BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐHSP TP. HỒ CHÍ MINH – TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GD – ĐT TW II
...........................................
NGUYỄN HỒNG LIÊU
MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2003
LỜI CẢM ƠN
Bằng tất cả chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn: Phó giáo sư – Tiến sĩ Hoàng Tâm
Sơn và tiến sĩ Đỗ Văn Chấn đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá
trình hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban lãnh đạo trường cán bộ
quản lý GD – ĐT TW II, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và
quí thầy cô giáo đã giảng dạy, hướng dẫn học tập lớp Thạc sĩ nữ cán bộ quản
lý khóa 11; cũng với Lãnh đạo, cán bộ giáo viên, công nhân viên Sở giáo
dục – đào tạo và trường THPT Chu Văn An Ninh Thuận.
Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ban tuyên giáo Tỉnh Ủy, Ban tổ chức chính
quyền tỉnh, lãnh đão và giáo viên các trường THPT Ninh Thuận.
Người thân trong gia đình và các bạn hữu đã động viên khuyến khích,
tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả học tập và nghiên cứu luận văn thành
công.
-
CSVC
: Cơ sở vật chất
-
ĐCSVN
: Đảng cộng sản Việt Nam
-
ĐHSP
: Đại học sư phạm
-
ĐH – CĐ – THCN
: Đại học – cao đẳng – trung học chuyên nghiệp
-
GD – ĐT
: Giáo dục – đào tạo
-
KHQL
: Khoa học quản lý
-
THCS
: Trung học cơ sở
-
THPT
: Trung học phổ thông
-
TWII
: Trung ương II
-
UBND
: Uỷ ban nhân dân
Chương 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH NINH THUẬN...... 30
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận: ..............30
2.1.1. Vị trí địa lý, dân số và lao động: ............................................................30
5
2.1.2. Tình hình kinh tế- xã hội: .......................................................................31
2.2. Thực trạng giáo dục THPT tỉnh Ninh Thuận: ...............................................31
2.2.1. Khái quát sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo: ..............................................31
2.2.2. Qui mô trường lớp THPT tình Ninh Thuận:...........................................35
2.2.3. Về học sinh THPT: .................................................................................37
2.2.4. Về đội ngũ giáo viên THPT: ..................................................................38
2.3. Thực trạng về xây dựng đội ngũ CBQL THPT tỉnh Ninh Thuận: ................40
2.3.1. Thực trạng về số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL THPT Ninh Thuận: .40
2.3.2. Thực trạng về trình độ chính trị, trình độ chuyên môn và quản lý của
đội ngũ CBQL các trường THPT tỉnh Ninh Thuận. .........................................42
2.3.4. Thực trạng hiệu quả quản lý của CBQL trường THPT Tỉnh Ninh Thuận:
..........................................................................................................................51
2.3.5. Thực trạng về biện pháp và nhu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý
các trường THPT tỉnh Ninh Thuận trong những năm qua: .............................52
2.3.6. Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ CBQL các trường THPT tỉnh
Ninh Thuận: ......................................................................................................56
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ THPT TỈNH NINH THUẬN ............................................. 59
3.1. Các quan điểm chỉ đạo xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý: ............................59
3.2. Phương hưởng xây dựng đội ngũ CBQL THÍT tỉnh Ninh Thuận: ................60
3.3. Một số biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” nhằm “nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài". Để làm được điều này, phải chú trọng
đến vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Vì "Cán bộ là cái gốc của
mọi công việc,...Có cán bộ tốt việc gì cũng xong, muốn việc thành công hay thất
bại đều do cán bộ tốt hay kém...Vì vậy vấn đề cán bộ là một vấn đề rất trọng yếu,
rất cần kíp" [2 l-tr.58,64].
Chiến lược phát triển GD - ĐT đến năm 2010 phục vụ sự nghiệp CNH
-HĐH đát nước của Bộ giáo dục và đào tạo đã coi giải pháp đổi mới quản lý
giáo dục là khâu đột phá.
Thực tế thời gian qua cho thấy một trong những nguyên nhân cơ bản
làm ảnh hưởng đốn chất lượng eiáo dục, hiệu quả giáo dục phần lớn là do sự
thiếu hụt về tri thức quản lý và phương pháp lãnh đạo của đội ngũ CBQL
giáo dục nói chung, quản lý các trường THPT nói riêng. Tỉnh Ninh Thuận
cũng không là ngoại lệ.
Điều 23 luật giáo dục qui định: "Mục tiêu giáo dục bậc trung học phổ
thông là nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục
trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về
kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, học nghề và đi vào cuộc sống". Như vậy, chất lượng của giáo dục trung
8
học phổ thông góp phần tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển nguồn
nhân lực - nguồn lực con người - nguồn gốc của mọi sự tăng trưởng, yếu tố
quyết định cho sự thịnh vượng của mỗi quốc gia. Đội ngũ CBQL các trường
THPT với trọng trách là những người "quyết định chất lượng giáo dục", góp
phần đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển nguồn nhân lực phải được
hội đủ những yêu cầu về phẩm chất, năng lực nhằm thực hiện tốt mục tiêu
giáo dục .
Thực tiễn công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường những năm
- Đề xuất một số biện pháp nhằm xây dựng đội ngũ CBQL trường
THPT Tỉnh Ninh Thuận, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT.
4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
4.1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT trên
địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ
quản lý các trường THPT tỉnh Ninh Thuận.
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:
Đội ngũ CBQL các trường THPT tỉnh Ninh Thuận sẽ phát triển cân
đối đồng bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục nếu đội ngũ
này được xây dựng trên cơ sở một hệ thông các biện pháp có tính khả thi,
được nghiên cứu một cách nghiêm túc có luận cứ khoa học và thực tiễn rõ
ràng.
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu tìm hiểu thực trạng về số lượng, chất
lượng, cơ cấu và thực trạng công tác xây dựng đội ngũ CBQL (gồm Hiệu
trưởng và các phó hiệu trưởng) của các trường THPT tỉnh Ninh Thuận, từ đó
đề xuất một số biện pháp xây dựng đội ngũ này trong giai đoạn mới.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập và phân tích tư liệu
nhằm làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
10
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Khảo sát đánh giá thực trạng về biện pháp xây dựng đội ngũ CBQL
- Quản lý (từ gốc Hy Lạp - Manus): Bàn tay, nghĩa bóng chỉ sự nắm
vững một cái gì đó.
- Quản lý (Management): Sự điều tiết
- W.Taylo, người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động đã nêu:"Quản
lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng
phương pháp tốt nhất và rẻ nhất "[25-tr.8]
- Nhà lý luận kinh tế người Pháp A.Fayon cho rằng: lý
là
đưa
xí
nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng tốt nhất các nguồn lực (nhân, tài, vật lực) của
nó." [25-tr.108]
- Còn theo H. Koontz: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo
sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân để đạt được những mục đích của nhóm.
Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể
đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá
nhân ít nhất". [40-tr.33].
- Các Mác đã có một ý tưởng rất sâu sắc về hoạt động quản lý như sau:
"Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trựởng” [16
-tr.19]
- Quản lý theo Đại từ điển tiếng Việt:
1. "Tổ chức, điều khiển, hoạt động của một số đơn vị, cơ quan".
12
2. "Trông coi, gìn giữ và theo dõi việc gì "[18-tr.1363]
quản lý. Chức năng quản lý là các nội dung và phương pháp hoạt động cơ bản mà
nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý qua quá trình quản lý nhằm
thực hiện mục tiêu quản lý.
13
Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý (kể cả trong nước và nước
ngoài) tuy có ý này hay ý khác chưa thật đồng nhất trong khi sử dụng thuật
ngữ để chỉ ra chức năng của quản lý, song về cơ bản đã thống nhất rằng: Có
4 chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hóa - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm
tra; Trên cơ sở: Ra quyết định đúng đắn - Điều chỉnh linh hoạt - xử lý thông
tin kịp thời và chúng có mối quan hệ tương tác lẫn nhau.
- Kế hoạch hóa: là căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ
vào nhiệm vụ được giao mà vạch ra mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ,
từng giai đoạn để từ đó tìm ra con đường, biện pháp, cách thức đưa tổ chức
đạt mục tiêu đã định.
- Tổ chức: Là quá tình thiết lập nên những cấu trúc quan hệ giữa các
thành viên, bộ phận nhằm đạt mục tiêu kế hoạch. Nhờ cấu trúc đó chủ thể
quản lý tác động đến đối tượng quản lý một cách có hiệu quả dựa trên sự
phối hợp điều phối các nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực.
- Chỉ đạo (Lãnh đạo): Đó chính là phương thức tác động của chủ thế
quản lý nhằm điều hành tổ chức - nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo
đúng kế hoạch. Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác động
viên họ hoàn thành nhiệm vụ để đạt mục tiêu của tổ chức.
- Kiểm tra: Là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thê
quản lý thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế, đánh
giá, giám sát thành quả hoạt động, đồng thời tiên hành uôn nắn sửa chữa. xử
lý nếu cố sai sót. Đây chính là quá trình tự điều chỉnh của hoạt động quản
lý.
1.1.2. Quản lý giáo dục, quản lý trường học:
Quản lý giáo dục (nói chung) và quản lý trường học (nói riêng) là hệ
thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể
quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, quan điểm
giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu "nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân
tài: hình thành đội ngũ lao động có tri thức và có tay nghề, có năng lực thực hành,
tự chủ, năng động và sáng lạo, có đạo đức cách mạng, tinh thần yêu nước, yêu chủ
nghĩa xã hội. Nhà trường đào tạo thế hệ trẻ theo hướng toàn diện và có năng lực
chuyên môn sâu, có ý thức và khả năng tự tạo việc làm trong nền kinh tế nhiều
thành phản. (Văn kiện Đại hội VII)
Quản lý giáo dục thực chất là quản lý nhà nước trong giáo dục, đó là
sự sử dụng công quyền trong việc quản lý các hoạt động thuộc lĩnh vực giáo
15
dục. Theo Luật giáo dục: "Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc
dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo,
qui chế thi cử và hệ thống văn bằng” [13-tr.13]
Nhà lý luận M.M. Mechiti Zade định nghĩa: "quản lý giáo dục là tập hợp
những biện pháp tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính,
cung tiêu..., nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ
thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phái triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số
lượng cũng như chất lượng”[32-tr.27]
Tiến sĩ Nguyễn Gia Quí khái quát: "Quản lý giáo dục là sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới
mục liêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những qui luật khách
quan của hệ thống giáo dục quốc dân "[33-tr.12].
Quản lý giáo dục được hiểu ở nhiều góc độ khác nhau. Nếu hiểu theo
nghĩa rộng giáo dục là các hoạt động diễn ra trong xã hội thì quản lý giáo
nhất. Lao động của người quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng là
một loại lao động đặc biệt." Lao động điều khiển lao động", tức là nghệ
thuật điều hành. Nó đòi hỏi một năng lực trí tuệ cao, óc quyết đoán và sự
sáng tạo.
Đặc thù của quản lý giáo dục, quản lý trường học được qui định trước
hết ở: Đặc thù lao động trong môi trường sư phạm; với đối tượng quản lý là
giáo viên, học sinh nhằm tạo ra một loại sản phẩm đặc biệt - nhân cách toàn
diện của người học - nền tảng của mọi sự phát triển. Đó là một vị trí mà
không lĩnh vực nào thay thế được của quản lý giáo dục và người cán bộ
quản lý giáo dục.
1.1.3. Ý nghĩa vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục:
a. Khái niệm :
Theo Đại từ điển tiếng Việt - NXB Văn hóa thông tin 1999 :
- Xây dựng: 1."Làm nên, gây dựng nên".
2. "Tạo ra cái có giá trị tinh thần nào đó ".
17
Như vậy, nói đến "xây dựng" ta hiểu bao hàm cả về số lượng lẫn chất
lượng theo xu hướng biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến
cao, từ đơn giản đến phức tạp. Tức là làm cho số lượng và chất lượng luôn
vận động đi lên trong mối hỗ trợ, bổ sung lẫn nhau tạo nên thê phát triển bền
vững. Xây dựng luôn gắn với phát triển, phát triển phải dựa trên cơ sở của
thế ổn định.
- Đội ngũ: "Đội ngũ là khối đông người cùng chức năng, nghề nghiệp được
tập hợp và tổ chức thành một lực lượng".
Đội ngũ cán bộ quản lý trường học chính là lực lượng tập hợp những
người đứng đầu các trường học (HT và PHT) cùng có chung nhiệm vụ, trách
hoạt động cơ bản: Kế hoạch hóa, tuyển mộ, lựa chọn, xã hội hóa, huấn
luyện và phát triển, thẩm định kết quả, đề bạt, thuyên chuyển.
Vấn đề cơ bản của xây dựng đội ngũ CBQL là làm cho đội ngũ đó biên
đổi theo chiều hướng đi lên, đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ
về cơ cấu. Đó chính là quá trình xây dựng đội ngũ quản lý có bản lĩnh chính
trị vững vàng, trình độ chuyên môn chuyên sâu, năng lực quản lý tốt, phẩm
chất đạo đức trong sáng, luôn hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của người
quản lý.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ và sự bùng nổ thông tin trong
bối cảnh toàn cầu hóa ngày nay cho thấy ý nghĩa thời đại của vấn đề xây
dựng đội ngũ CBQL
Vì vậy để xây dựng đội ngũ này cần hiểu rõ đặc điểm của đôi tượng
quản lý và những đặc trưng cơ bản của người cán bộ quản lý trường học nói
chung, quản lý trường THPT nói riêng.
1.2. Đặc điểm quản lý trường trung học phổ thông:
Căn cứ vào luật giáo dục (được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chu nghĩa
Việt Nam công bố ngày 11 tháng 12 năm 1998) hệ thống giáo dục quốc dân
gồm:
1. Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
2. Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học;
bậc trung học có hai cấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ
thông;
19
3. Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề;
4. Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ
đại học; giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ là trình độ thạc sĩ và trình
đội ngũ lao động có văn hóa ở địa phương góp phần đào tạo nguồn nhân lực
cho đất nước.
Mặt khác, đây còn là một cấp học chịu áp lực lớn về nhu cầu học tiếp
của cấp trung học cơ sở (80% học sinh ở thành phố học lên THPT là các loại
hình trường khác nhau. Ở nông thôn và các vùng khác con số này cũng lên tới
40%).[6-tr.30]
- Về đối tượng học sinh : Học sinh THPT có độ tuổi từ 15 đến 19; học
sinh gái được tăng 1 tuổi so với tuổi qui định. Đây là lứa tuổi có nhiều biến
động về tâm sinh lý, là lực lượng lao động tương lai, là nền tảng của nguồn
nhân lực nước nhà.
- Về hoạt động quản l ý của Hiệu trưởng trường THPT:
+ Tô chức bộ máy nhà trường;
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
+ Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; Quản lý chuyên môn; Phân
công công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
nhân viên;
+ Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh;
+ Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;
+ Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên,
nhân viên, học sinh; Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của
nhà trường;
1.3. Đặc trưng người cán bộ quản lý trường THPT:
1.3.1. Cán bộ quản lý trường học:
Cán bộ quản lý trường học (trong phạm vi luận văn này) từ hiệu trưởng và
các phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông, là người chịu trách nhiệm trước
Nhà nước về việc quản lý nhà trường và thực hiện đồng bộ các nội dung định
hướng chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo trong sự vận hành chung của hệ
thống giáo dục quốc dân. Đây là nhân tố quan trọng có ý nghĩa trực tiếp quyết
định chất lượng Giáo dục - Đào tạo. Trong bài nói chuyện với cán bộ quản
68.3
Có khả năng tổ chức quản lý
65.7
Sử dụng được ngoại ngữ thông dụng
61.6
Biết nhiều nghề, thạo một nghề
61.3
Sáng tạo trong học tập, lao động, công tác
59.3
Làm việc tận tâm, có trách nhiệm, có kỷ luật
57.7
Dám nghĩ, dám làm, chấp nhận mạo hiểm
57.1
Biết xây dựng cuộc sống gia đình hòa thuận
55.0
nghiệp vụ.
Philip Yeo, chủ tịch hội đồng phát triển kinh tế tại Hội nghị Đại học
công nghệ Nam Yang - Viện Giáo dục Quốc gia Singapore, ngày 7/7/2000
đã đưa ra 10 yêu cầu đối với người quản lý nhà trường trong nền kinh tế
mới, kinh tế tri thức:
1/ Người quản lý mới là người biết xử lý thông tin tốt, biết biến thông
tin thành kiến thức và áp dụng nó tốt hơn bất kỳ ai.
2/ Người quản lý mới biết chắc rằng giá trị của sự tương tác giữa con
người luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu...Internet không bao giờ thay thế
hoàn toàn được sự tiếp xúc giữa con người. Không thể gửi hơi ấm của bàn
tay bằng bức thư điện tử.
3/ Người quản lý mới phải biết nhìn ra ý tưởng mới một khi thoáng
thấy nó để cách tân và sáng tạo giá trị tốt hơn người khác.
4/ Người quản lý mới phải biết làm thế nào để tạo được chỗ dựa tài
chính và những hỗ trợ khác tức là có "Năng lực khai thác".
24
5/ Phải quyết đoán, cần ra những quyết định ở những thời điểm Intenet,
thu hút được nhiều người "biết động não".
6/ Biết gợi ý, thuyết phục.
7/ Trung thực, liêm khiết, khiêm nhường.
8/ Người quản lý mới là người thực hiện kiểu quản lý nhân tâm (Soul
management).
9/ Biết tổng hợp rộng với những kiến thức dùng được trên nhiều lĩnh
vực và cho nhiều công việc thường xuyên.
10/ Có tư duy chiến lược tốt, biết kết hợp trước mắt với lâu dài.
Như vậy, người quản lý mới của nền kinh tế mới - kinh tế tri thức, phải
làm việc vất vả hơn và thông minh hơn .
PGS. TS Đặng Quốc Bảo cho rằng nhân cách người cán bộ quản lý là: