TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________
***
__________________
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ DỊCH VỤ
KHUYẾN NÔNG TẠI XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN CÔNG TUYỀN
Chuyên ngành đào tạo : KINH TẾ
Lớp : K55KTA
Niên khóa : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : PGS-TS. PHẠM VĂN HÙNG
HÀ NỘI - 2014
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được dùng để
bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin được trích dẫn trong khóa luận đều
được rõ nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Công Tuyền
i
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu
nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế & PTNT, cảm ơn các thầy cô giáo
đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình
Tuy nhiên, dịch vụ khuyến nông ở đây còn tồn tại những khó khăn và thử
thách như: Kinh phí cho hoạt động còn hạn hẹp, thông tin tuyên truyền, tập
huấn còn hạn chế do khuyến nông được xem như là cơ quan khuyến cáo nông
dân, trợ giúp nông dân hoặc hiểu đơn thuần là cơ quan chuyển giao KHKT
nông nghiệp. Do đó, cần có những nghiên cứu đánh giá chất lượng của dịch
vụ khuyến nông xã Đa Tốn trong những năm qua, đặc biệt là đánh giá từ phía
người dân – người trực tiếp hưởng lợi từ dịch vụ khuyến nông.
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn trên, tôi lựa chọn tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá của người dân về dịch vụ khuyến nông tại xã
Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội”.
1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá dịch vụ khuyến nông tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Thành
phố Hà Nội thông qua đánh giá của người dân, đồng thời tìm hiều những yếu
tố ảnh hưởng đến dịch vụ khuyến nông, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp
chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông tại xã thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể của đề tài
−Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ khuyến nông;
−Đánh giá của người dân về thực trạng dịch vụ khuyến nông trên địa bàn
xã Đa Tốn thời gian qua;
iii
−Xác định những yếu tố ảnh hưởng tới dịch vụ khuyến nông trên địa bàn xã
−Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao dịch vụ khuyến nông
tại xã thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu
− Chủ thể nghiên cứu: Người dân, chính quyền địa phương.
− Khách thể nghiên cứu: Đánh giá dịch vụ khuyến nông tại xã Đa Tốn từ
Nhà nước, cộng đồng dân cư trên địa bàn xã.
2. Phương pháp nghiên cứu áp dụng trong đề tài
− Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phỏng vấn điều tra trực tiếp
− 60 hộ dân trong 3 thôn (thôn Thuận Tốn, thôn Lê Xá, thôn Khoán Tế)
hiểu, có thể tự đọc mà không cần hướng dẫn.
Hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến nông được đánh giá khá tốt, có tới
90% số hộ tham gia các dịch vụ khuyến nông, nhưng hoạt động dịch vụ
khuyến nông còn kém do dịch vụ khuyến nông còn ít, chủ yếu cung cấp các
giống lúa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chưa đa dạng và còn ít can thiệp
đến việc tiêu thu sản phẩm của người dân.
- Một số tác động của dịch vụ khuyến nông trong thời gian qua ở địa
phương đã đạt được như:
Tác động đối với hộ gia đình: Phần lớn người dân áp dụng kiến thức
thu được sau khi tham gia DVKN, 51% người dân áp dụng một phần, 37% áp
dụng toàn bộ và chỉ có 12% số hộ không áp dụng những gì được học từ KN.
Năng suất và quy mô sản xuất đều tăng qua các năm. Các hộ dân có xu hướng
giảm chăn nuôi và tăng dịch tích trồng trọt, trong diện tích trồng trọt thì giảm
diện tích trồng lúa, tăng diện tích trồng cây ăn quả, cây cảnh, hoa…
Tác động với cộng đồng: Trong những năm qua đã có những thay đổi
như: giảm tình trạng bất bình đẳng giới, tạo việc làm cho một số người dân,
nâng cao nắng suất cây trồng vật nuôi, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo
Tác động về mặt môi trường: Có khoảng 44% số hộ được hỏi cho rằng
DVKN có tác động tích cực đến môi trường theo nghĩa giảm thiểu các tác
động xấu của các hoạt động sản xuất đến môi trường như giảm thuốc bảo vệ
thực vật và phân bón. Tuy nhiên, các tác động đến môi trường chưa được
người dân nhận thức một cách rõ nét so với các tác động khác do nhận thức
của người dân còn hạn chế.
v
Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ khuyến nông tại xã
− Năng lực của khuyến nông viên hiện nay ở địa phương là rất mỏng, chủ
yếu là qua đào tạo trung cấp, sơ cấp nên hạn chế trong nhận thức chuyên môn
chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu của người dân.
− Trình độ của người dân được phỏng vấn chủ yếu chỉ học hết cấp 2, với
đặc điểm cần cù chịu khó nhưng bảo thủ sợ rủi ro, ngại làm cái mới
Bảng 3.5: Thu thập thông tin thứ cấp Error: Reference source not found
Bảng 4.1: Các hoạt động chủ yếu của khuyến nông Error: Reference source
not found
Bảng 4.2 Số lượng các lớp tập huấn kỹ thuật qua 3 năm (2011 - 2013) Error:
Reference source not found
Bảng 4.3 : Kết qua xây dựng mô hình của xã Đa Tốn giai đoạn 2011 - 2013
Error: Reference source not found
Bảng 4.4 Kết quả hoạt động thông tin tuyên truyền qua 3 năm (2011 - 2013)Error:
Reference source not found
Bảng 4.5: Đánh giá về mức độ cần thiết của các hộ điều tra về nội dung của các
lớp tập huấn 49
Bảng 4.6: Đánh giá về nội dung đào tạo, tập huấn của người dân Error:
Reference source not found
Bảng 4.7: Kết quát tổng hợp phiếu điều tra số hộ tham gia mô hình trình diễn
Error: Reference source not found
Bảng 4.8: Đánh giá của nông dân về điều kiện áp dụng các mô hình trình diễn
Error: Reference source not found
Bảng 4.9: Lý thuyết và thực hành trong xây dựng MHTD 55
viii
Bảng 4.10: Đánh giá của người dân về hoạt động thông tin, tuyên truyềnError:
Reference source not found
Bảng 4.11: Đánh giá của nông dân về hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến
nông Error: Reference source not found
Bảng 4.12: Tỷ lệ áp dụng sau khi tham gia dịch vụ khuyến nông chia theo các
nhóm. 62
Bảng 4.13: Kết quả sản xuất một số sản phẩm nông nghiệp xã trong 3 năm
(2005, 2012, 2013) Error: Reference source not found
Bảng 4.14: Tác động của dịch vụ khuyến nông lên năng suất cây trồng, vật
nuôi chia theo các nhóm Error: Reference source not found
Bảng 4.15: Bảng phân loại hộ nông dân theo mức thu nhập Error: Reference
DVKN Dịch vụ khuyến nông
KN Khuyến nông
KHKT Khoa học kỹ thuật
MHTD Mô hình trình diễn
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TBKT Tiến bộ kỹ thuật
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
UBND ỦY BAN NHÂN DÂN
xii
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp nước ta có vị trí hết sức quan trọng, nó chính là nhân tố
đầu tiên, là cuội nguồn của mọi vấn đề xã hội. Ở nước ta, sản xuất nông
nghiệp là ngành ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của con người. Đi
cùng với sự phát triển đó chính là sự ra đời của các hoạt động khuyến nông.
Trải qua các giai đoạn lịch sử hoạt động khuyến nông với nhiều nội dung,
hình thức khác nhau đã góp phần rất lớn vào sự nghiệp phát triển sản xuất
nông nghiệp, xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân.
Nắm bắt được tầm quan trọng của dịch vụ khuyến nông đối với sự phát
triển sản xuất nông nghiệp, ngày 02/03/1993 Chính phủ đã ban hành Nghị
định 13/CP về công tác khuyến nông, thông tư liên bộ số 02/LB/TT ngày
02/08/1993 hướng dẫn thi hành nghị định 13/CP. Từ khi ra đời Nghị định đã
đem lại kết quả khả quan cho nông nghiệp, nông thôn. Hệ thống khuyến nông
nước ta không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Đóng góp quan
trọng vào việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, góp phần tạo nên sự tăng trưởng
mạnh mẽ về năng suất, chất lượng sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp. Tuy
nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác khuyến nông vẫn còn
gặp không ít khó khăn, một phần do trình độ nhận thức của người dân còn
thấp, một phần do năng lực cán bộ khuyến nông viên cơ sở còn hạn chế, công
lời.
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn, được sự phân công thực tập
tốt nghiệp của Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông
nghiệp Hà Nội, tôi lựa chọn tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá của
người dân về dịch vụ khuyến nông tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Thành
phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
2
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá dịch vụ khuyến nông tại xã Đa
Tốn, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội thông qua đánh giá của người dân,
đồng thời tìm hiều những yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ khuyến nông
(DVKN), trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ KN tại xã thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
− Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ khuyến nông;
− Đánh giá của người dân về thực trạng dịch vụ khuyến nông trên địa bàn
xã Đa Tốn thời gian qua;
− Xác định những yếu tố ảnh hưởng tới dịch vụ khuyến nông trên địa bàn
xã
− Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao dịch vụ khuyến nông
tại xã thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
− Chủ thể nghiên cứu: Người dân, chính quyền địa phương.
− Khách thể nghiên cứu: Đánh giá dịch vụ khuyến nông tại xã Đa Tốn từ
Nhà nước, cộng đồng dân cư trên địa bàn xã.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
− Phạm vi về nội dung: Đánh giá của người dân về DVKN tại xã.
− Phạm vị về không gian: Xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm , TP Hà Nội.
công việc khi có tiến bộ kỹ thuật mới do cac cơ quan nghiên cứu, cơ quan đào
tạo, sáng tạo ra làm thế nào để nhiều nông dân biết đến và áp dụng có hiệu
quả . Có nghĩa: Khuyến nông là chuyể giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất (Nguyễn Văn Long, 2006).
Khuyến nông theo nghĩa rộng: Khuyến nông là cách đào tạo và rèn
luyện tay nghề cho nông dân, đồng thời giúp họ hiểu được chủ chương chính
4
sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý
kinh tế, những thông tin về thị trường, để họ có đủ khả năng tự giải quyết các
vấn đề của gia đình và cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuât, cải thiện đời
sống, nâng cao dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới
(Nguyễn Văn Long, 2012).
Ở Việt Nam, khuyến nông được hiểu là một hệ thống các biện pháp
giáo dục không chính thức cho nông dân nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất
nông nghiệp, nâng cao đời sông vật chất và tinh thần cho người dân, xây dựng
và phát triển nông thôn mới.
Còn theo định nghĩa của Trung tâm khuyến nông khuyến lâm quốc gia
(TTKNKLQG) thì: Khuyến nông là một quá trình, một dịch vụ thông tin
nhằm truyền báo những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến
thức về kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất, những thông tin về
thị trường giá cả, rèn luyện tay nghề cho nông dân, để họ có đủ khả năng tự
giải quyết vấn đề sản xuất, đời sống của bản thân và cộng đồng, nhằm phát
triển sản xuất, nâng cao dân trí, cải thiện đời sông và phát triển nông thôn.
Như vậy, có nhiều khái niệm về khuyến nông nhưng có thể khái quát
như sau: !"#$%$&'()*+$
, -*'&.&/$0123'*4 $&5
67!2*&!89':)*;'<5=5# '>0*
3*!**<%?9*&'@A*74*&
'%*'B
b. Khái niệm về dịch vụ
hộ nông dân thông qua đó tự đầu tư nhân rộng và đã vượt khó vươn lên làm
giàu; làm thay đổi tập quán sản xuất của bà con dân tộc thiểu số từ chỗ sản
xuất tự túc tự cấp sang sản xuất theo hướng hàng hóa. Hoạt động khuyến
nông đã trở thành nhu cầu cần thiết của sản xuất nông nghiệp và nông dân
trong cả nước.
Thị trường
Nghiên cứu,
công nghệ
Tín
dụng
Giao thông
Tài chính
Phát
triển
nông
thôn
Giáo dục
Khuyến
nông
Chính
sách
6
BPQ3R)S
H7nh 2.1: Vai tr; của dịch vụ khuyến nông trong s> nghiệp phát triển nông thôn.
Khuyến nông góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy hợp tác nông dân
với nông dân.
Việc đổi mới quản lý trong nông nghiệp cho từng hộ nông dân từng
bước khắc phục sự ỷ lại, dựa dẫm vào nhau, hạn chế được những tiêu cực
khác phát sinh ở nông thôn.
b. Vai trò trong chuyển giao công nghệ
hoạt động quan trọng nhất của phát triển nông thôn, (3) Cung cấp cho nông
dân những thông tin về thị trường, giá cả nông sản để họ tổ chức sản xuất
Khuyến
nông
Nông dân
Nhà nghiên cứu,
Viện nghiên cứu,
Trường Đại học
8
kinh doanh có lãi, (4) Phổ biến những kinh nghiệm sản xuất giỏi của nông dân
cho các nông dân khác làm theo, (5) Bồi dưỡng, phát triển kỹ năng và kiến
thức quản lý kinh tế cho hộ nông dân để tăng nắng suất chất lượng sản phẩm,
tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho họ, (6) thực hiện các dịch vụ kỹ thuật
và tham gia cung ứng vật tư cho nông dân (Phương pháp khuyến nông, Dự án
PTNT Cao Bằng – Bắc Kạn, 2004).
Năm 2010, Nghị định số 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ ban hành
ngày 08/012010 về công tác khuyến nông, khuyến ngư cũng nêu rõ, nội dung
hoạt động khuyến nông, khuyến ngư bao gồm:
a. Bồi dưỡng, đào tạo và tập huấn
Đối tượng: Người sản xuất; bao gồm nông dân sản xuất nhỏ, nông dân
sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang trại, xã viên tổ
hợp tác và hợp tác xã; công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp vừa và nhỏ;
chưa tham gia chương trình đào tạo dạy nghề do Nhà nước hỗ trợ. Người hoạt
động khuyến nông là cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông
dân để phát triển sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực như: ngành nghề sản
xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn.
Nội dung: Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp
luật, tập huấn, truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức quản lý
sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khuyến nông, tập huấn cho người hoạt
điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng.
d. Tư vấn và dịch vụ khuyến nông
Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng cao
năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao
sức cạnh tranh của sản phẩm.
10
Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự án
đầu tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo, lựa
chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường.
Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất kinh doanh.
Cung ứng vật tư nông nghiệp và tư vấn dịch vụ khác liên quan đến phát triển
nông nghiệp và nông thôn.
e. Hợp tác quốc tế về khuyến nông
Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các chương trình hợp
tác quốc tế. Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước
ngoài và tổi chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyến
nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học tập
khảo sát trong và ngoài nước.
UV*&.' !
Hoạt động khuyến nông phải tuân theo những nguyên tắc có bản sau:
(1) Nguyên tắc tự nguyện, không áp đặt, mệnh lệnh: Mỗi hộ nông dân là
một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất của họ do họ quyết định. Vì vậy, nhiệm vụ
của khuyến nông là tìm hiểu cặn kẽ những yêu cầu, nguyện vọng của họ trong
SXNN, đưa ra những KTTB mới sao cho phù hợp để họ tự cân nhắc, lựa
chọn. Vụ này họ chưa áp dụng vì họ chưa đủ điều kiện, chưa thật tin tưởng
những vụ sau, thông qua một số hộ đã áp dụng có hiệu quả, lức đó họ sẽ tự áp
dụng.
(2) Nguyên tắc bao cấp: Khuyến nông chỉ hỗ trợ những khâu khó khăn ban
12