Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
1BÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI PHẠM THỊ THU TRANG
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
LAO ðỘNG TẠI CÁC LÀNG NGHỀ MỘC Ở
HUYỆN THẠCH THẤT - HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận án này ñều ñã
ñược cảm ơn và mọi thông tin trích dẫn trong luận án ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả Phạm Thị Thu Trang Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục viết tắt vii
1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG LAO ðỘNG LÀNG NGHỀ 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng lao ñộng làng nghề 4
2.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm và vai trò của lao ñộng và lao ñộng làng nghề 4
2.1.2 ðặc ñiểm các làng nghề mộc truyền thống 7
2.1.3 Quản lý và sử lao ñộng trong các làng nghề mộc 9
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý và sử dụng lao ñộng làng nghề mộc 15
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý và sử dụng lao ñộng trong các làng nghề
của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 17
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý và sử dụng lao ñộng làng nghề của một số
nước trên thế giới 17
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý và sử dụng lao ñộng ở
các làng nghề mộc của huyện Thạch Thất 86
4.3.1 Quy mô sản xuất của cơ sở 86
4.3.2 Năng lực của người quản lý và ý thức của người lao ñộng 87
4.3.3 Công nghệ sản xuất 89
4.3.4 Ảnh hưởng của tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp 91
4.3.5 Các chính sách của Nhà nước và ñịa phương 91
4.4 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu,cơ hội và thách thức trong quản lý
và sử dụng lao ñộng nghề mộc 92
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
v
4.5 ðề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý và sử dụng lao
ñộng làng nghề tại huyện Thạch Thất 97
4.5.1 Nâng cao trình ñộ cho người quản lý 97
4.5.2 Làm tốt công tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng 98
4.5.3 Chính sách tiền lương, tiền thưởng, các chế ñộ cho người lao ñộng 99
4.5.4 Xây dựng kế hoạch thuê lao ñộng 100
4.5.5 Ký hợp ñồng lao ñộng với người lao ñộng 101
4.5.6 ðăng ký tình hình lao ñộng làm thuê với chính quyền ñịa phương 102
5. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 103
5.1 Kết luận 103
5.2 Kiến nghị 103
5.2.1 Kiến nghị với các cơ sở làm nghề 104
5.2.2 Kiến nghị với cơ quan ñịa phương 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
và sử dụng lao ñộng 88
Bảng 4.23: Ảnh hưởng của việc sử dụng máy móc ñến quản lý lao ñộng 90
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vii
Bảng 4.24: Phân tích SWOT trong quản lý và sử dụng lao ñộng nghề
mộc………95
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DN: Doanh nghiệp
Lð: Lao ñộng
CNH: Công nghiệp hoá
HðH: Hiện ñại hoá
CN: Công nghiệp
SX: Sản xuất
PC: Phụ cấp
QM: Quy mô
CS: Cơ sở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam có khoảng gần 3.350 làng nghề, trong ñó Hà Nội chiếm tỷ lệ
nhiều nhất là 1.350 làng nghề ñược công nhận (1), nhưng nhìn chung sự phát triển
các làng nghề ở Việt Nam vẫn còn nhiều tồn tại, ñặc biệt là vấn ñề quản lý và sử
dụng lao ñộng. Hầu hết các cơ sở có sử dụng lao ñộng làm thuê ñều chưa ký hợp
ñồng bằng văn bản với người lao ñộng, hoặc có ký nhưng thực hiện các ñiều khoản
tay nghề tốt, thuận lợi cho việc cải tiến kỹ thuật, công nghệ sản xuất ở cơ sở, từ
ñó tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí quản lý, tạo ra năng suất lao ñộng vượt trội,
sản phẩm tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Về mặt xã hội, quản lý lao ñộng tốt
sẽ tạo môi trường xã hội ổn ñịnh, an ninh ñược ñảm bảo giúp cho người lao ñộng
yên tâm sống và làm việc. Tuy nhiên, công tác này ở ñịa phương còn nhiều bất
cập như: trình ñộ học vấn của người lao ñộng thấp nên nhận thức còn yếu về vấn
ñề này nên quản lý nhân khẩu gặp khó khăn, ña số các cơ sở thuê lao ñộng ký
hợp ñồng miệng với người lao ñộng nên quyền lợi của người lao ñộng khó ñược
ñảm bảo,
ðể giúp những người lao ñộng có thu nhập ngày càng cao từ làm nghề,
các cơ sở phải tổ chức lao ñộng một cách hợp lý sao cho năng suất lao ñộng ñạt
hiệu quả cao nhất. Chính vì lý do này tôi ñã chọn ñề tài: “Nghiên cứu tình hình
quản lý và sử dụng lao ñộng tại các làng nghề mộc ở huyện Thạch Thất – Hà
Nội” nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý và sử dụng lao ñộng tại các làng nghề
mộc trên ñịa bàn huyện từ ñó ñề xuất một số giải pháp ñể nâng cao hiệu quả của
công tác quản lý, sử dụng lao ñộng tại ñịa phương.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng lao ñộng tại các làng nghề mộc của
huyện Thạch Thất từ ñó ñề xuất một số giải pháp ñể nâng cao hiệu quả trong
công tác quản lý lao ñộng, sử dụng lao ñộng tại các cơ sở nói riêng và trên ñịa
bàn huyện Thạch Thất nói chung.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng lao ñộng
ở Việt Nam nói chung và ở các làng nghề nói riêng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
3
• ðánh giá thực trang công tác quản lý và sử dụng lao ñộng trong các
làng nghề mộc ở huyện Thạch Thất.
trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã
hội. Lao ñộng có năng suất, chất lượng và hiệu quả là nhân tố quyết ñịnh sự phát
triển của ñất nước.
Lao ñộng nông thôn là toàn bộ những hoạt ñộng lao ñộng sản xuất tạo ra
sản phẩm của những người sống ở nông thôn. Do ñó, lao ñộng nông thôn bao
gồm: lao ñộng trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch vụ ở
nông thôn …
- Việc làm: Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp
luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm. Giải quyết việc làm, bảo ñảm cho mọi
người có khả năng lao ñộng ñều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà
nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội (10).
- Người lao ñộng: là người ít nhất ñủ 15 tuổi, có khả năng lao ñộng và có
giao kết hợp ñồng lao ñộng.
- Người sử dụng lao ñộng là doanh nghiệp, cơ quan tổ chức hoặc cá nhân, nếu là
cá nhân thì ít nhất phải ñủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao ñộng.
- Làng nghề là một làng tuy vẫn còn trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn
nuôi nhưng cũng có một số nghề phụ khác như ñan lát, gốm sứ, làm tương song
ñã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công chuyên
nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có cơ cấu tổ chức, cùng một số thợ và phó nhỏ,
ñã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất ñịnh sống chủ yếu ñược bằng nghề
ñó và sản xuất ra những mặt hàng thủ công có tính mỹ nghệ, ñặc trưng của ñịa
phương. (8)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
5
- Lao ñộng làng nghề là những người lao ñộng tham gia sản xuất ra những
sản phẩm mang tính ñặc trưng của ñịa phương ñó.
Lao ñộng làng nghề nói chung hiện nay chia ra 2 nhóm rõ rệt:
Nhóm lao ñộng không thường xuyên: thiếu kỹ năng làm những công
việc ñơn giản, không hoặc ít có ñào tạo bài bản.
nhiên, hiện nay ñã có sự kết hợp phương thức ñào tạo nghề mới, mở các trường
ñào tạo nghề ñồng thời vừa học vừa làm có sự truyền nghề của nghệ nhân, thợ cả
ñối với thợ phụ, thợ học việc.
- Trình ñộ học vấn thấp làm hạn chế việc sử dụng thiết bị, công nghệ cao
vào sản xuất. Hạn chế khả năng tư duy, sáng tạo sản phẩm mới. Tính kỷ luật lao
ñộng, tác phong làm việc chưa nhanh nhẹn.
2.1.1.3 Vai trò của lao ñộng làng nghề
Quá trình CNH ñã khiến nhiều người dân ở nông thôn không còn ñất sản
xuất, do ñất nông nghiệp của người dân bị thu hồi ñể xây dựng các khu CN. Vì
thế, ñể ñảm bảo ñời sống cho người dân nông thôn, công tác ñào tạo nghề cho
người lao ñộng là việc làm ý nghĩa và hết sức cấp bách, ñặc biệt ñối với những
người lao ñộng lớn tuổi, không thể xin vào các KCN ñể làm việc. Với những ñịa
phương có nghề, phát triển làng nghề tạo việc làm cho người lao ñộng không chỉ
làm giảm áp lực tăng dân số ở các thành phố mà còn giảm các tệ nạn xã hội và
các vấn ñề an sinh khác; ngoài ra còn bảo tồn và phát triển nghề truyền thống.
Người lao ñộng trong các làng nghề có vai trò to lớn:
- Góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế: Lao ñộng là yếu tố ñầu vào
không thể thiếu của quá trình sản xuất, ñặc biệt ñối với nghề truyền thống. Lao
ñộng là nhân tố chính tạo ra các sản phẩm có giá trị, tạo nên sự khác biệt của sản
phẩm. ðánh giá sự tăng trưởng kinh tế thông qua tiền lương và mức chi tiêu của
người lao ñộng. Khi tiền công của người lao ñộng tăng chứng tỏ chi phí sản xuất
tăng, phản ánh khả năng sản xuất tăng. ðồng thời, khi mức tiền công tăng lên
làm cho thu nhập có thể sử dụng của người lao ñộng tăng, do ñó, khả năng chi
tiêu của người tiêu dùng ở các làng nghề cũng tăng lên.
- Góp phần xóa ñói giảm nghèo: Lao ñộng tham gia vào các làng nghề sẽ
giảm áp lực giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn, ñồng thời giảm bớt
lượng lao ñộng di cư lên thành phố làm việc. Mức thu nhập của người lao ñộng
tại các làng nghề hiện nay tương ñối ổn ñịnh, ñảm bảo ñược nhu cầu của người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
7
8
2.1.2.2 ðặc ñiểm sản phẩm của các làng nghề mộc truyền thống
a. ðặc ñiểm sản phẩm
Với nguyên liệu sản xuất chính là gỗ, mỗi sản phẩm mộc ñược tạo nên
phải qua nhiều công ñoạn, chạm khắc, tạo hình tỷ mỷ và ñều ñược làm bằng ñôi
bàn tay khéo léo của những người thợ. Vì vậy, sản phẩm mộc có những ñặc ñiểm
cơ bản sau:
- Sản phẩm làng nghề truyền thống rất ña dạng, phong phú. Nó có thể
ñược sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất ñơn chiếc. Việc sản xuất hàng loạt sản
phẩm giống nhau chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ hoặc vừa. Bên cạnh ñó, sản phẩm
mang tính ñơn chiếc thường là sản phẩm mỹ nghệ cao cấp – vì những nét hoa
văn, phần tinh hoa của chúng luôn ñược cải biến them nhằm thu hút sự thưởng
thức của những người sành chơi. Nhìn chung, trong sản phẩm của làng nghề
truyền thống vẫn tồn ñọng những hao phí lao ñộng sống, ñó là lao ñộng thủ công
của con người.
- Sản phẩm của làng nghề truyền thống bao gồm nhiều chủng loại như:
sản phẩm là tư liệu sản xuất, sản phẩm dung trong sinh hoạt, sản phẩm nghệ
thuật. Sản phẩm không chỉ ñáp ứng các nhu cầu trong nước mà còn ñể xuất khẩu,
ñặc biệt là các mặt hàng thủ công mỹ nghệ.
- Mẫu mã của sản phẩm thường là những mẫu mã truyền thống. Tuy
nhiên, do sự phát triển của thị trường, nhu cầu của người tiêu dung, thì mẫu mã
của sản phẩm cũng thay ñổi. Theo ñó, người tiêu dùng thích mẫu nào thường
phác thảo ý tưởng ñể các cơ sở vẽ mẫu và làm theo ý khách hàng.
Do ñặc ñiểm của sản phẩm, nên khi ñã làm xong hàng mẫu, người ta
không thể mang hàng ñi tiếp thị theo kiểu thông thường ñược mà việc tiếp thị sản
phẩm phụ thuộc hoàn toàn vào các loại ảnh chụp và các gian hàng giới thiệu sản
phẩm mà cơ sở ký kết. Tuy sản phẩm không cần bảo quản quá khắt khe nhưng
mặt bằng ñể sản phẩm cũng là một vấn ñề băn khoăn của nhiều cơ sở vì chi phí
thuê mặt bằng thường lớn.
Lao ñộng làng nghề truyền thống khác với lao ñộng trong các doanh
nghiệp về cách thức và tổ chức làm việc. Vì thế ñể quản lý lao ñộng nghề tốt
trước hết cần phải nắm rõ những vấn ñề của quản lý.
Quản lý là sự tác ñộng có tổ chức, có hướng ñích của chủ thể quản lý lên ñối
tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
10
hội của tổ chức ñể ñạt ñược mục tiêu ñặt ra trong ñiều kiện biến ñộng của môi trường.
Như vậy, quản lý lao ñộng ñược hiểu là tất cả những tác ñộng có tổ chức
và hướng ñích mà chủ thể tác ñộng lên người lao ñộng trọng ñiều kiện biến ñộng
của môi trường nhằm thực hiện mục tiêu ñã ñề ra. Quá trình quản lý có thể diễn
ra dưới nhiều hình thức và ở các công ñoạn khác nhau, có thể trực tiếp hoặc gián
tiếp. Nhưng dù cách thức quản lý nào thì mục ñích của hoạt ñộng quản lý ñều là
nhằm làm cho hoạt ñộng sản xuất thực sự có hiệu quả, ñem lại lợi ích cho cả nhà
sản xuất lẫn người lao ñộng.(2)
- Sử dụng lao ñộng
Sử dụng lao ñộng trong nông thôn tại các làng nghề mộc là việc dùng lao
ñộng trong các hoạt ñộng sản xuất của các cơ sở làm nghề. Do sức lao ñộng là
lực lượng sản xuất quan trọng của xã hội nên nhiệm vụ ñặt ra có tính chất nguyên
tác là phải sử dụng ñầy ñủ và hợp lý nguồn lao ñộng.
Theo nguyên tắc này, ñơn vị sử dụng lao ñộng trong nông nghiệp, nông
thôn phải sử dụng ñầy ñủ về mặt số lượng lao ñộng: toàn bộ những người lao
ñộng trong và ngoài tuổi quy ñịnh và có khả năng lao ñộng ñều cần ñược tham
gia vào sự phát triển kinh tế của hộ gia ñình nói riêng và xã hội nói chung.
Lao ñộng cần ñược sử dụng hợp lý về mặt thời gian: ðể ñạt ñược hiệu
suất lao ñộng nhất ñịnh, việc sử dụng sức lao ñộng cần ñảm bảo khai thác hết khả
năng lao ñộng của họ cả về thể lực và trí lực, nhưng phải phù hợp với trình ñộ,
ñiều kiện sức khỏe của từng người lao ñộng. ñể làm ñược ñiều này, thời gian lao
ñộng trong năm cần ñược phân bố một cách hợp lý theo mùa vụ.
là những lợi thế ñể tạo ra lớp lao ñộng mới với kỹ năng nghề nghiệp tốt, biết sử
dụng công nghệ hiện ñại vào sản xuất ñể tạo ra năng suất lao ñộng cao, sản phẩm
chất lượng tốt. Do ñó, Nhà nước cần hỗ trợ ñể mở các lớp ñào tạo nguồn nhân
lực trẻ cho các làng nghề, vừa tận dụng ñược nguồn lao ñộng, nâng cao ñời sống
cho người dân nông thôn, giảm áp lực di cư của cư dân nông thôn lên thành phố
tìm việc. ðồng thời, cũng cần có những ưu ñãi ñối với những nghệ nhân trong
các làng nghề, vì ñây là những người làm nghề lâu năm, có nhiều kinh nghiệm,
họ là những người truyền nghề, truyền nhiệt huyết cho những người thợ trẻ, là
nhân tố quyết ñịnh cho sự phát triển của các làng nghề.
Ngoài việc hỗ trợ nghề cho người lao ñộng, các ñịa phương quản lý chặt
chẽ lao ñộng tại các cơ sở nghề ñể ñảm bảo trật tự xã hội tại ñịa phương, ñảm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
12
bảo môi trường kinh doanh trên ñịa bàn. ðặc biệt với những cơ sở có thuê người
lao ñộng từ ñịa phương khác ñến làm việc, người lao ñộng phải khai báo tạm trú
hoặc doanh nghiệp, cơ sở quản lý lao ñộng ñăng ký tạm trú với chính quyền ñịa
phương cho người lao ñộng.
2.1.3.3 Các nội dung trong quản lý và sử dụng lao ñộng làng nghề của các cơ sở
kinh doanh
Cho dù là Doanh nghiệp hay hộ gia ñình sản xuất kinh doanh nhỏ thì mục
tiêu cuối cùng vẫn là lợi nhuận. Yếu tố con người trong quá trình sản xuất là
quan trọng nhất. Do ñó, ñể ñạt ñược mục tiêu thì công tác quản lý và sử dụng lao
ñộng vô cùng quan trọng; nó giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì lực lượng lao
ñộng có chất lượng tốt nhất.(11)
Nhìn chung, quản lý con người cần phải có kinh nghiệm, hiểu biết về con
người, về công việc. ðối với cơ sở làm nghề truyền thống, công tác quản lý lao
ñộng có ñặc thù riêng. ða số chủ cơ sở cũng xuất thân làm nông nghiệp như
những người lao ñộng, do vậy, họ hiểu ñược tâm lý của người lao ñộng. Nghề
truyền thống cũng gắn liền với sản xuất nông nghiệp nên cũng có yếu tố mùa vụ.
tốt sẽ giúp tiết kiệm ñược chi phí như: tiền lương, chi phí ñào tạo và tránh ñược
rủi ro trong quá trình SXKD.
Sau khi ñã xác ñịnh ñược số lao ñộng cần thiết, các cơ sở cần lập kế hoạch
tuyển dụng lao ñộng. Bảng kế hoạch này cần nêu rõ những nội dung như: vị trí
công việc tuyển dụng, ñối tượng tuyển dụng, yêu cầu ñối với người tuyển dụng,
hồ sơ ñăng ký tuyển dụng.(2)
Lao ñộng tuyển dụng có thể từ nhiều nguồn khác nhau: ở các trường nghề,
ñịa phương khác Tuy nhiên, hoạt ñộng tuyển dụng cũng cần tuân theo các quy
ñịnh của pháp luật về tuyển dụng lao ñộng ñược áp dụng tại thời ñiểm hiện tại.
c. Phân công lao ñộng
Nguồn nhân lực nếu ñược sử dụng tốt sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh
nghiệp. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực sẽ nâng cao năng suất lao ñộng, giảm
các chi phí qua ñó hạ giá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm
với các sản phẩm cùng loại khác trên thị trường. Sau khi tuyển dụng ñược ñủ lao
ñộng theo kế hoạch, cần phân công lao ñộng vào những bộ phận phù hợp từ ñó
lên kế hoạch ñào tạo nghề cho những người chưa biết nghề và bồi dưỡng cho
những người ñã có nghề. Việc ñào tạo nghề cho người lao ñộng trước khi vào lao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
14
ñộng trực tiếp là công việc quan trọng giúp người lao ñộng có kiến thức cơ bản
nhất với công việc mình sắp làm từ ñó hiệu quả công việc sẽ tăng lên.
d. Giám sát quá trình làm việc của lao ñộng và kiểm tra chất lượng hoàn thành
Nghề thủ công có nhiều công ñoạn sản xuất. Trước ñây một người có thể
làm nhiều công ñoạn, nhưng nay, do ảnh hưởng của công nghiệp nên nghề thủ
công cũng ñược chuyên môn hóa ngay ở các công ñoạn sản xuất. Mỗi người làm
một công việc cụ thể. Vì thế công tác kiểm tra, giám sát sản phẩm cũng cần ñược
tiến hành thường xuyên, ở từng công ñoạn sản xuất. Làm như vậy khi sản phẩm
mắc lỗi ở một bộ phận nào ñó thì chỉ cần chỉnh sửa ở giai ñoạn làm ra bộ phận ñó
mà thôi, như thế sẽ ñảm bảo ñược chất lượng cũng như tiến ñộ hoàn thành sản
thời hạn dưới 12 tháng.
Hợp ñồng lao ñộng có hiệu lực từ ngày giao kết hoặc từ ngày do hai bên
thoả thuận hoặc từ ngày người lao ñộng bắt ñầu làm việc.
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý và sử dụng lao ñộng làng nghề mộc
2.1.4.1 Quy mô sản xuất
Quy mô sản xuất càng lớn thì cần nhiều lao ñộng nên công tác quản lý và
sử dụng lao ñộng phức tạp hơn. Nhìn chung, quy mô sản xuất tại các làng nghề ở
nước ta hiện nay vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún, chủ yếu là các hộ gia ñình và dựa
vào các yếu tố sản xuất vốn có. Ở mỗi cơ sở thường xuyên chỉ có từ 3 – 7 người
làm việc, số lao ñộng chỉ tăng lên vào một thời ñiểm nhất ñịnh nào ñó trong năm,
khi nhu cầu sản xuất tăng lên. Lao ñộng ở các làng nghề truyền thống chủ yếu
ñược tận dụng từ lao ñộng dư thừa của nông nghiệp ñể làm các công việc phụ
như: ñánh vecni, ñánh bóng Với quy mô sản xuất như vậy thì quản lý lao ñộng
ở các hộ sản xuất nhỏ không khó khăn. Tuy nhiên, ñối với thợ phụ - chỉ làm vào
những luc nông nhàn thì lại cần tổ chức làm việc hợp lý, tránh làm công việc bị
ñình trệ.
2.1.4.2 Trình ñộ học vấn của chủ cơ sở
Ở các làng nghề truyền thống, nhiều chủ cơ sở trình ñộ học vấn thấp, họ
làm nghề theo kiểu “cha truyền con nối” nên việc quản lý lao ñộng ở những cơ sở
này rất sơ sài. ða số người lao ñộng làm tất cả các khâu của quá trình sản xuất,
người lao ñộng không ñược ñào tạo bài bản, ít ñược cải thiện công nghệ và quy
trình sản xuất nên hao phí sức lao ñộng lớn mà công lao ñộng lại thấp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
16
2.1.4.3 Ý thức của người lao ñộng
Người lao ñộng có trình ñộ văn hóa cao thì việc tuyên truyền, phố biến
các chính sách sẽ ñơn giản, người lao ñộng cũng dễ dàng nhận thức và thực hiện.
Khi nắm ñược các quyền lợi của mình, người lao ñộng tự khắc sẽ thực hiện các