141 Đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào hoạt động thăm dò khai thác dầu khí ở Việt Nam - Pdf 25



- 1 -BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
----------------------

NGUYỄN THỊ TÁM

ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ
KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP Hồ Chí Minh - Năm 2008

PGS.TS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2008

- 3 -

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào.
Tác giả
Nguyễn Thị Tám
1.1.1.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ........................................................ 2
1.1.2. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài .......................................................... 3
1.1.2.1. Đối với nước tiếp nhận đầu tư ........................................................................... 3
1.1.2.1.1. Các mặt tích cực ............................................................................................. 3
1.1.2.1.2. Các mặt hạn chế ............................................................................................. 4
1.1.2.2. Đối với nước xuất khẩu tư bản .......................................................................... 6
1.1.3. Điều kiện cơ bản thu hút vốn FDI ................................................................. 7
1.1.3.1. Ổn định chính trị - xã hội .................................................................................. 7
1.1.3.2. Ổn định chính sách kinh tế vĩ mô để tạo niềm tin cho các nhà đầu tư .............. 8
1.1.3.3. Có chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư thỏa đáng, đồng bộ và
minh bạch ......................................................................................................... 9
1.1.3.4. Môi trường thể chế ổn định ............................................................................. 10
1.1.3.5. Bảo đảm cơ sở hạ tầng phụ
c vụ cho phát triển KT - XH và thu hút đầu tư .... 11
1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DẦU KHÍ .............................................................. 11
1.2.1. Dầu khí và vai trò của dầu khí trong nền kinh tế ......................................... 11
1.2.1.1. Dầu khí ............................................................................................................ 11
1.2.2.2. Vai trò của dầu khí trong nền kinh tế .............................................................. 11 - 5 -

1.2.2. Các hình thức hợp đồng dầu khí .................................................................... 12
1.2.2.1. Đặc điểm chung của các Hợp đồng dầu khí .................................................... 12
1.2.2.2. Các hình thức Hợp đồng dầu khí .................................................................... 13
1.2.2.2.1. Hợp đồng đặc tô nhượng (đặc nhượng) ....................................................... 13
1.2.2.2.2. Hợp đồng liên doanh – (JV) ......................................................................... 14
1.2.2.2.3. Hợp đồng phân chia sản phẩm – (PSC) ....................................................... 14
1.2.2.2.4. Hợp đồng điều hành chung – (JOC) ............................................................. 15
1.2.3. Các chính sách khuyến khích đầu tư phổ biến trong hoạt độ


- 6 -

2.1.1.1. Trước năm 1975 .............................................................................................. 29
2.1.1.2. Giai đọan 1976-1980 ....................................................................................... 30
2.1.1.3. Giai đọan 1981-1988 ....................................................................................... 30
2.1.1.4. Giai đoạn 1988 - tới nay .................................................................................. 31
2.1.2. Thành tựu và hạn chế của ngành dầu khí Việt nam ..................................... 32
2.1.2.1. Thành tựu ........................................................................................................ 32
2.1.2.2. Hạn chế ............................................................................................................ 33
2.1.3. Đặc điểm chung của ngành thăm dò khai thác Dầu khí ............................... 33
2.1.4. Quy trình thăm dò khai thác dầu khí ............................................................. 35
2.1.4.1. Giai đoạn tìm kiếm thăm dò ............................................................................ 35
2.1.4.2. Giai đoạn phát tri
ển mỏ ................................................................................... 36
2.1.4.3. Giai đoạn khai thác .......................................................................................... 36
2.1.4.4. Giai đoạn hủy mỏ ............................................................................................ 37
2.1.5. Tiềm năng của ngành thăm dò khai thác Dầu khí ........................................ 37
2.2. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THĂM DÒ
KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở VIỆT NAM ......................................................... 41
2.2.1. Thuế và tác động của thuế đối với thu hút FDI trong hoạt động
thăm dò khai thác dầu khí .............................................................................. 41
2.2.1.1. Các chính sách thuế ......................................................................................... 41
2.2.1.2. Nghĩa v
ụ và thể thức thu nộp thuế đối với hoạt động TDKT dầu khí ............ 44
2.2.1.3. Tác động của thuế đối thu hút FDI trong thời gian qua .................................. 46
2.2.2. Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài qua các năm ....................... 47
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
TRONG HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHAI THÁC DầU KHÍ TẠI VIỆT
NAM .................................................................................................................... 50

3.2.1. Kế hoạch TDKT và nhu cầu vốn của Petrovietnam giai đoạn 2009-2025 ........ 66
3.2.1.1. Giai đoạn 2009 – 2015 .................................................................................... 66
3.2.1.2. Giai đoạn 2016 – 2025 .................................................................................... 67
3.2.2. Dự kiến tổng nhu cầ
u vốn cho TDKT giai đoạn 2009-2025 ............................. 68
3.3 Giải pháp nhằm khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài vào hoạt động
thăm dò khai thác dầu khí tại Việt Nam ......................................................... 69
3.3.1. Bổ sung và hoàn thiện các chính sách về thuế ................................................... 70
3.3.1.1. Thuế tài nguyên ............................................................................................... 71
3.3.1.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp ........................................................................... 72
3.3.1.3. Thuế xuất khẩu ................................................................................................ 74
3.3.2. Giải pháp xây dựng quỹ thu dọn mỏ .................................................................. 75
3.3.2.1. Mục đích xây dựng quỹ thu dọ
n mỏ ............................................................... 75
3.3.2.2. Cơ sở pháp lý hình thành và sử dụng quỹ thu dọn mỏ .................................... 75
3.3.2.3. Đề xuất một số phương pháp xây dựng quỹ thu dọn mỏ ............................... 75
3.3.3. Tăng tỷ lệ dầu khí thu hồi chi phí ...................................................................... 78
3.3.4. Phát triển nguồn nhân lực ................................................................................... 78
3.3.5. Xóa bỏ nghĩa vụ đóng góp tài chính .................................................................. 79
3.3.6. Giải pháp về thăm dò khai thác .......................................................................... 80
3.3.7. Giải pháp về Khoa học & Công nghệ ................................................................ 81 - 8 -

3.3.8. Giải pháp về An toàn – Sức khỏe – Môi trường ................................................ 82
3.3.9. Một số giải pháp khác ........................................................................................ 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
NSNN : Ngân sách Nhà nước
XK : Xuất khẩu
PV : PetroVietnam
BOT : Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
BTO : Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
BT : Xây dựng - Chuyển giao
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
HĐDK : Hợp đồng dầu khí
PSC : Hợp đồng phân chia sản phẩm
JOC : Hợp đồng điều hành chung
TDKT : Thăm dò khai thác
TKTD : Tìm kiếm thăm dò
PTKT : Phát tri
ển khai thác
TKTD&KT : Tìm kiếm thăm dò và khai thác
TDTL : Thăm dò thẩm lượng
TKTD&TL : Tìm kiếm thăm dò và thẩm lượng
TD&TL : Thăm dò và thẩm lượng
MVHN : Miền võng Hà nội
GK : Giếng khoan
ĐVLGK : Địa vật lý giếng khoan
ATSKMT : An toan - Sức khỏe - Môi trường
KT-CT : Kinh tế - Chính trị

- 10 -

- 11 -

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Trữ lượng dầu khí đã phát hiện ............................................................. 37
Bảng 2.2: Hiện trạng trữ lượng của các mỏ dầu, khí đang khai thác ..................... 41
Bảng 2.3: Biểu thuế tài nguyên đối với dầu thô ..................................................... 42
Bảng 2.4: Biểu thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên ......................................... 42
Bảng 2.5: Vốn đầu tư vào các Hợp đồng dầu khí giai đoạn 1994-2007 ................ 49
Bảng 2.6: Doanh thu và vốn đầu tư vào các Hợp đồng dầu khí đến năm 2007 ..... 49
Bảng 2.7: Doanh thu xuất khẩu của các Hợp đồng dầu khí đến 2007 ................... 53
Bảng 2.8: Tỷ trọng thuế thu từ dầu thô trong tổng nguồn thu NSNN ................... 55
Bảng 3.1: Dự kiến các mỏ dầu khí đưa vào PTKT giai đoạn 2009-2025 .............. 66
Bảng 3.2: Tổng nhu cầu vốn cho TDKT cho giai đoạn 2009-2015 ....................... 67
Bảng 3.3: Tổng nhu cầu vốn cho TDKT cho giai đoạn 2016-2025 ....................... 68
Bảng 3.4: Dự báo giá thành TDKT dầu khí giai đoạn 2009-2025 ......................... 68
Bảng 3.5: Tổng nhu cầu vốn cho TDKT d
ầu khí giai đoạn 2009-2025 ................. 69
Bảng 3.6: Các ưu đãi của Việt Nam so với các nước trong khu vực ..................... 70
Bảng 3.7: Biểu thuế suất thuế Tài nguyên ............................................................. 72
thác dầu khí ở Việt Nam” có ý nghĩa hết sức quan trọng và cấp thiết vì:
- Bên cạnh những thành tựu đạt được của ngành dầu khí cần phải tiếp tục thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nướ
c ngoài nhiều hơn nữa góp phần đắc lực cho sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và
toàn cầu hoá.
- Dầu khí là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn nằm sâu trong lòng đất nên
việc khai thác nguồn tài nguyên này đòi hỏi chi phí đầu tư lớn, công nghệ hiện đại.
- Thu hút đầu tư vào hoạt động dầu khí ở vùng nước sâu, xa bờ, vùng có đ
iều
kiện địa chất khó khăn phức tạp. - 13 -

- Từng bước chuyển các hoạt động dầu khí Việt Nam từ hợp tác nước ngoài và
người nước ngoài điều hành dần dần thành Việt Nam tự đầu tư, điều hành và tương
lai tiến hành đầu tư ra nước ngoài.
- Đảm bảo cung cấp đủ nguồn nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy lọc dầu
của Việt Nam khi đi vào hoạt động như nhà máy lọc dầu Dung Quất, nhà máy lọc
dầu Nghi Sơn….
2. Mục đích nghiên cứu.
- Hệ thống hóa lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Từ những kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước trên thế giới từ đó rút ra
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng và đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.
- Rút ra những kết lu
ận làm căn cứ đề xuất hoàn thiện các cơ chế chính sách
phù hợp nhằm kích thích đầu tư trong hoạt động dầu khí ở Việt Nam.

quan đến đầu tư.
6. Bố cục của đề tài.
Ngoài phần mở đầ
u, phần kết luận và các phụ lục, nội dung của đề tài có ba
chương:
Chương 1: Lý luận tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào hoạt động
thăm dò khai thác dầu khí
Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào hoạt động thăm dò và
khai thác dầu khí tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào hoạt độ
ng
thăm dò khai thác dầu khí tại Việt Nam.
- 15 -

CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHAI THÁC
DẦU KHÍ

1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1.1. Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1. Khái niệm.
Đầu tư nước ngoài có thể hiểu một cách tổng quát, đó là các hình thức mà
nguời nước ngoài trực tiếp hoặc gián tiếp bỏ vốn thông qua các loại hình khác nhau

- Chủ thể của FDI chủ yếu là các công ty đa quốc gia. Hiện nay, các công ty đa
quốc gia nắm giữ khoảng 90% lượng FDI trên thế giới. Với xu thế toàn c
ầu hóa và
hội nhập kinh tế quốc tế thì FDI sẽ tăng mạnh trên toàn cầu. Các công ty đa quốc gia
ngày càng chi phối mạnh mẽ đến hoạt động đầu tư trực tiếp toàn thế giới. Chiến
lược chính của các công ty đa quốc gia là bành chướng mạnh ra nước ngoài bằng
cách đầu tư trực tiếp nước ngoài dưới hình thức: lập liên doanh với một hay nhiều
đối tác ở các nước tiếp nhậ
n đầu tư, lập các chi nhánh với 100% vốn của công ty,
thực hiện các hoạt động hợp nhất và sát nhập…
- FDI không làm tăng nợ cho nước tiếp nhận đầu tư, trái lại FDI còn tạo điều
kiện để khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nước.
- FDI là hình thức chủ yếu trong đầu tư nước ngoài. Nếu ODA và các hình
thức đầu tư nước ngoài khác có những hạn chế nhấ
t định, thì FDI lại tỏ ra là hình
thức đầu tư có hiệu quả, tạo ra sự chuyển biến về chất trong nền kinh tế, gắn liền với
hình thức sản xuất trực tiếp, tham gia vào sự phân công lao động quốc tế theo chiều
sâu.
1.1.1.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hiện nay tại Việt Nam có các hình
thức đầu tư tr
ực tiếp nước ngoài như sau:
• Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là hình thức đầu tư được ký giữa một hoặc
nhiều nhà đầu tư nước ngoài với một hoặc nhiều doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi
thành phần kinh tế để tiến hành một hay nhiều hoạt động kinh doanh ở nước chủ nhà
trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành
lập mộ
t công ty, xí nghiệp hay không ra đời một tư cách pháp nhân nào mới.
• Công ty liên doanh: là hình thức công ty được hình thành với sự tham gia
của một hoặc nhiều bên của nước nhận đầu tư và nước đầu tư; cho ra đời một pháp

đầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.
1.1.2. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vị trí rất quan trọng góp phần tăng trưởng và
phát triển kinh tế
không chỉ riêng đối với nước tiếp nhận đầu tư mà còn đối với nước
xuất khẩu tư bản. Ngày nay trong xu thế toàn cầu hóa, hợp tác và phân công lao
động quốc tế, hội nhập và cùng phát triển là vấn đề tất yếu. Lợi ích của việc xuất
khẩu tư bản và tiếp nhận đầu tư đều có ý nghĩa như nhau. Tuy nhiên lợi ích sẽ không
thể chia đều, nó chỉ có thể đượ
c tận dụng một khi đôi bên đều biết phát huy tốt nhất
những lợi thế, hạn chế tối đa những mặt trái và khiếm khuyết. Trên tinh thần đó, để
hiểu rõ vai trò và vị trí của FDI nên xem xét tác dụng của nó từ cả hai phía.
1.1.2.1. Đối với nước tiếp nhận đầu tư:
1.1.2.1.1. Các mặt tích cực: - 18 -

- FDI là nguồn vốn quan trọng làm tăng vốn đầu tư, giúp các nước tiếp
nhận vốn đầu tư cơ cấu lại nền kinh tế, thực hiện các mục tiêu KT - XH, phát triển
sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- FDI mang vào nước tiếp nhận đầu tư các kỹ thuật, KH - CN mới cũng như
mô hình tổ chức quản lý của các chuyên gia,…
- FDI là phương thức quan trọng làm tăng kim ngạ
ch xuất khẩu do góp
phần vào việc khai thác các lợi thế về tài nguyên, nhân lực nhằm tạo ra những sản
phẩm xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu có giá trị, nâng cao khả năng cạnh tranh
và hội nhập của nền kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Nhờ có công nghệ
hiện đại, các doanh nghiệp có vốn FDI tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng, chất lượng
tốt, giá cả hợp lý, thỏ

hẹp thị phần, làm giảm sản xuất, thậm chí rút lui khỏi thị trường. Chính sự cạnh
tranh lại kích thích các đối thủ đầu tư đổi mới vươn lên đứng vững trên thị trường,
từ đó năng lực sản xu
ất được cải thiện.
- FDI giúp chuyển giao công nghệ từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài sang doanh nghiệp trong nước; giúp liên kết từ doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài với doanh nghiệp trong nước để sản xuất sản phẩm mới; giúp lưu
chuyển lao động từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang các doanh nghiệp
trong nước.
Như vậy, từ sự phân tích trên cho thấy rằng việ
c tiếp nhận FDI là lợi thế rõ
nét giúp các nước phát triển sau có điều kiện tiếp cận với nền kinh tế phát triển. Tuy
nhiên, nguồn vốn này dù quan trọng đến đâu cũng không thể đóng vai trò quyết định
đến sự phát triển của một quốc gia. Mặt khác, FDI cũng có những mặt trái, hạn chế
nhất định. Đây là vấn đề cần được xem xét đầy đủ trong quá trình thu hút FDI. Nếu
không, lợi ích thu
được sẽ không bù lại được những thiệt hại mà nó gây ra.
1.1.2.1.2. Các mặt hạn chế:
- Nguồn vốn FDI chủ yếu do các công ty đa quốc gia chi phối. Vì vậy các
nước tiếp nhận phải phụ thuộc vào vốn, công nghệ, thị trường và hệ thống mạng
lưới tiêu thụ của các nước xuất khẩu tư bản. Nếu các nước tiếp nhận đầu tư chỉ biết
dựa vào ngu
ồn vốn FDI mà không chú trọng đúng mức đến việc khai thác các nguồn
vốn đầu tư khác từ nội lực của nền kinh tế thì nguy cơ lệ thuộc và mất độc lập về
kinh tế là khó tránh khỏi. Các công ty đa quốc gia có thể dùng quyền lực kinh tế của
mình gây ảnh hưởng bất lợi đến tình hình KT - XH của nước chủ nhà.
- Mục tiêu của bất kỳ nhà đầu tư nào cũng đề
u muốn thu hồi vốn nhanh và
có được lợi nhuận nhiều. Do đó việc chuyển giao công nghệ cũng cơ bản nhằm hai
mục đích này. Có hai khuynh hướng thường xảy ra:

hoặc né tránh sự kiểm soát của Nhà nước sở tại.
Đặc điểm này đã khiến các nước
tiếp nhận đầu tư khó có khả năng kiểm soát nguồn ngoại tệ để duy trì và làm chủ
cán cân thanh toán, gây trở ngại cho việc thu hút vốn FDI, giảm tác động tích cực
của FDI lên cán cân thanh toán của nước chủ nhà.
Như vậy đối với các nước tiếp nhận đầu tư, tác dụng của FDI phải được
nhìn nhận thấu đáo trên cả hai mặt biểu hi
ện của nó. Những mặt trái của FDI hoàn
toàn không có nghĩa là phủ nhận những lợi thế cơ bản của nó mà chỉ lưu ý rằng
không nên hy vọng quá nhiều vào FDI và cần phải có những chính sách hợp lý,
những biện pháp quản lý hữu hiệu để phát huy những mặt tích cực và hạn chế những
mặt tiêu cực của FDI. Bởi vì mức độ thiệt hại mà FDI gây ra cho nước chủ nhà
nhiều hay ít phụ thuộc r
ất nhiều vào chính sách, năng lực, trình độ quản lý, trình độ
chuyên môn của nước nhận đầu tư.
1.1.2.2. Đối với nước xuất khẩu tư bản. - 21 -

Nhờ xuất khẩu tư bản, các công ty đa quốc gia có điều kiện nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn bằng cách khai thác tối đa những lợi thế về nhân lực, tài nguyên ở các
nước tiếp nhận đầu tư để giảm giá thành, tìm kiếm lợi nhuận cao.
Đầu tư vốn ra nước ngoài giúp các công ty đa quốc gia mở rộng sản xuất sang
nhiều nước, nhằm tránh những bấ
t lợi về kinh tế và chính trị trong nước mình (phân
tán vốn để tránh những rủi ro), đồng thời tận dụng lợi thế của nước khác để phân
công lại lao động theo hướng có lợi nhất cho các công ty trong hệ thống tập đoàn tư
bản đa quốc gia. Tạo môi trường mới để cạnh tranh, thúc đẩy và mở rộng sản xuất.
Tận dụng cơ chế hoạt động đầu t

- 22 -

chính trị và xu hướng kinh tế. Tình trạng bất ổn về chính trị bằng việc thay đổi
Chính phủ cũng có thể cản trở đầu tư, nếu nó dẫn đến một hệ thống chính sách và
biện pháp khuyến khích không ổn định. Đặc biệt rất dễ có một tác động bất lợi đối
với đầu tư, nếu sự thay đổi Chính phủ bao gồm cả việc thay đổi các luậ
t cơ bản như:
Luật đầu tư, quyền sở hữu tài sản, Luật thuế và nhất là nếu sự thay đổi chính trị đó
làm tăng các rủi ro tài sản bị tịch thu bổ sung vào công quỹ.
Bảo đảm ổn định xã hội thực chất là tạo ra môi trường văn hóa – xã hội
thuận lợi cho họat động của các nhà đầu tư, đó là một bộ phận cấu thành h
ệ thống hạ
tầng xã hội. Có nghĩa là, Nhà nước giải quyết những vấn đề xã hội theo hướng tích
cực, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế hoạt động có hiệu quả. Những vấn đề xã
hội mà Nhà nước cần quan tâm như vấn đề dân số, việc làm, xóa đói giảm nghèo,
công bằng xã hội, xóa bỏ những tệ nạn xã hội, thái độ lao động, đạ
o đức kinh doanh
và bảo vệ môi trường, y tế, giáo dục.
1.1.3.2. Ổn định chính sách kinh tế vĩ mô để tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.
Duy trì ổn định chính sách kinh tế vĩ mô là giảm những biến động ngắn hạn
trong nền kinh tế và khuyến khích tăng trưởng bền vững lâu dài, góp phần tạo nên
môi trường đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư. Trong việc duy trì ổn định chính sách
kinh tế vĩ mô, yếu t
ố hàng đầu là ổn định tiền tệ mà biểu hiện là sự ổn định tỷ giá
hối đoái, ổn định giá cả, lãi suất ,…. nhằm giảm tính bấp bênh trong đầu tư, tác
động tích cực đến tăng trưởng kinh tế.
Các yếu tố tác động đến môi trường kinh tế vĩ mô của quốc gia là các yếu
tố như mức tổng cầu, thu nhập, lạm phát. Đây là những yếu t
ố quan trọng đánh giá
sự thành công hay thất bại của dự án đầu tư. Các biến số này sẽ có tác động mang

nước ngoài đầu tư vào các ngành công nghiệp thay th
ế nhập khẩu ở các nước kém
phát triển quan tâm tìm kiếm. Nhưng thế độc quyền lại không gây được sức ép buộc
các công ty đa quốc gia phải hạ thấp giá cả và nâng cao chất lượng. Hơn nữa, vì độc
quyền làm giá cả trong nước và lợi nhuận tăng lên, do đó tạo nên sự chuyển dịch
trực tiếp lợi ích từ người tiêu dùng của các nước kém phát triển đến các nhà đầu tư.
Các tr
ường hợp ưu đãi bằng thuế là biện pháp khuyến khích thường gặp
nhất. Chúng được thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau: thuế suất ưu đãi cho một số
loại đầu tư nào đó, miễn và giảm thuế có thời hạn, cho phép khấu hao nhanh, hoàn
thuế,….
Trên thực tế, ở các nước đang phát triển, những biện pháp khuyến khích
đầu tư có hiệu quả rất hạ
n chế do sự hạn chế của hệ thống quản lý thuế và còn do
những biến dạng thị trường như việc phân phối tín dụng hay sự can thiệp của hệ
thống quản lý hành chính vào việc phân bổ ngoại tệ. Các biện pháp ưu đãi bằng thuế
có thể ảnh hưởng đến sự phân bổ các khoản lợi ích đặc biệt nhờ độc quyền hơn là
ảnh hưở
ng đến quyết định đầu tư, do đó thường có hiệu quả thấp.
Mặt khác, thật khó xác định và đo lường được mức chênh lệch giữa suất
sinh lợi của đầu tư cá biệt và suất sinh lợi của đầu tư xã hội để lý giải cho những ưu
đãi bằng thuế. Do vậy, việc thực hiện bất kỳ biện pháp khuyến khích bằng thuế nào - 24 -

cũng gây ra những gánh nặng rất lớn cho hệ thống quản lý thuế. Các biện pháp ưu
đãi bằng thuế sẽ khiến cho những đối tượng có thể hưởng lợi sẽ ra sức vận động
hành lang để có lợi cho mình. Sự thất thu thuế tiềm ẩn trong các biện pháp khuyến
khích có một chi phí cơ hội rõ ràng. Những nổ lực nhằm hoàn chỉnh hệ thống thuế

hưởng đến sự lựa chọn chính sách công cộng và mức độ ổn định CT - XH. Một sự
phân phối thu nhập không đồng đều có thể kích thích các đòi hỏi của công nhân và
tạo sự tranh chấp về lao động, làm tăng mức độ xung đột về chính trị và thậm chí
dẫn đến bất ổn về ngân sách và kinh tế, cản trở đầu tư và tăng trưởng. - 25 -

1.1.3.5. Bảo đảm cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển KT - XH và thu hút đầu tư.
Cơ sở hạ tầng là tổng thể các cơ sở vật chất kỹ thuật, các công trình và các
phương tiện tồn tại trên một lãnh thổ nhất định được dùng làm điều kiện sản xuất và
điều kiện sinh hoạt. Nó đảm bảo cho sự vận hành liên tục, thông suốt các luồng của
cải vật chất, các luồng thông tin và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu có tính phổ biến
của sản xuất và đời sống.
Để thúc đẩy thu hút FDI cần tạo ra một cơ chế chính sách và định chế có
tính chất hỗ trợ, bao gồm: các thành phần của sự ổn định chính trị xã hội, ổn định
chính sách kinh tế vĩ mô, tạo ra môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh với chi
phí th
ấp, môi trường thể chế ổn định để đảm bảo sự đồng tâm nhất trí của xã hội và
một bảo đảm cơ sở hạ tầng cho đầu tư và tăng trưởng kinh tế.
1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DẦU KHÍ.
1.2.1. Dầu khí và vai trò của dầu khí trong nền kinh tế.
1.2.1.1. Dầu khí.
Theo điều 3 của luật dầu khí ban hành ngày 19/7/1993 định nghĩa:
Dầu khí là là dầu thô, khí thiên nhiên và hydrocarbon ở thể khí, lỏng, rắn hoặ
c
nửa rắn trong trạng thái tự nhiên kể cả sulphur và các chất tương tự khác kèm theo
hydrocarbon nhưng không kể than, đá phiến sét hoặc các khoáng sản khác có thể
chiết suất được dầu.
Dầu thô là hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, asphalt, ozokerite


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status