới của đất
nớc. Nghị quyết Hội nghị TW III (khóa VIII) bàn về công tác cán bộ đã khẳng
định "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với
vận mệnh của Đảng, của đất nớc, của chế độ(10,66).
Ngày nay, GD&ĐT đợc coi là động lực cho sự phát triển KT- XH, là
con đờng quan trọng nhất để phát huy nguốn lực con ngời. "GD&ĐT là quốc
sách hàng đầu(13,61); Chính vì vậy, luận điểm đi lên bằng giáo dục đã đợc
khẳng định và trở thành chân lý của thời đại chúng ta - thời đại mà trí tụê con
ngời trở thành tài nguyên quý giá nhất của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Xuất
phát từ đặc điểm của thời đại và yêu cầu phát triển đất nớc trong thời kỳ đẩy
mạnh CNH, HĐH. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng
định: Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự
phát huy nguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng
kinh tế nhanh và bền vững.
1
Đề cao vai trò của giáo dục là t tởng tiến bộ mang tính thời đại. Đây là t
tởng chỉ đạo có tầm chiến lợc của Đảng ta, đang từng bớc đợc thể chế hoá một

giáo dục là lực lợng nòng cốt, có vai trò quan trọng. Phải tăng cờng xây
dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn diện. Đây là nhiệm
vụ vừa đáp ứng yêu cầu trớc mắt, vừa mang tính chiến lợc lâu dài, nhằm thực
hiện thành công Chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010 và chấn hng đất nớc
(15,1). Đề án Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo
dục giai đoạn 2005-2010 của Chính phủ, với mục tiêu tổng quát là: Xây
dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo hớng chuẩn hoá, nâng cao chất
lợng, bảo đảm đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao
bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp và trình
độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp
giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc (8,1).
Một trong những yếu kém đang tồn tại trong hệ thống giáo dục nớc ta là
sự bất cập và hiệu quả thấp của công tác QLGD. Yếu kém đó do nhiều nguyên
nhân, song nguyên nhân chính là cha xây dựng đợc đội ngũ CBQL đủ năng
lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đợc giao phó.
Chính vì vậy về mặt lý luận, trong các Văn kiện của Đảng và Nhà nớc
đã khẳng định tầm quan trọng của đội ngũ nhà giáo, đội ngũ CBQL giáo dục
và công tác xây dựng đội ngũ đó một cách toàn diện là một trong những nội
dung quan trọng của đổi mới công tác QLGD.
1.2. Về thực tiễn.
Thời gian qua, Tỉnh uỷ và UBND tỉnh Nghệ An đã có một số chủ trơng
về công tác cán bộ. Nghị quyết 14-NQ/TU ngày 16/8/2002 của Ban Thờng vụ
Tỉnh uỷ Nghệ An đã khẳng định một trong hai mục tiêu của công tác cán bộ
trong thời gian tới là: Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đủ về số lợng, đồng bộ
về cơ cấu, đảm bảo tiêu chuẩn, đủ sức lãnh đạo sự nghiệp CNH, HĐH. Kết
luận số 12-KL/TU ngày 02/8/2002 của BCH Đảng bộ tỉnh Nghệ An về
3
GD&ĐT và phơng hớng nhiệm vụ phát triển GD&ĐT đến năm 2010 đã nhấn
mạnh biện pháp Xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ CBQL giáo dục (34, 2). Đề
án số 2724/2002/QĐ-UB ngày 07/8/2002 của UBND tỉnh đã nêu rõ một trong

hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Nghệ An và có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1. Nghiên cứu, hệ thống hoá cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng đội
ngũ CBQL giáo dục nói chung, đội ngũ CBQL các trờng THPT nói riêng.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL các trờng
THPT, thực trạng công tác xây dựng đội ngũ CBQL các trờng THPT Nghệ An.
5.3. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng đội ngũ CBQL các tr-
ờng THPT tỉnh Nghệ An nhằm thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục THPT
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005-2010.
6. Các phơng pháp nghiên cứu.
6.1. Các phơng pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, của Nhà nớc, của Ngành,
của Tỉnh Nghệ An và các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
6.2. Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phơng pháp quan sát s phạm, điều tra xã hội học, tổng kết kinh nghiệm,
phơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động, phơng pháp chuyên gia, . . .
6.3. Phơng pháp toán thống kê để xử lý các số liệu và kết quả nghiên
cứu.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
- Đội ngũ CBQL đợc nghiên cứu trong đề tài này đợc giới hạn ở Hiệu
trởng và Phó Hiệu trởng các trờng THPT công lập.
- Phạm vi nghiên cứu: Các trờng THPT công lập tỉnh Nghệ An.
8. Đóng góp của luận văn.
8.1. Về lý luận:
5
- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về xây dựng và phát triển
đội ngũ CBQL các trờng THPT trên cơ sở lý luận của xây dựng và phát triển
nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực ngành giáo dục nói riêng.
8.2. Về thực tiễn:
- Đây là một công trình đầu tiên khảo sát tơng đối có hệ thống về thực

2001); Khoa học tổ chức và quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn của
Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức và quản lý (NXB Thống kê Hà Nội -
năm 1999); Tâm lý xã hội trong quản lý của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG
Hà Nội 2002); Tập bài giảng Đại cơng về Khoa học học quản lý (1999) của
PGS-TS Trần Hữu Cát và TS Đoàn Minh Duệ - Đại học Vinh; Tập bài giảng
Quản lý giáo dục. Quản lý nhà trờng của tác giả TS Lu Xuân Mới - Hà Nội
năm 2004. Tập bài giảng Một số cơ sở pháp lý của vấn đề đổi mới Quản lý
Nhà nớc, Quản lý Giáo dục của TS Hà Thế Truyền - Hà Nội năm 2001.
Từ trớc đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu về nâng cao chất lợng
đội ngũ CBQL các trờng THPT. Đối với việc xây dựng đội ngũ CBQL các tr-
ờng THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005-2010 thì cha có ai nghiên
cứu. Kết quả nghiên cứu của đề tài Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán
bộ quản lý các trờng Trung học phổ thông tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005-2010
sẽ góp một phần cơ sở khoa học cho việc thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW của Ban
Bí th và Đề án của Chính phủ về Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà
giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
1.2.1. Khái niệm giải pháp.
7
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt thì giải pháp có nghĩa là: cách giải
quyết một vấn đề: tìm giải pháp cho từng vấn đề. (36,727)
Nh vậy nói đến giải pháp là nói phơng pháp giải quyết một vấn đề cụ
thể nào đó, là cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống,
một quá trình, một trạng thái nhất định, nhằm đạt đợc mục đích hoạt động.
Giải pháp càng thích hợp, càng tối u, giúp giải quyết nhanh chóng những vấn
đề đặt ra. Nhng để có các giải pháp tốt phải xuất phát trên những cơ sở lý luận
và cơ sở thực tiễn tin cậy.
1.2.2. Khái niệm xây dựng.
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt thì xây dựng có nghĩa là:
(1). Làm nên, gây dựng nên.

tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích.
Nh vậy có thể nói CBQL là cán bộ đợc giao nhiệm vụ cụ thể (thông qua
bầu cử hoặc bổ nhiệm) giữ chức vụ lãnh đạo quản lý một tổ chức, đơn vị, hay
một lĩnh vực cụ thể nào đó. Cán bộ đợc giao nhiệm vụ quản lý phải đạt một số
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chức vụ quản
lý.
Theo quy định hiện hành CBQL các trờng THPT là Hiệu trởng, Phó
Hiệu trởng. Đó là các giáo viên đạt tiêu chuẩn và đủ điều kiện theo quy định
của Điều lệ Trờng trung học, đợc cấp có thẩm quyền bổ nhiệm theo nhiệm kỳ.
1.2.5. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý.
Với ý nghĩa chung nhất, xây dựng đội ngũ CBQL là xây dựng con ngời,
những con ngời đợc giao một chức vụ cụ thể nào đó trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị.
Nghĩa hẹp hơn, xây dựng đội ngũ CBQL trờng học là xây dựng nguồn
lực con ngời trong ngành giáo dục. Đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên có năng
lực lao động, làm cho mỗi ngời tự tạo và phát triển bản thân, hoàn thiện mình,
đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
9
Xây dựng đội ngũ CBQL để đội ngũ đó đợc biến đổi theo chiều hớng đi
lên, xây dựng đội ngũ về số lợng, từng bớc nâng cao chất lợng, đồng bộ về cơ
cấu. Đó là quá trình xây dựng đội ngũ có trình độ chuyên môn, trình độ chính
trị, năng lực quản lý, đòi hỏi những ngời có phẩm chất tốt, trí tuệ cao, tay nghề
thành thạo.
Xây dựng đội ngũ CBQL trờng học đợc thể hiện trên các mặt:
- Bồi dỡng về LLCT, chuyên môn, nghiệp vụ QLGD.
- Bố trí đội ngũ phù hợp năng lực, điều kiện.
- Đảm bảo đợc định mức lao động.
- Động viên khen thởng kịp thời.
- Xây dựng tốt mối quan hệ lành mạnh.
Vấn đề cơ bản của xây dựng đội ngũ CBQL là đảm bảo số lợng và nâng

quản lý có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể
là một con ngời cụ thể, sự vật cụ thể (27, 3).
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loài
ngời nhằm đạt mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất hơn. Đó chính là hoạt
động giúp cho ngời đứng đầu tổ chức phối hợp nỗ lực của các thành viên trong
nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt mục tiêu đề ra.
- Có nhiều khái niệm về quản lý theo các quan điểm khác nhau:
+ Theo quan điểm triết học, quản lý đợc xem nh một quá trình liên kết
thống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt mục tiêu nào đó.
+ Theo quan điểm kinh tế, F.Taylor (1856 - 1915) - ngời theo trờng phái
quản lý theo kiểu khoa học: Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa ngời với ng-
ời, giữa ngời với máy móc và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái
gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phơng pháp tốt nhất và rẻ nhất. (21,25)
Quản lý kinh tế là sự tác động liên tục, có tổ chức của chủ thể quản lý
lên những ngời lao động để sử dụng một cách tốt nhất những tiềm năng, cơ hội
11
nhằm đạt đợc mục tiêu quản lý đề ra theo đúng luật định hiện hành. Nh vậy,
theo quan điểm kinh tế, quản lý luôn chú ý đến sự vận hành, hiệu quả kinh tế,
phát triển sản xuất và sự tác động qua lại giữa các lực lợng sản xuất.
+ Theo quan điểm chính trị xã hội: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ
chức, có định hớng của chủ thể (ngời quản lý, ngời tổ chức quản lý) lên khách
thể (đối tợng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một
hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phơng pháp và các
biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trờng và điều kiện cho sự phát triển của đối
tợng" (18, 7).
+ Theo quan điểm hệ thống, Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng: toàn thể
thế giới vật chất đang tồn tại, mọi sự vật, hiện tợng là một chỉnh thể, một hệ
thống. Trong công tác điều hành xã hội thì quản lý cũng vậy, tức cũng là một
hệ thống.
Theo quan điểm này thì quản lý là một đơn vị với t cách là một hệ

thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua công cụ, phơng tiện, phơng pháp
phù hợp với quy luật khách quan thì mới đạt đợc hiệu quả.
- Quản lý đợc coi là một nghề. Những kỹ năng nghề nghiệp của ngời
quản lý để thực hiện công việc đòi hỏi mang tính kỹ thuật, thể hiện ở những
thao tác nghề nghiệp của ngời quản lý.
- Hoạt động quản lý vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật. Tính
nghệ thuật của hoạt động quản lý thể hiện những tác động quy luật, hoàn cảnh.
Vậy, Hoạt động quản lý vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan
vì đợc thực hiện bởi ngời quản lý. Mặt khác, nó vừa có tính giai cấp lại vừa có
tính kỹ thuật, vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính pháp
luật Nhà nớc lại vừa có tính xã hội rộng rãi Chúng là những mặt đối lập trong
một thể thống nhất. Đó là biện chứng, là bản chất của hoạt động quản lý
(30,62)
13
Các chức năng quản lý:
Chức năng quản lý là một hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó
chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu
nhất định(27, 31)
- Chức năng quản lý là những nội dung và phơng thức hoạt động cơ bản
mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tợng quản lý trong quá trình quản
lý, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý.

Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý.
Chức năng quản lý đợc quy định một cách khách quan bởi hoạt động
của khách thể quản lý:
- Có nhiều cách phân loại các chức năng quản lý.
+ Henry Fayol đã đa ra 5 chức năng sau đây mà ngời ta gọi là 5 yếu tố
của Fayol: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra và đánh giá.
+ Trong tập bài giảng Đại cơng về khoa học quản lý (1999) của các
tác giả PGS TS Trần Hữu Cát và TS Đoàn Minh Duệ - Đại học Vinh, có nêu

- Yếu tố tổ chức: Là sự thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận, thành
phần trong bộ máy, qui định quyền hạn, trách nhiệm, chức năng của các bộ
phận và thành phần trong bộ máy. Trong đó tổ chức nhân sự là vấn đề cốt lõi.
- Yếu tố quyền uy: Quyền uy chính là quyền lực và uy tín của nhà quản
lý. Đây là công cụ đặc biệt của nhà quản lý. Quyền uy vừa do cơ chế quản lý
vừa do nhân cách của nhà quản lý tạo nên.
- Yếu tố thông tin: Đó là tin tức vừa là mối liên hệ (liên lạc), thông tin là
cơ sở giúp nhà quản lý đề ra các quyết định đề tác động tới đối tợng quản lý.
Thông tin đầy đủ, chính xác thì tác động quản lý sẽ có hiệu quả.
15
Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức điều khiển, hớng dẫn các quá
trình và các hoạt động của con ngời nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí của
nhà quản lý và phù hợp với các qui luật khách quan.
1.2.7. Quản lý giáo dục.
a. Khái niệm quản lý giáo dục.
QLGD là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có ý thức của
chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống
giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực
lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển
xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thờng xuyên, công tác giáo
dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi ngời; tuy nhiên trọng tâm vẫn
là giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD đợc hiểu là sự điều hành hệ
thống giáo
dục quốc dân, các trờng trong hệ thống giáo dục quốc dân.(27, 5)
Nhà nớc quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục.
Vậy quản lý Nhà nớc về giáo dục là tập hợp những tác động hợp qui luật đợc
thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các phân hệ
quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lợng, hiệu
quả đào tạo thế hệ trẻ.

- QLGD là một loại hình hoạt động, tuy chuyên biệt nhng ảnh hởng đến
toàn xã hội, mọi quyết định, thay đổi của giáo dục đều có ảnh hởng đến đời
sống xã hội.
- QLGD là loại hình quản lý đợc đông đảo thành viên tham gia.
- Bản thân QLGD là hoạt động mang tính xã hội, đòi hỏi phải huy động
nhân lực, nguồn lực lớn.
17
- Giáo dục truyền đạt, lĩnh hội những giá trị kinh nghiệm lịch sử xã hội
tích luỹ quan các thế hệ. Xã hội muốn tồn tại, phát triển thì phải phát triển
GD&ĐT.
Nội dung QLGD bao gồm một số vấn đề cơ bản: xây dựng và chỉ đạo
thực hiện chiến lợc, quy hoạch, chính sách phát triển giáo dục, ban hành, tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêu chuẩn nhà
giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị trờng học; tổ chức bộ máy QLGD; tổ
chức, chỉ đạo
việc đào tạo bồi dỡng CBQL, giáo viên, huy động quản lý sử dụng
các nguồn lực.
Nh vậy, QLGD là tập hợp những biện pháp (tổ chức, cán bộ, kế hoạch
hoá ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình th ờng của các cơ quan trong hệ thống
giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lợng
cũng nh chất lợng(22, 93).
Trong QLGD, việc xác định các mục tiêu, mục đích giáo dục có ý nghĩa
rất quan trọng. Nếu xác định không đúng mục tiêu, mục đích trong công tác
quản lý giáo dục sẽ gây ra những tổn thất lớn lao và để lại những hậu quả nặng nề.
b. Chức năng Quản lý giáo dục:
Chức năng QLGD là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông
qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một
mục tiêu QLGD nhất định (27, 31).
Cũng nh các hoạt động quản lý KT - XH, QLGD có hai chức năng tổng
quát sau:

b. Quản lý trờng học:
Quản lý trờng học gồm 2 loại:Tác động của những chủ thể quản lý bên
trên và bên ngoài nhà trờng. Tác động của những chủ thể quản lý bên trong
nhà trờng.
- Quản lý nhà trờng là những tác động quản lý của các cơ quan QLGD
cấp trên nhằm hớng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập,
19
giáo dục của nhà trờng. Quản lý nhà trờng cũng gồm những chỉ dẫn, quyết
định của các thực thể bên ngoài nhà trờng nhng có liên quan trực tiếp đến nhà
trờng nh cộng đồng đợc đại diện dới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định
hớng
- Nếu quản lý theo nghĩa rộng, giáo dục là các hoạt động diễn ra trong xã
hội thì QLGD là quản lý mọi hoạt động về giáo dục trong xã hội. Các cấp
QLGD bao hàm từ trung ơng đến địa phơng và các cơ sở trờng học.
- Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, giáo dục là các hoạt động diễn ra trong ngành
GD&ĐT hay một đơn vị cơ sở trờng học thì QLGD đợc hiểu là quản lý một
đơn vị cơ sở GD&ĐT, quản lý nhà trờng hay quản lý trờng học.
Quản lý trờng học là một trong những nội dung quan trọng của hệ thống
quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trờng là một trong những cơ sở của
ngành giáo dục.
Giáo s Viện sĩ Phạm Minh Hạc đã đa ra nội dung khái quát về khái niệm
quản lý nhà trờng Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên
lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh (21, 22). Tác giả lại nhấn mạnh, cụ
thể hoá: Quản lý nhà trờng, QLGD là tổ chức hoạt động dạy và học . . . Có tổ
chức đợc hoạt động dạy và học, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng phổ
thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Quản lý trờng học chính là những công việc của nhà trờng mà ngời
CBQL trờng học thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ

THCS, có độ tuổi là mời lăm tuổi (29; 20)
Vị trí trờng THPT đợc thể hiện trong Điều lệ trờng trung học:
21
Trờng trung học là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp
bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ
thông. Trờng trung học có t cách pháp nhân và con dấu riêng (3;1).
Nh vậy THPT là một bậc học trong hệ thông giáo dục quốc dân. THPT
là bậc học cuối cùng của giáo dục phổ thông, là cầu nối giữa giáo dục phổ
thông với giáo dục đại học, sau đại học và giáo dục nghề nghiệp.
Ngày nay, giáo dục THPT càng thể hiện rõ các xu hớng sau đây:
- Giáo dục THPT không phải dành riêng cho các học sinh giỏi, xuất sắc
mà là một nền giáo dục đại chúng.
- Giáo dục THPT không chỉ có mục tiêu chuẩn bị nguồn cho giáo dục
đại học mà chủ yếu là chuẩn bị cho học sinh - con ngời đang trởng thành bớc
vào đời.
- Giáo dục THPT cần trở thành một nguồn rộng lớn để lựa chọn những
nguồn nhân lực có kỹ năng tốt cho sự phát triển quốc gia.
- Giáo dục THPT là giai đoạn ngời học khẳng định đợc, định hớng đợc
cái họ cần, mẫu hình mà họ phải vơn tới.
1.3.2. Mục tiêu của giáo dục Trung học phổ thông.
Theo Luật giáo dục: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh
phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ
bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo, hình thành nhân
cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm
công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao
động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc (29, 21).
Mục tiêu của giáo dục THPT: Nhằm giúp học sinh củng cố và phát
triển những kết quả giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những
hiểu biết thông thờng về kĩ thuật và hớng nghiệp, có điều kiện phát huy năng
lực cá nhân để lựa chọn hớng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung

ơng trình giáo dục trung học do Bộ trởng Bộ GD&ĐT ban hành;
23
2. Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trờng, thực hiện kế
hoạch phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy
định của Nhà nớc;
3. Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;
4. Quản lý, sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy
định của pháp luật;
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực
hiện các hoạt động giáo dục;
5. Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã
hội trong phạm vi cộng đồng;
6. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp
luật(3,1).
b. Hoạt động quản lý của trờng trung học.
Hoạt động quản lý của trờng THPT thể hiện đầy đủ bản chất của hoạt
động quản lý, mang tính xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệ thuật của
hoạt động quản lý.
Chủ thể quản lý của trờng trung học chính là bộ máy QLGD trờng học
(Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng).
Quản lý trờng trung học chủ yếu ở các mặt: Quản lý quá trình GD&ĐT;
Quản lý CSVC - thiết bị; Quản lý nhân sự; Quản lý hành chính, tài chính;
Quản lý môi trờng.
Trong các trờng trung học hiện nay, cơ cấu bộ máy quản lý và các mối
quan hệ, phối hợp các lực lợng trong quản lý bao gồm:
+ Hiệu trởng và các Phó Hiệu trởng do Nhà nớc bổ nhiệm, chịu trách
nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trờng theo chế độ thủ trởng.
+ Tổ chức Đảng trong nhà trờng, lãnh đạo nhà trờng và hoạt động trong
khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
24

Trích đoạn Công tác tổ chức thực hiện. Công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện. Nội dung tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn chung: Căn cứ vào tiêu chuẩn của cán bộ trong thời kỳ đổi mới quy định tại Nghị quyết TW 3 (khoá VIII), đợc Xây dựng và thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ a.ý nghĩa của công tác quy hoạch cán bộ: Các bớc tiến hành.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status