giải pháp quản lý thu gom, và vận chuyển chất thải rắn tại thành phố hà nội của công ty tnhh một thành viên môi trường đô thị hà nội - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM THỊ NGOAN

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT
THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG ðÔ THỊ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN PHÚC THỌ



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô
giáo trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong khoa Kế toán và
Quản trị Kinh doanh ñã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có ñịnh
hướng ñúng ñắn trong học tập và nghiên cứu.
Theo ñó tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn
Phúc Thọ ñã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi
những hướng ñi cụ thể, giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin ñược trân trọng cảm ơn sự chia sẻ những khó khăn và sự giúp ñỡ
tận tình của các anh, chị, các ñồng nghiệp trong các Công ty Môi trường ðô thị
của thành phố Hà Nội trong thời gian vừa qua, giúp tôi có thể hoàn thành tốt
nghiên cứu của mình.
Tôi không thể quên cảm ơn chồng, con, gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ tôi
trong thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua.
Mặc dù ñã có rất nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về kiến thức thực tế
nên chắc chắn cuốn khóa luận tốt nghiệp này còn nhiều thiếu sót. Tôi rất
mong nhận ñược sự góp ý của các thầy cô giáo và các cô chú, anh chị trong
công ty ñể bài khóa luận tốt nghiệp của tôi ñược hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013

2.1.3 Nội dung quản lý chất thải rắn, quản lý thu gom và vận chuyển
chất thải rắn 19
2.1.4 Các công cụ trong quản lý môi trường, quản lý chất thải rắn,
quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn 24
2.1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn ñến môi trường 26
2.2 Cơ sở thực tiễn 28
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… iv

2.2.1 Tình hình quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn ở Việt
Nam và trên thế giới 28
2.2.2 Thực trạng chất thải rắn ở Việt Nam 32
2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra sau nghiên cứu tổng quan tài liệu
nghiên cứu 33
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 ðặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu 34
3.1.1 Vị trí ñịa lý 34
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 34
3.1.3 Vài nét về công ty môi trường ñô thị Hà Nội 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 41
3.2.2 Nguồn số liệu 43
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 44
3.2.4 Phương pháp phân tích 45
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu 45
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Thực trạng quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn của công
ty môi trường ñô thị Hà Nội tại thành phố Hà Nội 47
4.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn trên ñịa bàn quận Hoàn Kiếm,
ðống ða, Ba ðình và Hai Bà Trưng thuộc thành phố Hà Nội 47
4.1.2 Tổ chức quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn của công ty

ñịa bàn 4 quận nội thành 48
4.2 Nguồn phát sinh các loại CTR ñặc thù từ hoạt ñộng y tế Hà Nội 50
4.3 Số lượng cơ sở y tế trên ñịa bàn 4 quận nội thành Hà Nội 50
4.4 Phân loại vật dụng chứa rác tại nguồn 52
4.5 Lượng CTR nguy hại trung bình phát sinh của bệnh viện trong
năm 2011 53
4.6 Tỷ lệ bệnh viện phân loại riêng chất thải rắn y tế nguy hại 54
4.7 Số lượng các xe thu gom rác ñẩy tay trên ñịa bàn thành phố Hà
Nội do các Xí nghiệp trực thuộc công ty quản lý năm 2012 68
4.8 Số lượng thùng chứa rác của các xí nghiệp trên ñịa bàn 4 quận
nội thành năm 2012 69
4.9 Phương tiện vận chuyển rác và tỷ lệ xe ñược vệ sinh của công ty
năm 2012 70
4.10 Chi phí và ñơn giá theo kế hoạch và thực hiện cho công tác quản
lý rác thải Công ty Môi trường ñô thị Hà Nội năm 2010 77
4.11 Mức thu phí quản lý chất thải cho các hộ gia ñình, ñơn vị có chất
thải tại thành phố năm 2011 78
4.12 Chi phí và sự hỗ trợ của thành phố Hà Nội cho công tác quản lý
tại thành phố Hà Nội của công ty năm 2012. 79
4.13 ðơn giá thu gom và vận chuyển chất thải của Sở GTCC 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… vii

4.14 Tình hình phát sinh, tỷ lệ thu gom CTR 4 quận nội thành thuộc
thành phố Hà Nội ( 2010 - 2012) 82
4.15 Khối lượng, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt của công ty trên
ñịa bàn TP Hà Nội 86
4.16 Tỷ lệ tuân thủ các yêu cầu vể quản lý chất thải y tế tại các cơ sở y
tế trên ñịa bàn 4 quận nội thành thành phố Hà Nội năm 2010 87
4.17 Tổng hợp CTR công nghiệp phát sinh và tỷ lệ thu gom chất thải
trên ñịa bàn 4 quận nội thành năm 2011 88

4.9 Phương án thu gom 1 115
4.10 Phương án thu gom 2 116
4.11 Phương án thu gom 3 117
4.12 Phương án 1 vận chuyển chất thải rắn 118
4.13 Phương án 2 vận chuyển chất thải rắn 118
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 1

PHẦN I: MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Ở nước ta những năm gần ñây chính phủ rất coi trọng việc bảo vệ môi
trường, ñã ñề ra nhiều giải pháp ñể quản lý rác thải ñô thị. Với lượng rác thải
phát sinh ngày càng nhiều tại các ñô thị công việc thu gom, vận chuyển ngày
càng khó khăn, trong khi ñó ñịa ñiểm chôn lấp rác thải ngày càng ít vì tình
hình ñô thị hóa, dân số tăng nhanh.
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, thành phố Hà Nội ñã và
ñang ñối mặt với những thách thức về vấn ñề ô nhiễm môi trường. Vì vậy từ
năm 1994 nhà nước ban hành luật bảo vệ môi trường, với chức năng thống
nhất quản lý nhà nước mọi hoạt ñộng về bảo vệ môi trường, thành phố ñã có
những quyết ñịnh bổ xung và bố trí cán bộ làm công tác quản lý môi trường.
Thu gom chất thải rắn là quá trình thu nhặt rác thải từ các hộ dân, công
sở hay từ những ñiểm thu gom, chất chúng lên xe và vận chuyển ñến ñiểm
trung chuyển, trạm xử lí hay những nơi chôn lấp chất thải rắn. Thu gom chất
thải rắn trong khu ñô thị là vấn ñề khó khăn và phức tạp, bởi vì chất thải rắn
phát sinh từ mọi nhà, mọi khu thương mại, khu công nghiệp cũng như trên
các ñường phố, công viên và ngay cả ở các khu vực trống. Sự phát triển như
nấm của các vùng ngoại ô lân cận trung tâm ñô thị ñã làm phức tạp thêm cho

lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn của công ty môi trường ñô thị.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý
thu gom và vận chuyển chất thải rắn.
- ðánh giá thực trạng công tác quản lý thu gom và vận chuyển chất thải
rắn trên ñịa bàn thành phố Hà Nội của công ty tại 4 quận nội thành.
- ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp nâng cao kết quả quản lý thu gom và
vận chuyển chất thải rắn trên ñịa bàn 4 quận nội thành (Ba ðình, ðống ða,
Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng) thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 3

1.3. ðối tượng & phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu các vấn ñề về công tác quản lý thu gom,
vận chuyển chất thải rắn của công ty môi trường ñô thị trên ñịa bàn 4 quận nội
thành (Ba ðình, ðống ða, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng)
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý thu gom, vận
chuyển chất thải rắn tại 4 quận nội thành thuộc thành phố Hà Nội là quận Ba
ðình, ðống ða, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm một số năm gần ñây. ðề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn của công ty
môi trường ñô thị Hà Nội trên ñịa bàn 4 quận nội thành.
Phạm vi về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn 4 quận nội
thành nơi công ty ñảm nhiệm việc thu gom và vận chuyển rác thải của thành
phố Hà Nội là quận Ba ðình, ðống ða, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm.
- Phạm vi về thời gian
+ Số liệu phân tích từ năm 2010 - 2012.
+ ðịnh hướng và giải pháp cho công ty từ năm 2014 - 2020.
tính phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ ñộc hoặc các ñặc
tính nguy hại khác.
CTR ñược thải ra từ mọi hoạt ñộng của ñời sống xã hội. Trong số ñó thì
nhà dân, khu dân cư; bệnh viện, cơ sở y tế và các khu công nghiệp, nhà máy, xí
nghiệp dịch vụ thương mại (chợ) là những nơi có lượng thải lớn hơn cả.
b. Nguồn gốc hình thành chất thải rắn
Chất thải rắn trong khu vực ñô thị ñược phát sinh từ rất nhiều nguồn khác
nhau, ñặc biệt tại khu vực nhà dân, chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) chiếm chủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 5

yếu, khu vực công cộng, trung tâm thương mại, xây dựng có số lượng chất thải
rắn công nghiệp CTRCN) lớn

Sơ ñồ 2.1 Nguồn gốc hình thành chất thải rắn
1

c. Phân loại chất thải rắn
Tuỳ từng mục tiêu mà CTR ñược phân chia theo các cách khác nhau.
- Theo vị trí hình thành: người ta phân chia thành CTR trong nhà, ngoài
ñường, trên hè phố, chợ, bến xe, nhà ga…
- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần
hữu cơ, vô cơ, cháy ñược, không cháy ñược, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn,
cao su, chất dẻo…
- Theo bản chất nguồn tạo thành: CTR ñược phân thành các loại:
+ Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): là những chất thải liên quan ñến các
hoạt ñộng của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan,
trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. CTRSH có thành phần bao gồm
kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, ñất, ñá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư
thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương ñộng vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ,
xác ñộng vật, vỏ rau, củ quả…

dân cư

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 6

+ Chất thải rắn công nghiệp (CTRCN): là các chất thải phát sinh từ các hoạt
ñộng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải
công nghiệp gồm:
- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong
các nhà máy nhiệt ñiện.
- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất.
- Các phế thải trong quá trình công nghệ.
- Bao bì ñóng gói sản phẩm.
+ Chất thải xây dựng: là các phế thải như ñất cát, gạch ngói, bê tông vỡ do
các hoạt ñộng phá dỡ, xây dựng công trình…chất thải xây dựng gồm:
- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng.
- ðất ñá do việc ñào móng trong xây dựng.
- Các vật liệu như kim loại, chất dẻo.
- Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước
thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước ở thị trấn, ñường
quốc lộ, tỉnh lộ.
+ Chất thải nông nghiệp (CTRNN): là những chất thải và mẫu thừa thải ra
từ các hoạt ñộng nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng,
các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ… Hiện tại việc quản lý và
xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi
trường ñô thị của các ñịa phương nên gây ñến bất cập.
- Theo mức ñộ nguy hại: CTR ñược phân thành các loại:
+ Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, ñộc hại,
chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ,
các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ ñe dọa tới sức khỏe người, ñộng
vật và cây cỏ. Có nguồn phát sinh chủ yếu là từ các hoạt ñộng công nghiệp, nông

Các nguồn phát sinh chất thải rắn bao gồm:
Từ các khu dân cư;
Từ các trung tâm thương mại;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 8

Từ các ñơn vị, cơ quan, trường học, các công trình công cộng, công trình
xây dựng.
Từ các dịch vụ ñô thị, bến xe, nhà ga
Từ các khu công nghiệp, cụm, ñiểm công nghiệp.
Từ các bệnh viện
e. Thành phần chất thải rắn
Bảng 2.1 Thành phần chất thải rắn ở Hà Nội
Phân loại bậc 1 Phân loại bậc 2 Ví dụ
Giấy loại trừ báo và tạp chí Giấy photocopy
Báo
Tạp chí và các loại có in ấn khác Các tờ rơi quảng cáo
Giấy bìa có lớp sơn gợn sóng Bìa có phủ sáp
Giấy bìa không có lớp sơn gợn
sóng
Hộp ñựng dày
Giấy bìa dùng ñể ñựng chất lỏng
hoặc có nhiều lớp
Túi chứa sữa, nước giải khát

1. Giấy
Khăn giấy và giấy vệ sinh Tả lót trẻ em
PET Chai nước khoáng
HDPE
LDPE
PVC

6. Thuỷ tinh
Kính
Gạch ngói
Bê tông
Ñaát

7. Xà bần
Gạch cao su và các sản phẩm
trong xây dựng khác

Cái chất thải nguy hại dùng trong
gia ñình
Sơn, các bao bì chứa hoá
chất gia dụng
Tro
Chất thải y tế
Chất thải công nghiệp

8. Khác, nguy hại tiềm
tàng
Khác
Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2011.
2.1.1.2. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn
a. Thu gom chất thải rắn
Theo ñiều 3 nghị ñịnh về quản lý chất thải rắn số 59/2007/Nð - CP quy
ñịnh rằng như sau: Thu gom chất thải rắn là hoạt ñộng tập hợp, phân loại,
ñóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều ñiểm thu gom tới ñịa ñiểm
hoặc cơ sở ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Thu gom chất thải rắn trong khu ñô thị là vấn ñề khó khăn và phức tạp
bởi vì chất thải rắn khu dân cư, thương mại và công nghiệp phát sinh từ mọi


Bảng 2.2 Nguồn phát sinh chất thải và các thiết bị thu gom tại chỗ
Nguồn phát
sinh rác thải
Người chịu
trách nhiệm
Thiết bị thu gom
1. Từ các khu dân cư

- Nhà ở thấp tầng - Dân cư tại khu vực,
người làm thuê
- Các ñồ dùng thu gom
tại nhà, các xe thu gom
- Nhà trung cao

- Người làm thuê, nhân
viên vục vụ của khu
nhà, dịch vụ của các
công ty vệ sinh
- Các máng tự chảy, các
thang nâng, các xe gom,
các băng truyền, các xe
chạy bằng khí nén
2. Các khu vực kinh
doanh thương mại
- Nhân viên, dịch vụ của
các công ty vệ sinh

- Các xe thu gom có
bánh răng, các toa

6. Các khu nông nghiệp - Chủ nhân của khu vực
hoặc công nhân
- Tùy thuộc vào trang bị
của từng ñơn vị riêng lẻ
Nguồn: Giáo trình quản lý môi trường, NXB Xây dựng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 12

b. Vận chuyển chất thải rắn
- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi
phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển ñến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng
hoặc bãi chôn lấp cuối cùng.
- Các loại thiết bị tập trung vận chuyển chất thải rắn: Hệ thống thùng di
ñộng là hệ thu gom trong ñó các thùng chứa ñầy rác ñược chuyên chở ñến bãi
thải rồi ñưa thùng không về vị trí tập kết rác ban ñầu.
Hệ thống này phù hợp với vận chuyển chất thải rắn từ các nguồn tạo ra
nhiều chất thải rắn, cũng có thể nhấc thùng rác ñã ñầy lên xe và thay bằng
thùng rỗng tại ñiểm tập kết.
Hệ thống xe thùng cố ñịnh là hệ thu gom trong ñó các thùng chứa ñầy
rác vẫn cố ñịnh ñặt ở nơi tập kết rác, trừ một khoảng thời gian rất ngắn nhấc
lên ñổ rác vào xe thu gom (xe có thành xung quanh làm thùng).
Hệ xe dùng di ñộng ñòi hỏi phải có các xe tải và trang thiết bị.
Hệ thống xe thùng thu gom ñi ñộng của công ty có một số loại sau:
Bảng 2.3 Hệ thống xe thùng thu gom loại di ñộng
Loại xe Loại thùng
Diện tích thùng
(m
3
)
- Hệ xe thùng vận chuyển di
ñộng:

Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn, NXB xây dựng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 13

Dùng các thùng lớn giảm ñược thời gian bốc dỡ, vệ sinh hơn so với
việc dùng nhiều thùng nhỏ.
Xe nâng: sử dụng ñể thu gom chất thải rắn từ các ñiểm rải rác về một
nơi và lượng chất thải rắn là ñáng kể.
Thu gom các ñống chất thải rắn hoăc chất thải rắn công nghiệp.
Xe sàn nghiêng: ñể thu gom mọi loại chất thải rắn từ nguồn mới
Các thùng hở phía trên ñược dùng hàng ngày ở nơi phá dỡ hoặc công
trường xây dựng. Các thùng nén kèm theo với bộ ñầm nén cố ñịnh dùng ñể
thu gom chất thải rắn ở các trung tâm thương mại, các công trình ña năng các
trạm trug chuyển chất thải rắn.
2.1.1.3. Lý luận về quản lý môi trường, quản lý chất thải rắn
a. Lý luận về quản lý môi trường
Theo nghĩa chung: Quản lý là sự tác ñộng có ý thức, bằng quyền lực,
theo quy trình của chủ thể quản lý tới ñối tượng quản lý ñể phối hợp các
nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong ñiều kiện môi trường
biến ñổi.
Quản lý chất lượng môi trường là sự tác ñộng liên tục, có tổ chức, có
phương hướng và mục ñích xác ñịnh của một chủ thể (con người, ñịa phương,
quốc gia, tổ chức quốc tế v.v ) ñối với một ñối tượng nhất ñịnh (môi trường
sống) nhằm khôi phục, duy trì và cải thiện tốt hơn môi trường sống của con
người trong những khoảng thời gian dự ñịnh. Bản chất của việc quản lý môi
trường là hạn chế hành vi vô ý thức hoặc có ý thức của con người trong quá
trình hoạt ñộng trong cuộc sống , sản xuất - kinh doanh gây tác ñộng ñến môi
trường chủ yếu (các hành vi có tác ñộng xấu ñến môi trường ) ñể tạo ra ñược
môi trường ổn ñịnh, luôn ở trạng thái cân bằng.
Các hành vi vô ý thức là các hoạt ñộng do không nhận thức và không
nắm bắt ñược các quy luật của tự nhiên, xã hội và của bộ phận dị dưỡng trong

các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, xã hội: Môi trường là nơi chứa chất thải, vì
vậy khi ta ñổ chất thải vào môi trường tức là ñã làm ảnh hưởng tới trạng thái
cân bằngcủa hệ sinh thái, do vậy quá trình quản lý cần tác ñộng bằng các biện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 15

pháp kinh tế, kỹ thuật…ñể thiết lập nên một trạng thái cân bằng mới cho hệ
sinh thái.
- Có mối liên hệ ngược (feedback): là mối liên hệ giữa người phát thải
và người xử lý chất thải và ngược lại.
- Mang lại hiệu quả và có khả năng thực thi: hoạt ñộng quản lý môi
trường của một khu vực cần dựa trên các ñiều kiện kinh tế - xã hội của khu
vực ñó, từ ñó mới ñem lại hiệu quả, các kịch bản quản lý mới trước khi ñem
áp dụng cần có khả năng thực thi cao.
- ða dạng hóa: Hoạt ñộng quản lý môi trường cần ñược các cấp, ngành,
toàn xã hội tham gia dưới nhiều hình thức.
- Phân cấp và chuyên môn hóa: Công tác QLCTR phải ñược phân cấp
cho từng ngành, từng ñịa phương và ñơn vị một cách rõ ràng. Các khâu trong
qui trình QLCTR cần ñược chuyên môn hóa cao từ quản lý nguồn phát thải
tới thu gom, vận chuyển.
- Gắn hiệu quả hiện tại với tương lai: các biện pháp quản lý môi trường
không chỉ mang tác dụng tức thời cho hiện tại mà cần có hiệu quả bền vững,
lâu dài cho tương lai, vì ảnh hưởng của CTR là rất khó xác ñịnh cả về không
gian và thời gian do vậy khi quản lý cần lấy mục tiêu bền vững lên hàng ñầu.
- Thử - Sai – Sửa: ðây là một nguyên tắc không thể thiếu. Ảnh hưởng
của CTR tới môi trường là rất khó xác ñịnh do vậy không thể cho ra một
phương án quản lý tối ưu ngay, ñể tìm ñược một phương án quản lý hiệu quả
nhất thì cần thử các phương án quản lý mới, áp dụng và tiến hành sửa, hoàn
thiện phương án ñó. Tạo ra một phương án tốt hơn, phù hợp hơn.
Bảo vệ môi trường ngày nay ñã trở thành một vẫn ñề vô cùng bức bách và
trọng yếu của mọi quốc gia, vì nó liên quan ñến vấn ñề sống còn của nhân

thải mà chúng ta có thể sử dụng ñược, hạn chế việc khai thác các tài nguyên
sơ khai, giảm bớt khối lượng CTR phải vận chuyển.
Những loại CTR sau khi phân loại nếu không còn giá trị thu hồi thì sẽ
ñược thu gom lại vận chuyển ñến nơi tiêu hủy. Với những loại CTR vẫn còn
có giá trị sử dụng thì sẽ ñược ñưa vào xử lý, tái chế. ðây là một việc làm có ý
nghĩa rất lớn tới kinh tế - xã hội và môi trường.

2
Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP của Chính phủ

Trích đoạn Nội dung quản lý chất thải rắn, quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn Các công cụ trong quản lý môi trường, quản lý chất thải rắn, quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn Ảnh hưởng của chất thải rắn ựến môi trường Tình hình quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn ở Việt Nam và trên thế giớ Thực trạng chất thải rắn ở Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status