quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN VĂN THỌ
QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KIỂM SOÁT HỒ SƠ THUẾ
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
tìm hiểu, nghiên cứu nhiều tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, như sách,
giáo trình, tạp chí, ñúc rút từ kinh nghiệm thực tế,… ðồng thời thu thập
các số liệu thực tế, qua ñó tổng hợp, phân tích và xây dựng thành ñề tài
nghiên cứu hoàn chỉnh.
Tôi xin cam ñoan ñề tài luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh này là
công trình nghiên cứu của tôi. Tất cả các nội dung và số liệu trong ñề tài này
do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng, các số liệu thu thập là trung thực.
Tất cả các tham khảo ñã ñược trích dẫn nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thọ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện ñề tài và hoàn thành
Luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện
giúp ñỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh,
cùng các thầy cô giáo Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kế
toán và Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã truyền

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.2 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tổng quan về thuế và hồ sơ thuế 4
2.1.1 Một số vấn ñề về thuế 4
2.1.2 Một số vấn ñề về hồ sơ thuế 13
2.2 Những vấn ñề chung về rủi ro và quản lý rủi ro trong kiểm soát
hồ sơ thuế 18
2.2.1 Khái niệm về rủi ro 18
2.2.2 Phân loại rủi ro 19
2.2.3 Nguyên nhân rủi ro 21
2.2.4 Rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế 23
2.2.5 Quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế 37
2.3 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 40
2.3.1 Các văn bản về quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế 40
2.3.2 Bài học kinh nghiệm quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế
của một số cơ quan thuế trong nước 42
2.3.3 Các công trình nghiên cứu liên quan 46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iv

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 48
3.1.1 Một số vấn ñề chung về huyện Gia Lâm: 48
3.1.2 Khái quát chung về Chi cục thuế huyện Gia Lâm 51
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Chi cục thuế Gia Lâm 52
3.1.4 Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Gia Lâm 55
3.2 Phương pháp nghiên cứu 58
3.2.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu 58

5.2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 98

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT : Công nghệ thông tin
DN : Doanh nghiệp
GTGT : Gía trị gia tăng
Nð – CP : Nghị ñịnh Chính phủ
NNT : Người nộp thuế
NSNN : Ngân sách nhà nước
NTNN : Nhà thầu nước ngoài
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TNCN : Thu nhập cá nhân
TSCð : Tài sản cố ñịnh
TT-BTC : Thông tư – Bộ tài chính
TTLT : Thông tư liên tịch
UBND : Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Các sắc thuế cơ bản trong hệ thống thuế tại Việt Nam 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nâng cao chất lượng quản lý thuế, ñơn giản hóa các sắc thuế, từng
bước áp dụng hệ thống quản lý thuế thống nhất, không phân biệt người nộp
thuế thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, tạo công bằng cho người nộp
thuế là một trong những nội dung lớn của chiến lược ngành thuế nói riêng,
ngành tài chính Việt Nam nói chung.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất
nước, chúng ta ñã có những bước tiến bộ trong việc cải cách cơ chế quản lý
thuế theo hướng tạo hành lang pháp luật trong chính sách thuế, quản lý thuế,
nâng cao trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện nghĩa
vụ thuế ñối với nhà nước, ñồng thời từng bước ñiều chỉnh các sắc thuế phù
hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế. Nhờ ñó, số thu từ thuế tăng ñều qua
các năm, luôn trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, ñáp ứng
ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển của ñất nước.
Tuy nhiên hệ thống thuế vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế, thiếu sót
như: Chính sách thuế chưa thực sự ñồng bộ, còn chồng chéo, tính pháp lý
chưa cao ở một số lĩnh vực quản lý, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của cơ chế thị
trường, chưa xóa bỏ triệt ñể cơ chế bao cấp qua thuế, chính sách thuế còn có
những ñiểm quy ñịnh chưa chặt chẽ, tạo khe hở cho các tổ chức, cá nhân lợi
dụng gian lận thuế ; Bên cạnh ñó, ý thức về trách nhiệm của người nộp thuế
nói riêng và người dân nói chung chưa tốt; công tác kiểm soát hồ sơ thuế còn
yếu kém ở một số lĩnh vực; một bộ phận cán bộ thuế yếu cả về trình ñộ và

ñó, do các doanh nghiệp Việt Nam ña dạng hóa lĩnh vực kinh doanh dẫn ñến
sự ña dạng của các loại hồ sơ thuế, cùng với sự thay ñổi thường xuyên của hệ
thống chính sách thuế khiến cho việc kiểm soát hồ sơ thuế gặp phải nhiều khó
khăn, cũng như phải ñối mặt với nhiều rủi ro. Do vậy, công tác quản lý rủi ro
trong kiểm soát hồ sơ thuế tại các chi cục thuế ñối với các ñơn vị, doanh
nghiệp, tổ chức…cần ñược tăng cường, chặt chẽ, kịp thời hơn nữa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
3

Trước thực trạng trên, chúng tôi chọn nội dung: “Quản lý rủi ro trong
kiểm soát hồ sơ thuế tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”
làm ñề tài cho khóa luận tốt nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu xác ñịnh ñược một số rủi ro trong công tác kiểm
soát các loại hồ sơ thuế tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội, từ ñó ñề
xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế
nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro hồ sơ thuế.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro trong kiểm soát
hồ sơ thuế tại cơ quan thuế.
- Phân tích, ñánh giá thực trạng về quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ
thuế tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm.
- ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rủi ro trong
kiểm soát hồ sơ thuế nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro trong quá trình kiểm
soát hồ sơ thuế của Chi cục thuế huyện Gia Lâm.
2.2 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 ðối tượng
Các loại rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế, bao gồm: rủi ro từ phía ñối
tượng người nộp thuế, rủi ro từ phía cán bộ kiểm soát hồ sơ của cơ quan thuế,

mình. Ðể có ñược lượng của cải cần thiết, Nhà nước ñã sử dụng quyền lực
của mình ban hành pháp luật, ấn ñịnh bắt buộc các thể nhân và pháp nhân
phải ñóng góp cho Nhà nước một phần của cải mà họ làm ra và hình thành
qũy tiền tệ tập trung của Nhà nước. Ban ñầu những của cải vật chất này ñược
thu nộp dưới hình thức hiện vật, dần dần thuế ñược chuyển sang hình thức
tiền tệ. Ðồng thời với việc ấn ñịnh nghĩa vụ thu nộp của cải vật chất ñối với
dân cư, Nhà nước ñảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ ñó bằng bộ máy cuỡng
chế của Nhà nước.
Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu ñể thuế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
5

tồn tại và phát triển. Như vậy, thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tất
yếu khách quan, thuế ra ñời xuất phát từ nhu cầu ñáp ứng chức năng của Nhà
nước và sự tồn tại của thuế không tách rời quyền lực Nhà nước.
2.1.1.2 ðặc ñiểm, tính chất của thuế
Thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.
Ở các quốc gia, do vai trò quan trọng của thuế ñối với việc hình thành qũy
ngân sách Nhà nước và những ảnh hưởng của nó ñối với ñời sống kinh tế - xã
hội nên thẩm quyền quy ñịnh, sửa ñổi, bãi bỏ các Luật thuế ñều thuộc cơ quan
lập pháp. Ðây là nguyên tắc sớm ñược ghi nhận trong pháp luật của các nước.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy ñịnh: Quốc
hội có nhiệm vụ và quyền hạn quy ñịnh, sửa ñổi hoặc bãi bỏ các Luật thuế.
Tuy vậy, do yêu cầu ñiều chỉnh các quan hệ pháp luật về thuế, Quốc hội có
thể giao cho Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy ñịnh, sửa ñổi hoặc bãi bỏ một
số loại thuế thông qua hình thức ban hành Pháp lệnh hoặc Nghị quyết về thuế.
Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và
thể nhân ñối với Nhà nước không mang tính ñối giá hoàn trả trực tiếp.
Thuế là nghĩa vụ thanh toán mà các thể nhân và pháp nhân khi có các dấu
hiệu và ñiều kiện ñược quy ñịnh cụ thể trong Luật thuế thì phải thực hiện ñối với

nước. Phần lớn thuế ñánh trên hàng hóa và thu nhập. Người có thu nhập cao
và sử dụng nhiều hàng hóa, dịch vụ là người nộp thuế nhiều hơn. Số tiền này
sau ñó lại ñược Nhà nước chi nhằm thực hiện chính sách kinh tế-xã hội, tạo ra
tính công bằng tương ñối cho xã hội. Trong một chừng mực nhất ñịnh, chức
năng phân phối và phân phối lại ñã tạo ñiều kiện cho sự ra ñời và phát huy tác
dụng chức năng ñiều tiết của thuế.
Chức năng ñiều tiết ñối với nền kinh tế:
Việc tăng cường vai trò kinh tế - xã hội của Nhà nước dẫn ñến tốc ñộ
chi tiêu của Nhà nước ngày càng tăng lên và hậu quả tất yếu là ñòi hỏi Nhà
nước phải mở rộng qũy tài chính Nhà nước, hình thành chủ yếu từ việc thu
thuế. Nhu cầu về nguồn tài chính càng lớn thì Nhà nước cần phải tăng cường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
7

các chức năng của thuế ñể tác ñộng một cách có hiệu quả ñến nền kinh tế
quốc dân. Chính trong quá trình ñó chức năng phân phối và phân phối lại và
chức năng ñiều chỉnh của thuế ñã ñược sử dụng một cách hiện thực.
Trong ñiều kiện chuyển sang cơ chế thị trường, vai trò kích thích kinh
tế thông qua thuế ngày càng ñược nâng cao. Nhà nước sử dụng thuế ñể tác
ñộng lên lợi ích kinh tế của các chủ thể vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân.
Với công cụ thuế, sự can thiệp của Nhà nước không mang tính chất mệnh
lệnh, bắt buộc các chủ thể phải kinh doanh hay không kinh doanh mà chủ yếu
tạo ra sự lựa chọn ñối với các chủ thể kinh doanh.
Giữa hai chức năng trên của thuế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với
nhau. Chức năng phân phối và phân phối lại của thuế là nguyên nhân ảnh
hưởng ñến sự vận ñộng và phát triển của chức năng ñiểu tiết. Nhưng chức
năng ñiều tiết của thuế cũng có tác ñộng ngược lại ñến chức năng phân phối
và phân phối lại thu nhập. Sự tăng cường chức năng phân phối và phân phối
lại làm cho nguồn thu của Nhà nước tăng lên. Ðiều ñó có nghĩa là mở rộng
khả năng của Nhà nước trong việc thực hiện các chương trình kinh tế xã hội.

thành có vay có trả. Trước tiên, thuế là một công cụ quan trọng ñể góp phần
ổn ñịnh trật tự xã hội, chuẩn bị ñiều kiện và tiền ñề cho việc phát triển lâu dài.
Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống pháp luật thuế mới ñược
áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế. Thuế ñã ñiều chỉnh ñược hầu
hết các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xã
hội. Ðây là nguồn thu chính của ngân sách Nhà nước.
Pháp luật thuế là công cụ ñiều tiết vĩ mô của Nhà nước ñối với nền
kinh tế và ñời sống xã hội.
Ngoài việc huy ñộng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, pháp luật
thuế còn có vai trò quan trọng trong việc ñiều tiết vĩ mô ñối với nền kinh tế.
Thông qua việc ban hành và thực hiện pháp luật thuế, Nhà nước thể chế hoá
và thực hiện chính sách ñiều tiết ñối với nền kinh tế, ñiều tiết thu nhập và tiêu
dùng xã hội.
Vai trò này của pháp luật thuế ñược thể hiện ở chỗ pháp luật thuế là
công cụ tác ñộng ñến tư duy ñầu tư, hành vi ñầu tư của các chủ thể kinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
9

doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội. Dựa vào công cụ
thuế, Nhà nước có thể thúc ñẩy hoặc hạn chế việc ñầu tư, tiêu dùng.
Ðể thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước và
khuyến khích xuất khẩu, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có các quy
ñịnh khuyến khích hoặc hạn chế việc xuất, nhập khẩu ñối với một số hàng
hóa. Sự khuyến khích hoặc hạn chế này thể hiện tập trung ở biểu thuế áp dụng
có tính chất phân biệt ñối với các loại hàng hóa xuất nhập khẩu.
Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước
ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.Thông qua pháp luật thuế, Nhà
nước có tác ñộng tích cực trong việc thúc ñẩy sản xuất phát triển trên cơ sở
tận dụng và sử dụng hợp lý và có hiệu qủa các nguồn lực của ñất nước trong
việc ñiều chỉnh cung - cầu và cơ cấu kinh tế.

mang tính pháp lý nhưng giữa chúng có sự khác biệt như sau:
Xét về mặt giá trị pháp lý:
Thuế có giá trị pháp lý cao hơn lệ phí, phí. Thuế ñược ban hành dưới
dạng văn bản pháp luật như: Luật, Pháp lệnh do Quốc hội và ủy ban Thường
vụ Quốc hội thông qua. Trình tự ban hành Luật thuế phải tuân theo một trình
tự chặt chẽ. Trong khi ñó lệ phí, phí ñược ban hành ñưới dạng Nghị ñịnh,
Quyết ñịnh của chính phủ; Quyết ñịnh của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ; Nghị quyết của hội ñồng nhân dân cấp tỉnh.
Xét về mục ñích và mức ñộ ảnh hưởng ñối với nền kinh tế - xã hội thì
thuế có 3 tác dụng:
+ Tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước.
+ Ðiều chỉnh các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, quản lý và ñịnh
hướng phát triển kinh tế.
+ Ðảm bảo bình ñẳng giữa những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội.
Qua ñó chúng ta thấy thuế có tác ñộng lớn ñến toàn bộ quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, ñồng thời thuế là một bộ phận rất quan
trọng cấu thành chính sách tài chính quốc gia.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
11

Trong khi ñó lệ phí, phí không có những tác dụng nói trên, nó chỉ có tác
dụng tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Hơn nữa, việc tạo nguồn này
không phải dùng ñáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước
hết dùng ñể bù ñắp các chi phí hoạt ñộng của các cơ quan cung cấp cho xã hội
một số dịch vụ công cộng như: dịch vụ công chứng, dịch vụ ñăng ký quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan
Ngoài dấu hiệu là thuế ñược ñảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của
Nhà nước, thuế còn ñược phân biệt với lệ phí, phí ở chỗ các cá nhân và pháp
nhân có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước nhưng không trên cơ sở ñược hưởng
những lợi ích vật chất tương ứng mang tính chất ñối giá. Trong khi ñó hình

khẩu số 45/2005/QH11
Chính quyền trung ương

Thuế tiêu thụ ñặc biệt
Luật thuế tiêu thụ ñặc biệt số
27/2008/QH12
Chính quyền TW, chính
quyền ñịa phương
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp số 14/2008/QH12
Chính quyền TW, chính
quyền ñịa phương
Thuế từ dầu khí Nghị ñịnh số 05/2009/Nð-CP

Chính quyền trung ương

Thuế thu nhập cá nhân

Luật thuế thu nhập cá nhân số
04/2007/QH12
Chính quyền TW, chính
quyền ñịa phương
Thuế sử dụng ñất phi
nông nghiệp
Luật thuế SDð phi NN số: ,
Thông tư 153/2012/TT-BTC
Chính quyền ñịa phương


57/2010/QH12
Chính quyền TW, chính
quyền ñịa phương
Thuế bất ñộng sản
(hiện nay mới quản lý
dưới dạng thu tiền sử
dụng ñất và tiền thuê
ñất)
Luật thuế Sử dụng ñất phi NN
số 48/2010/QH12; Nð
142/2005/Nð-CP về thu tiền
thuê ñất, thuê mặt nước
Chính quyền ñịa phương

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
13

Việc phân chia nguồn thu các sắc thuế mà chính quyền ñịa phương
ñược hưởng giữa các chính quyền tỉnh, huyện, xã trong một tỉnh do chính
quyền tỉnh quy ñịnh.
Ngoài ra, theo danh mục lệ phí và phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí
và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, có khoảng 73 loại phí và 42 loại lệ phí.
2.1.2 Một số vấn ñề về hồ sơ thuế
2.1.2.1 Khái niệm về hồ sơ thuế
- Khái niệm về hồ sơ:
Hồ sơ là các loại giấy tờ liên quan ñến một người, giải quyết một vụ
việc, một vấn ñề nào ñó …, qua ñó nói lên các kết quả ñạt ñược hay cung cấp
bằng chứng về các hoạt ñộng ñược thực hiện, ñược tập hợp lại một cách có hệ
thống như: hồ sơ cán bộ, hồ sơ mời giảng, hồ sơ mua sắm hàng hoá, hồ sơ
thuế…[10]

chứng nhận kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt ñộng hoặc giấy
chứng nhận ñầu tư, bắt ñầu thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí theo quy ñịnh
của phát luật
ðối tượng ñăng ký thuế khác nhau do ñó hồ sơ ñăng ký thuế là khác nhau
giữa từng ñối tượng cụ thể. Tuy nhiên, tất cả hồ sơ ñăng ký thuế ñều bao gồm:
- Tờ khai ñăng ký thuế;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận ñăng ký kinh
doanh; Giấy chứng nhận ñầu tư hoặc Quyết ñịnh thành lập.
Các cá nhân, tổ chức tham gia làm hồ sơ ñăng ký thuế ñều phải thực
hiện và tuân thủ ñúng các quy ñịnh, hướng dẫn, các văn bản, nghị ñịnh của
pháp luật.
+ Theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 43/2010/Nð-CP ngày 15/4/2010 của
Chính phủ quy ñịnh về ðăng ký doanh nghiệp thì: ðăng ký doanh nghiệp bao
gồm nội dung về ñăng ký kinh doanh và ñăng ký thuế ñối với các loại hình
doanh nghiệp thành lập theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp. ðăng ký doanh
nghiệp bao gồm ñăng ký thành lập mới doanh nghiệp và ñăng ký thay ñổi nội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
15

dung ñăng ký doanh nghiệp.
Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp ñồng thời là Giấy chứng nhận
ñăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận ñăng ký thuế của doanh nghiệp.
Theo ñiều 5, Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế về ñăng ký thuế số
80/ 2012/ TT – BTC, có quy ñịnh:
- Hồ sơ ñăng ký thuế ñối với người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập
theo Luật Doanh nghiệp (bao gồm cả các ñơn vị trực thuộc)
Doanh nghiệp thành lập và hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp thực
hiện ñăng ký thuế theo quy ñịnh tại các ðiều 19, 20, 21, 22, 23 và 33 Nghị
ñịnh 43/2010/Nð-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về ñăng ký doanh
nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status