BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðÀO THỊ LAN ANH
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC
THUẾ HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học
của tôi, ñược thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tiễn
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Bằng ðoàn. Các nội dung và kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố dưới bất cứ
hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận.
Tác giả luận văn
ðào Thị Lan Anh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy giáo, cô giáo
và cán bộ của trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, những người ñã nhiệt tình
giảng dạy, truyền ñạt những kiến thức quý báu và tạo ñiều kiện học tập cho
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.
ðặc biệt, tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới thầy giáo, PGS.TS
Bùi Bằng ðoàn, người ñã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp ñỡ tôi thực
hiện nghiên cứu luận văn này.
2.1.3 Nội dung cơ bản của Luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 10
2.2 Quản lý thuế thu nhập cá nhân 15
2.2.1 Khái niệm quản lý thuế thu nhập cá nhân 15
2.2.2 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân 16
2.2.3 Tổ chức triển khai và quản lý thuế thu nhập cá nhân 22
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 26
2.3.1 Quan ñiểm của các nhà lãnh ñạo nhà nước 26
2.3.2 Cơ sở vật chất của ngành thuế 26
2.3.3 Trình ñộ và phẩm chất ñạo ñức của ñội ngũ cán bộ thuế 27
2.3.4 Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư 27
2.3.5 Tính nghiêm minh của luật pháp 28
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
iv
2.3.6 Tình hình kinh tế và mức sống của người dân 28
2.3.7 Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế 28
2.4 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 29
2.4.1 Các văn bản liên quan ñến quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 29
2.4.2 Bài học kinh nghiệm trong quản lý thuế thu nhập cá nhân 30
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32
3.1.1 Một số nét về ñịa lý dân số của huyện Gia Lâm 32
3.1.2 Tình hình kinh tế 32
3.1.3 Khái quát chung về Chi cục Thuế huyện Gia Lâm 33
3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của Chi cục thuế huyện Gia Lâm 33
3.1.5 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Gia Lâm 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 43
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 45
5.1 Kết luận 111
5.2 Kiến nghị 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 117
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính
BðS Bất ñộng sản
CBCC Cán bộ công chức
CMND Chứng minh nhân dân
ðKT ðăng ký thuế
GTGT Giá trị gia tăng
HðND Hội ñồng nhân dân
NNT Người nộp thuế
NQD Ngoài quốc doanh
MST Mã số thuế
NSNN Ngân sách nhà nước
NTK Nhận tờ khai
QLT Quản lý thuế
TCCB Tổ chức cán bộ
TCTTN Tổ chức trả thu nhập
TNCN Thu nhập cá nhân
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
viii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 38
4.1 Biểu ñồ tỷ trọng số thu thuế thu nhập cá nhân 47
4.2 Hệ thống ñăng ký thuế cấp Chi cục 52
4.3 Chương trình hỗ trợ ñăng ký thuế 53
4.4 Trang thông tin ñiện tử 54
4.5 Ứng dụng FTP 95 55
4.6 Trình tự ñăng ký thuế TNCN 56
4.7 Phần mềm quét mã vạch NTK 2.5 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước, nó vừa ñảm bảo
sinh sống tại Việt Nam và số người Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài cũng
tăng lên. Sự ña dạng và gia tăng thu nhập của các cá nhân trong xã hội sẽ làm
cho khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư ngày càng
lớn. Với tình hình ñó, thuế Thu nhập cá nhân ngày càng có vai trò quan trọng
trong nền kinh tế.
Mặc dù, Thuế TNCN ñã ñược ñưa vào áp dụng ở Việt Nam từ năm
1991 với tên gọi “Thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao”, song từ khi
Luật thuế TNCN ñược ban hành và ñi vào thực tiễn, Luật thuế này vẫn chưa
thu hút sự ñồng thuận của ñại ña số người dân, ngay cả trong thành viên Quốc
hội, có ñến 115 ñại biểu (chiếm 35,09%) không tán thành với mức khởi ñiểm
phải chịu thuế này và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc. ðặc biệt trong
bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, lạm phát tại Việt Nam tháng
10/2009 tăng 23,15% so với cùng kỳ năm trước, thì ñể nhận ñược sự ủng hộ
của người dân quả là ñiều không dễ. Ngoài ra, khi triển khai Luật thuế TNCN
vào thực tiễn ñã bước ñầu gặp những vướng mắc nhất ñịnh như các văn bản
hướng dẫn quyết toán còn chồng chéo, chưa bao quát hết ñối tượng nộp thuế
dẫn ñến bỏ sót số thu, tình trạng trốn thuế diễn ra khá phổ biến, phức tạp và
khó kiểm soát do nhiều nguyên nhân khác nhau, cả chủ quan lẫn khách quan.
Xuất phát từ những vấn ñề thực tế nêu trên, tôi chọn nội dung “Quản lý
thuế Thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm, thành phố Hà
Nội” làm ñề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Luận văn sẽ khái quát các vấn ñề liên quan ñến Luật thuế TNCN và
công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các cơ quan thuế hiện nay làm cơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
3
sở ñưa ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý, tạo sự công bằng trong
- Góp phần hệ thống hoá các vấn ñề lý luận và thực tiễn về công tác
quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các cơ quan thuế.
- ði sâu nghiên cứu việc triển khai và những vướng mắc trong quá trình
thực hiện Luật thuế TNCN trong thời gian vừa qua. Trên cơ sở phân tích thực
trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên ñịa bàn do Chi cục Thuế
huyện Gia Lâm thực hiện, luận văn sẽ ñề xuất một số giải pháp phù hợp, góp
phần tháo gỡ những khó khăn cho người nộp thuế và hoàn thiện công tác quản
lý thuế thu nhập cá nhân tại các cơ quan thuế hiện nay.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1. Khái quát về thuế thu nhập cá nhân
2.1.1. Khái niệm, ñặc ñiểm thuế thu nhập cá nhân
2.1.1.1. Khái niệm
Thuế vừa là phạm trù kinh tế, vừa là phạm trù lịch sử. Lịch sử xã hội
loài người ñã chứng minh rằng thuế ra ñời là một tất yếu khách quan, gắn với
sự hình thành và phát triển của nhà nước. ðể duy trì hoạt ñộng và thực hiện
các chức năng của mình, nhà nước cần có nguồn vật chất ñể thực hiện những
chỉ tiêu cho các hoạt ñộng trên. Bằng quyền lực chính trị, nhà nước thu một
bộ phận của cải xã hội ñể có ñược nguồn vật chất ñó. Quan hệ thu, nộp những
nguồn vật chất này chính là thuế.
Từ sự phân tích khái quát ñó có thể cho thấy, thuế là một khoản thu của
ngân sách nhà nước mang tính bắt buộc, không mang tính hoàn trả trực tiếp
và ñược pháp luật quy ñịnh ñối với các tổ chức kinh tế xã hội cũng như mọi
thành viên trong xã hội.
Căn cứ theo ñối tượng ñánh thuế, nghĩa là thuế ñánh trên cái gì, thuế
ñược chia thành:
Thuế thu nhập cá nhân trên thế giới cho ñến nay theo thống kê của
ERNST& YOUNG tại “the global Excutive” hiện nay thế giới có khoảng 180
nước áp dụng thuế thu nhập cá nhân, thông thường ñánh vào cả cá nhân kinh
doanh và cá nhân không kinh doanh. Thuế này ñược coi là loại thuế ñặc biệt
vì có lưu ý ñến hoàn cảnh của các cá nhân có thu nhập phải nộp thuế thông
qua việc xác ñịnh miễn, giảm thuế hoặc khoản miễn trừ ñặc biệt.
2.1.1.2. ðặc ñiểm của thuế TNCN
Thuế thu nhập cá nhân có những ñặc ñiểm sau:
Một là, Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức ñộng viên mang tính
bắt buộc trên nguyên tắc theo luật ñịnh. Phân phối khoản thu nhập qua thuế
thu nhập cá nhân gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước.
Hai là, Thuế thu nhập cá nhân là khoản ñóng góp không hoàn trả trực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
7
tiếp cho người nộp. Nó vận ñộng một chiều, không phải là khoản thù lao mà
người nộp thuế phải trả cho Nhà nước do ñược hưởng các dịch vụ Nhà nước
cung cấp.
Ba là, Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi
quốc gia. Hầu hết các quốc gia ñều gắn chính sách thuế thu nhập cá nhân với
một số chính sách xã hội khác (như phúc lợi công cộng, chăm sóc sức
khỏe…).
Bốn là, Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu. Do vậy, người nộp thuế
cũng là người chịu thuế.
Năm là, Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá
nhân có thu nhập bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú
thường xuyên hay không thường xuyên tại nước ñó và hầu như tất cả số thu
nhập có ñược của các cá nhân ñều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập
phát sinh trong nước hay ngoài nước. Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu
chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân ñầu người.
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thực hiện công bằng xã hội là một trong những vai trò quan trọng của
thuế nói chung, ngoài ra với thuế thu nhập cá nhân cùng với việc thực hiện
biểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân ñã thực hiện ñược việc
ñiều tiết thu nhập, ñảm bảo công bằng trong xã hội.
- ðiều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng ñiều tiết vĩ mô ñối với nền
kinh tế. Loại thuế này ñiều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác
ñộng trực tiếp ñến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá
nhân bị giảm.Từ ñó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác ñộng ñến sản xuất.
- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp
Thực tế ñã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận
ñược từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng
những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát ñược như tham ô,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
9
hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa ñảo chiếm ñoạt tài sản
của nhà nước và công dân Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu ñến ñời
sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp
ñể ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp
ngăn chặn ñó thì phải kể ñến vai trò của thuế thu nhập cá nhân.
2.1.2.2. Vai trò của thuế TNCN ñối với hệ thống thuế
Vai trò của thuế TNCN ñối với hệ thống thuế nói chung ñược thể hiện
qua các nội dung:
- Góp phần khắc phục nhược ñiểm của một số loại thuế khác
Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ ñặc biệt ñều
có nhược ñiểm là có tính luỹ thoái và ảnh hưởng ñến người nghèo nhiều hơn
quy ñịnh tại ðiều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong và ngoài
lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy ñịnh tại
ðiều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người ñáp ứng một trong các ñiều kiện sau ñây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương
lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày ñầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở ñăng ký thường
trú hoặc có nhà thuê ñể ở tại Việt Nam theo hợp ñồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không ñáp ứng ñiều kiện cư trú quy
ñịnh trên.
b. Thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập sau ñây:
- Thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh;
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao ñộng nhận ñược từ
người sử dụng lao ñộng;
- Thu nhập từ ñầu tư vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất ñộng sản;
- Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
11
- Thu nhập từ bản quyền;
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại theo quy ñịnh của Luật
Thương mại;
- Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh
tế, cơ sở kinh doanh, bất ñộng sản và tài sản khác phải ñăng ký sở hữu hoặc
ñăng ký sử dụng;
- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ
- Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.
- Thu nhập từ học bổng.
- Thu nhập từ bồi thường hợp ñồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ,
tiền bồi thường tai nạn lao ñộng, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi
thường khác theo quy ñịnh của pháp luật.
- Thu nhập nhận ñược từ quỹ từ thiện ñược cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt ñộng vì mục ñích từ thiện,
nhân ñạo, không nhằm mục ñích lợi nhuận.
- Thu nhập nhận ñược từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục ñích từ
thiện, nhân ñạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ ñược cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
d. Giảm thuế
ðối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh
hiểm nghèo ảnh hưởng ñến khả năng nộp thuế thì ñược xét giảm thuế tương
ứng với mức ñộ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
e. Các khoản giảm trừ
* Giảm trừ gia cảnh:
- Giảm trừ gia cảnh là số tiền ñược trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi
tính thuế ñối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của ñối tượng
nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau ñây:
+ Mức giảm trừ ñối với ñối tượng nộp thuế là 4 triệu ñồng/tháng (48
triệu ñồng/năm);
+ Mức giảm trừ ñối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu ñồng/tháng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
13
- Việc xác ñịnh mức giảm trừ gia cảnh ñối với người phụ thuộc thực
hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ ñược tính giảm trừ một lần vào
một ñối tượng nộp thuế.
khoản giảm trừ nêu trên.
- Biểu thuế luỹ tiến từng phần ñược quy ñịnh như sau:
Bậc
thuế
Phần thu nhập tính
thuế/năm
(triệu ñồng)
Phần thu nhập tính
thuế/tháng
(triệu ñồng)
Thuế
suất (%)
1 ðến 60 ðến 5 5
2 Trên 60 ñến 120 Trên 5 ñến 10 10
3 Trên 120 ñến 216 Trên 10 ñến 18 15
4 Trên 216 ñến 384 Trên 18 ñến 32 20
5 Trên 384 ñến 624 Trên 32 ñến 52 25
6 Trên 624 ñến 960 Trên 52 ñến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35
h. Biểu thuế toàn phần
- Biểu thuế toàn phần áp dụng ñối với thu nhập tính thuế ñối với thu
nhập từ ñầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất ñộng sản, trúng
thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là
thu nhập chịu thuế.
- Biểu thuế toàn phần ñược quy ñịnh như sau:
Thu nhập tính thuế Thuế suất
(%)
a) Thu nhập từ ñầu tư vốn 5
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
qua công tác kiểm tra, giám sát.
Quản lý thuế thu nhập cá nhân nhằm ñạt ñược các mục tiêu cơ bản sau:
- Tăng cường tập trung, huy ñộng ñầy ñủ và kịp thời số thu cho ngân
sách nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu.
Làm tốt công tác quản lý thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ
có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy ñộng ñầy ñủ và kịp thời số thu cho
ngân sách nhà nước.
- Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh
tế và dân cư.
Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước thông qua công cụ luật pháp ñể
tác ñộng vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô. Ý thức chấp hành luật pháp của các tổ
chức kinh tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng không nhỏ ñến việc thực hiện chính
sách, tạo thói quen “sống và làm việc theo pháp luật” cho mọi người dân.
- Phát huy tốt nhất vai trò của thuế thu nhập cá nhân trong nền kinh tế.