112
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM HOÀNG HỒNG TRANG NHỮNG BIỆN PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CÁC PHÒNG, BAN CHỨC NĂNG CỦA VIỆN
ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT
TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN
NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ : 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học : TS. PHẠM VIẾT NHỤ
HÀ NỘI, 2006
Mục lục
Mở đầu 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4. Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu 4
5. Giả thuyết khoa học của đề tài 4
6. Ph-ơng pháp nghiên cứu 4
7. Phạm vi nghiên cứu 5
8. Cấu trúc luận văn: 5
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý và xây dựng đội ngũ cán
bộ quản lý 6
1.1. Vài nét tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục 7
1.2.1. Khái niệm về quản lý 7
1.2.2. Khái niệm về biện pháp 11
1.2.3. Khái niệm về quản lý giáo dục 12
1.2.4 Khái niệm về chức năng và phòng ban chức năng 14
1.3. Khái niệm và yêu cầu về đội ngũ cán bộ quản lý 15
2.3.2. Những yêu cầu đặt ra trong xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các phòng,
ban chức năng của Viện Đại học Mở Hà Nội 64
2.4. Nhận xét tổng quan về đội ngũ cán bộ quản lý các phòng, ban chức năng của
Viện Đại học Mở Hà Nội 66
Ch-ơng 3: Những biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý
các phòng, ban chức năng của Viện Đại học Mở Hà Nội đáp
ứng yêu cầu phát triển giáo dục đại học trong giai đoạn
hiện nay 69
3.1. Những căn cứ và định h-ớng đề xuất các biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ
quản lý các phòng, ban chức năng của Viện Đại học Mở Hà Nội 69
3.1.1. Những căn cứ đề xuất các biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các
phòng, ban chức năng của Viện Đại học Mở Hà Nội 69
3.1.2. Định h-ớng của các biện pháp 81
3.1.3. Quan điểm của việc đề xuất các biện pháp 81
3.1.4. Mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các phòng, ban chức năng của
Viện Đại học Mở Hà Nội 82
3.2. Những biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các phòng, ban chức
năng của Viện Đại học Mở Hà Nội đến năm 2010 83
3.2.1. Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các phòng ban
chức năng của Viện Đại học Mở Hà Nội 83
3.2.2. Tăng c-ờng công tác đào tạo, bồi d-ỡng nâng cao trình độ và năng lực đội
ngũ cán bộ quản lý tại các phòng, ban chức năng của Viện Đại học Mở Hà Nội 87
3.2.3. Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng và đề bạt đối với cán bộ quản lý 91
3.2.4. Kiểm tra, đánh giá và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý
tại các phòng, ban chức năng ở Viện Đại học Mở Hà Nội 94
3.3. Khảo sát mức độ thiết thực và tính khả thi của các biện pháp 97
Kết luận và KHUYếN nghị 102
1. Kết luận 102
2. Khuyến nghị 103
UBND : Ủy ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
HTVĐTQT : Hợp tác và Đào tạo quốc tế
NCPTĐTTX : Nghiên cứu phát triển đào tạo từ xa
PTĐTTX : Phát triển đào tạo từ xa
TC-HC : Tổ chức – Hành chính
CTCT và SV : Công tác chính trị và sinh viên
NCKH và HTQT : Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý 10
Sơ đồ1. 2: Quá trình quản lý 11
Sơ đồ 2.1 : Hệ thống tổ chức và quan hệ phối hợp về đào tạo từ xa của Viện
Đại học Mở Hà Nội 38
Sơ đồ 2.2 : Các Phòng, Ban, Trung tâm của Viện Đại học Mở Hà Nội 40
Sơ đồ 2.3: Các khoa chuyên ngành của Viện Đại học Mở Hà Nội 41
Danh mục các bảng
Bảng 2.1: Thống kê số lượng sinh viên đại học hệ chính quy các năm từ 2004
đến 2006 42
Bảng 2.2: Thống kê số lượng sinh viên đại học hệ từ xa các năm từ 2004 đến
2006 42
Bảng 2. 3: Số lượng CBQL và cán bộ chuyên môn các phòng, ban chức năng
của Viện Đại học Mở Hà Nội 46
Bảng 2. 4: Thống kê số lượng cán bộ quản lý kiêm nhiệm của Viện Đại học
Mở Hà Nội 47
Bảng 2.5: Khả năng sử dụng máy vi tính và khai thác internet của CBQL
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Lý do khách quan
Trong quá trình xây dựng và phát triển, giáo dục đại học Việt Nam đã có
những đóng góp to lớn trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trong Nghị quyết số 14/2/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 về đổi mới cơ
bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 đã nêu rõ:
"Sau 20 năm đổi mới và 5 năm thực hiện Chiến lƣợc phát triển giáo dục,
giáo dục đại học nƣớc ta đã phát triển rõ rệt về qui mô, đa dạng hóa về loại
hình đào tạo".
"Tuy nhiên, những thành tựu nói trên của giáo dục đại học chƣa vững
chắc, chƣa mang tính hệ thống và cơ bản, chƣa đáp ứng đƣợc những đòi hỏi
của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nƣớc, nhu cầu
học tập của nhân dân và yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới".
Trong mục tiêu phát triển giáo dục đại học có những chỉ tiêu cần đạt:
- "Mở rộng quy mô đào tạo, đạt tỷ lệ 200 sinh viên/1 vạn dân vào năm
2010 và 450 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2020".
- "Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD)
đại học đủ về số lƣợng, có phẩm chất đạo đức và lƣơng tâm nghề nghiệp, có
trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lí tiên tiến".
"Để nhanh chóng đáp ứng yêu cầu của đất nƣớc trong giai đoạn mới,
giáo dục đại học nƣớc ta phải đổi mới một cách mạnh mẽ, cơ bản và toàn
diện".
gồm:
- 8 Khoa đào tạo 16 ngành học.
3
- Các phòng ban chức năng phục vụ quản lý đào tạo: Có 9 phòng, ban,
trung tâm chức năng với những chức năng và nhiệm vụ cụ thể.
- Ngoài ra để phục vụ cho đào tạo từ xa, có trên 40 trạm trong hệ thống
mạng lƣới đào tạo của Viện đặt tại các tỉnh và thành phố trong cả nƣớc.
Với đặc điểm là một cơ sở giáo dục đại học nhƣng phƣơng thức đào tạo
"mở" là chủ yếu, vì vậy đội ngũ cán bộ của Viện cũng có những đặc điểm
riêng.
- Đội ngũ giảng viên đƣợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau, trong
đó giảng viên kiêm nhiệm (từ cán bộ quản lý) và thỉnh giảng là chủ yếu.
- Đội ngũ cán bộ quản lý các phòng, ban, trung tâm chức năng của Viện
giữ vai trò rất quan trọng: sự tồn tại, phát triển của Viện (cũng là phƣơng thức
giáo dục mở) phụ thuộc vào (chất lƣợng, số lƣợng) của đội ngũ này. Đội ngũ
này vừa làm nhiệm vụ tham mƣu cho lãnh đạo Viện về qui hoạch, về chính
sách phát triển, nhƣng đồng thời lại có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các quy
hoạch và chính sách đó.
Do đó, việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí các phòng, ban trung tâm
của Viện Đại học Mở Hà Nội là việc làm vô cùng cần thiết.
Từ những lý do khách quan và chủ quan nêu trên, chúng tôi chọn đề tài:
"Những biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các phòng ban chức năng
của Viện Đại học Mở Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục đại học
trong giai đoạn hiện nay" để làm luận văn tốt nghiệp, đồng thời mong đƣợc
đóng góp một phần tâm huyết nhỏ bé của mình để Đảng ủy và Ban Giám hiệu
Viện Đại học Mở Hà Nội xem xét trong công tác tổ chức và xây dựng cán bộ
của Viện.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất một số biện pháp
5
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Tổng hợp tình hình thực tiễn về quản lí giáo dục đại học, về xây dựng và
phát triển đội ngũ của Viện Đại học Mở Hà Nội. Sử dụng phƣơng pháp tổng
kết kinh nghiệm, phƣơng pháp khảo sát
6.3. Nhóm các phương pháp bổ trợ:
Sử dụng phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp mô hình hoá.
7. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu và khảo sát đội ngũ cán bộ tại các phòng ban chức năng
thuộc Viện Đại học Mở Hà Nội.
8. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục, Tài liệu tham
khảo, Phụ lục luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý.
Chương 2: Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý và công tác xây dựng đội
ngũ cán bộ quản lý các phòng, ban chức năng của Viện Đại học Mở Hà Nội.
Chương 3: Những biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các
phòng, ban chức năng của Viện Đại học Mở Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát
triển giáo dục đại học trong giai đoạn hiện nay.
6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
1.1. Vài nét tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Xây dựng đội ngũ cán bộ là một vấn đề đƣợc rất nhiều tác giả quan tâm
nghiên cứu. Nhiều luận văn thạc sỹ đã nghiên cứu vấn đề này:
của Viện Đại học Mở Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục đại học
trong giai đoạn hiện nay” để nghiên cứu với mong mỏi tìm ra đƣợc những
biện pháp hữu hiệu nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý các phòng,
ban chức năng của Viện Đại học Mở Hà Nội ngày một tốt hơn.
1.2. Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Có nhiều quan niệm về quản lý, theo những cách tiếp cận khác nhau.
Quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức.
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con ngƣời trong quá trình sản xuất - xã
hội để đạt đƣợc mục đích đã định.
Khi con ngƣời bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục
tiêu mà họ có không thể đạt đƣợc với tƣ cách là những cá nhân riêng lẻ, thì
quản lý xuất hiện nhƣ một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân
hƣớng tới những mục tiêu chung. Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
Quản lý là biết chính xác điều mình muốn ngƣời khác làm và sau đó
thấy đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
Quản lý là những hoạt động cần thiết phải đƣợc thực hiện khi những
con ngƣời kết hợp với nhau trong các nhóm, tổ chức nhằm đạt đƣợc những
8
mục tiêu chung.
Quản lý là quá trình cùng làm việc và thông qua các cá nhân, các
nhóm cũng nhƣ các nguồn lực khác để hoàn thành các mục đích chung của
một nhóm ngƣời, một tổ chức.
Quản lý là một nghệ thuật, qua đó đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra thông
qua việc điều khiển, phối hợp, hƣớng dẫn, chỉ huy hoạt động của những ngƣời
khác…
Theo C. Mác: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp hay lao
những tình huống khác nhau trong hoạt động của tổ chức.
Tuy nhiên, các bí quyết đó chỉ có thể đƣợc khám phá trên sự đúc kết
kinh nghiệm thực tế. Các nhà quản lý chỉ có thể thực hiện sứ mệnh của mình
tốt hơn khi vận dụng những kinh nghiệm đã đƣợc đúc kết, khái quát hoá thành
những nguyên tắc, phƣơng pháp và kỹ năng quản lý cần thiết. Đó chính là
khoa học, khoa học quản lý. Vì thế, quản lý vừa là nghệ thuật nhƣng lại vừa là
khoa học.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ
chức, có định hƣớng của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý hay tổ chức quản lý)
lên khách thể (đối tƣợng) quản lý về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế
v.v bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các
phƣơng pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trƣờng và điều kiện cho sự
phát triển của đối tƣợng”[ 25].
Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định
hƣớng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt đƣợc những
mục tiêu nhất định”[6].
Theo Nguyễn Bá Sơn: “Quản lý là sự tác động có hƣớng đích của chủ
thể quản lý đến đối tƣợng quản lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay
10
đổi trạng thái của đối tƣợng quản lý, đƣa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối
cùng, phục vụ lợi ích của con ngƣời”[6].
Hoạt động quản lý có thể đƣợc miêu tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý
chức năng quan trọng là: thông tin quản lý.
Thông tin quản lý là nguồn lực của tổ chức, là căn cứ để ra các quyết
định quản lý, là yếu tố quan trọng đảm bảo cho kết quả của quyết định quản
lý… Thông tin là yếu tố cơ bản và đầu tiên để thực hiện các chức năng quản
lý. Vì vậy, trong các chức năng quản lý, thông tin là chức năng trung tâm. Các
chức năng quản lý có quan hệ mật thiết với nhau và tạo thành chu trình quản
lý. Chu trình quản lý có thể đƣợc mô tả nhƣ sơ đồ 2.
Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý 1.2.2. Khái niệm về biện pháp
Theo từ điển tiếng Việt [14]: Biện pháp là cách hành động, lựa chọn
sao cho phù hợp với mục đích.
Theo từ điển từ và ngữ tiếng Việt của tác giả Nguyễn Lân thì biện pháp
là: Cách thức giải quyết một vấn đề hoặc thực hiện một chủ trƣơng.
Thông tin quản lý
Chỉ đạo
Tổ chức
Kiểm tra
Lập kế hoạch
12
1.2.3. Khái niệm về quản lý giáo dục
- Ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế - xã
hội.
- Đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ kinh tế-xã hội.
Chính vì vậy, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành các nhà trƣờng
để giáo dục, vừa là sức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế.
Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp, phƣơng pháp nhằm đảm
bảo cho sự vận hành bình thƣờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục,
đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lƣợng cũng nhƣ
chất lƣợng.
Từ những khái niệm về quản lý giáo dục và đặc trƣng của quản lý giáo
dục nêu trên, có thể khái quát về quản lý giáo dục nhƣ sau:
- Quản lý giáo dục là tổ chức, điều hành phối hợp các lực lƣợng giáo
dục nhằm thúc đẩy công tác giáo dục thế hệ trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục,
đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội.
- Quản lý giáo dục với đặc trƣng cơ bản là quản lý con ngƣời nên đòi
hỏi tính khoa học và tính nghệ thuật cao trong quá trình quản lý. Hiệu quả của
quản lý giáo dục đƣợc đo bằng kết quả thực hiện các mục tiêu quản lý, trong
đó mục tiêu giáo dục là cơ bản. Hệ thống mục tiêu quản lý giáo dục đƣợc xác
định là [32]:
+ Đảm bảo quyền học sinh vào các lớp học, cấp học, các ngành học
đúng tiêu chuẩn và chỉ tiêu.
+ Đảm bảo chất lƣợng và hiệu quả đào tạo.
+ Phát triển tập thể sƣ phạm: Đủ và đồng bộ, nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ và đời sống.
14
+ Xây dựng, sử dụng bảo quản tốt cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho
dạy và học.
+ Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể,
quần chúng nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo.
thêm đến các Trung tâm vì các Trung tâm tại Viện Đại học Mở Hà Nội ngoài
các chức năng quản lý còn có các hoạt động mang tính hành chính.
1.3. Khái niệm và yêu cầu về đội ngũ cán bộ quản lý
1.3.1. Khái niệm về cán bộ quản lý
1.3.1.1. Khái niệm về cán bộ quản lý [5] :
Cán bộ quản lý (CBQL) là các cá nhân thực hiện những chức năng và
nhiệm vụ quản lý nhất định của bộ máy quản lý.
Mỗi CBQL nhận trách nhiệm trong bộ máy quản lý bằng một trong hai
hình thức : tuyển cử và bổ nhiệm.
1.3.3.2. Phân loại CBQL :
Phân loại CBQL nhằm mục đích bố trí, sử dụng hợp lí và có biện pháp
nâng cao trình độ cho cán bộ. Tuỳ theo tiêu thức và mục đích có thể phân loại
một cách tƣơng đối nhƣ sau [5] :
- Cán bộ lãnh đạo là ngƣời đứng đầu một tổ chức, có quyền ra quyết
định, tổ chức thực hiện các quyết định quản lý và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình. Hoạt động của cán bộ lãnh đạo là giải quyết những vấn đề
chung đảm bảo cho sự phát triển của cả hệ thống.
- Cán bộ chuyên môn – chuyên gia là những ngƣời có trình độ chuyên
sâu về một lĩnh vực chuyên môn nào đó, tham gia hoạt động trong bộ máy
quản lý. Họ có nhiệm vụ soạn thảo các quyết định quản lý và chịu trách
nhiệm về mặt chuyên môn.
16
- Nhân viên nghiệp vụ là bộ phận cấu thành của đội ngũ cán bộ quản lý
ở mọi cấp, mọi khâu khác nhau. Họ là những ngƣời tinh thông nghiệp vụ với
nhiệm vụ chủ yếu là hoạt động tác nghiệp chuẩn bị các thông tin đầy đủ,
chính xác cho các chuyên gia và cán bộ lãnh đạo trong việc ra các quyết định
quản lý.
Ngoài ra, ngƣời ta cũng có thể chia làm ba loại : cán bộ cấp cao (cấp
chiến lƣợc), cán bộ cấp trung gian (cấp chiến thuật) và cán bộ cấp cơ sở (cấp
Phòng giáo dục (quận – huyện) là đội ngũ cán bộ quản lý tham gia hoạch định
chính sách vĩ mô về giáo dục đào tạo của ngành cụ thể hoá thực thi chính sách
giáo dục - đào tạo.
1.3.2. Khái niệm về đội ngũ
Theo Từ điển Tiếng Việt từ : “đội ngũ” có nghĩa là : “Tập hợp một số
lƣợng ngƣời đƣợc sắp xếp theo thứ tự” [14]. Hay theo Từ điển Tiếng Việt phổ
thông thì “đội ngũ” đƣợc hiểu là: “Tập hợp gồm một số đông ngƣời cùng
chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lƣợng” (NXB Thành phố Hồ Chí
Minh, 2005).
Ngày nay khái niệm về đội ngũ đƣợc sử dụng một cách rộng rãi để chỉ
một tập hợp ngƣời có cùng chức năng nhƣ “đội ngũ cán bộ”, “đội ngũ trí
thức”, “đội ngũ giáo viên”, v.v là những ngƣời cùng chức năng, thực hiện
những nhiệm vụ giống nhau nhƣng lại làm thành “một lực lƣợng”, nghĩa là có
tổ chức, tạo thành một hệ thống. Bởi vậy, đội ngũ là một hệ thống đƣợc cấu
thành bởi các thành tố :
- Một tập thể ngƣời
- Cùng chung một chức năng
- Có cùng mục đích