quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện gia lâm thành phố hà nội - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 NGUYỄN ANH QUANG QUẢN LÝ THU THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH
CÁ TH
Ể TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PH
Ố HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS BÙI BẰNG ðOÀN

HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất ñến các thầy cô giáo và cán bộ trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội; ðặc biệt, tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới thầy giáo, PGS.TS
Bùi Bằng ðoàn, người ñã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp ñỡ tôi thực
hiện nghiên cứu, nhờ có sự nhiệt tình giảng dạy, truyền ñạt những kiến thức
quý báu và tạo ñiều kiện học tập cho tôi, tôi mới có thể hoàn thành luận văn
này. ðồng thời, trong quá trình thu thập dữ liệu, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
tận tình của Ban lãnh ñạo và cán bộ công chức Chi cục thuế Huyện Gia Lâm.
Mặc dù ñã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận ñược sự ñóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
Cuối cùng, tôi xin gửi tới thầy cô, gia ñình, ñồng nghiệp và bạn bè lời
cảm ơn chân thành và những lời chúc tốt ñẹp nhất.

Tác giả luận văn Nguyễn Anh Quang Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… iii


31
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… iv

2.3.4 Một số công trình nghiên cứu liên quan 33
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 Một số vấn ñề chung về ñịa bàn nghiên cứu 35
3.1.1 ðặc ñiểm kinh tế, xã hội của huyện Gia Lâm 35
3.1.2 ðặc ñiểm hoạt ñộng của hộ kinh doanh trên ñịa bàn huyện Gia Lâm. 37
3.2 Khái quát chung về Chi cục thuế Gia Lâm 37
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục thuế Gia Lâm. 37
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của chi cục thuế Gia Lâm. 38
3.2.3 Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Gia Lâm. 39
3.2.4 Bộ máy quản lý thu thuế của Chi cục thuế huyện Gia Lâm 43
3.3 Phương pháp nghiên cứu 47
3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu. 47
3.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu. 48
3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu. 49
3.3.4 Phương pháp chuyên gia 49
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1. Tình hình quản lý thu thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục
thuế Gia Lâm. 50
4.1.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN của chi cục thuế Gia Lâm 50
4.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 53
4.1.3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch thu thuế 61
4.1.4. Thực hiện các khâu trong quy trình quản lý thu thuế 63
4.1.5. Thực trạng hiện ñại hóa quản lý thu thuế ñối với hộ cá thể 70
4.1.6. Tình hình quản lý ñối tượng nộp thuế (ðTNT) 72

CBCC : Cán bộ công chức
CNTT : Công nghệ thông tin
CSDL : Cơ sở dữ liệu
HKD : Hộ kinh doanh
GTGT : Giá trị gia tăng
HðND : Hội ñồng nhân dân
HTX : Hợp tác xã
KBNN : Kho bạc nhà nước
NNT : Người nộp thuế
NQD : Ngoài quốc doanh
NSNN : Ngân sách nhà nước
QL : Quản lý
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TCCB : Tổ chức cán bộ
TNCN : Thu nhập cá nhân
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
UBND : Uỷ ban nhân dân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng

Trang
STT Tên hình

Trang4.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 55
4.2 Kết quả thu NSNN theo thành phần 62
4.3 Kết quả thu NSNN so với dự toán 62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN và có vai trò quan trọng trong
việc ổn ñịnh, phát triển ñất nước. Nguồn thu từ thuế giúp nhà nước duy trì bộ
máy ñiều hành, chi cho ñầu tư công, chi cho phát triển cơ sở hạ tầng, phúc lợi
xã hội…ðất nước ta ñang trong giai ñoạn kinh tế phát triển ñẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước với nhiều thành phần kinh tế dẫn ñến việc

vấn ñề quan trọng và cấp bách trong giai ñoạn hiện nay. Với những nội dung
phân tích trên ñây, tôi chọn nội dung "Quản lý thu thuế ñối với hộ kinh
doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội" làm ñề
tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Làm tốt hơn công tác quản lý thu thuế ñể ñạt ñược mục tiêu: Thu ñúng,
Thu ñủ và thu kịp thời vào NSNN.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế
ñối với hộ kinh doanh cá thể tại các cơ quan thuế;
- Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân tồn tại về
công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội;
- ðề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế
ñối với hộ kinh doanh cá thể trên ñịa bàn do Chi cục thuế Gia Lâm quản lý.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các vấn ñề liên quan ñến hộ kinh doanh
cá thể và công tác quản lý thu thuế cũng như các giải pháp nhằm tăng cường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 3

quản lý thu thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm.
Các nội dung nghiên cứu bao gồm: Công tác tổ chức bộ máy quản lý thu thuế,
xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch thu thuế, ứng dụng công
thông tin trong quản lý thu thuế, thực hiện các khâu trong quy trình quản lý
thu thuế theo chức năng.

doanh nghiệp với các thành phần chủ sở hữu như sau: cá nhân, nhóm kinh
doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phẩn), hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, doanh nghiệp
nhà nước và kinh tế hộ gia ñình.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2010-2015 của Việt Nam xác ñịnh
kinh tế hộ kinh doanh cá thể là một ñơn vị sản xuất cơ sở, cần thiết cho
chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế vĩ mô, nhằm huy ñộng mọi nguồn lực tiến
hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước. Kinh tế cá thể không
những tạo ra một lượng sản phẩm ñáng kể trong tổng sản phẩm xã hội mà
nguồn thu từ thành phần kinh tế này vào NSNN cũng chiếm một tỷ trọng
tương ñối lớn, ñồng thời còn thu hút ñược một lực lượng lớn lao ñộng nhàn
rỗi ñáp ứng mọi yêu cầu của xã hội mà các thành phần kinh tế khác chưa ñảm
bảo hết, tạo thu nhập và từng bước góp phần nâng cao ñời sống của các tầng
lớp nhân dân.
Như vậy, thành phần kinh tế cá thể tồn tại như một tất yếu khách quan
và ñóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 5

2.1.2 Khái niệm và ñặc ñiểm của thành phần kinh tế hộ kinh doanh cá thể
2.1.2.1 Khái niệm về hộ kinh doanh cá thể
Về mặt pháp lý hộ kinh doanh cá thể ñược ñịnh nghĩa cụ thể trong Nghị
ñịnh số 88/2006 Nð-CP: Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt
Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia ñình làm chủ, chỉ ñược kinh
doanh tại một ñịa ñiểm, sử dụng không quá mười lao ñộng, không có con dấu
và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình ñối với hoạt ñộng kinh
doanh (ðiều 36, khoản 1).
ðịnh nghĩa trên về “hộ kinh doanh” cho thấy hộ kinh doanh ñược chia

dễ dàng chuyển ñổi ngành nghề kinh doanh do ñó mang tính linh hoạt cao ñể
thích nghi với nền kinh tế thị trường.
Kinh tế cá thể có vai trò rất quan trọng trong nhiều ngành nghề từ nông
thôn ñến thành thị, những ưu ñiểm của thành phần kinh tế cá thể như sau:
- Quy mô sản xuất kinh doanh thường nhỏ, loại hình sản xuất kinh doanh
ña dạng, cho phép tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ ñáp ứng nhu cầu
của xã hội. Thực tế có những ngành nghề do Nhà nước ñảm nhiệm với quy
mô lớn sẽ không hoạt ñộng hiệu quả hoặc hiệu quả thấp hơn so với việc tổ
chức sản xuất nhỏ ở các hộ gia ñình.
- Tỷ trọng lao ñộng tập trung ñáng kể, góp phần giải quyết vấn ñề việc làm
cho xã hội. Hàng năm nước ta có thêm khoảng từ 1.5 - 2 triệu lao ñộng mới
tuy nhiên cơ hội việc làm từ các thành phần kinh tế khác như khu vực nhà
nước lại rất hạn chế, khu vực ngoài quốc doanh ñòi hỏi trình ñộ cao… do vậy
dẫn ñến tình trạng thất nghiệp. Do ñó, với ñặc ñiểm kinh doanh linh hoạt
trong nhiều lĩnh vực, nhiều trình ñộ lao ñộng từ thủ công ñến chuyên môn hóa
mà thành phần kinh tế cá thể có khả năng tận dụng nguồn lao ñộng dồi dào.
- Tiềm năng lớn về tổ chức sản xuất, kinh nghiệm quản lý, bí quyết sản
xuất truyền thống ñược tích luỹ từ nhiều thế hệ. Thực tế những làng nghề thủ
công mỹ nghệ ở Việt Nam hoạt ñộng dưới hình thức kinh doanh cá thể hộ gia
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 7

ñình có hiệu quả khá cao. ðiều này cho phép phát huy những ngành nghề
truyền thống ñể tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội và có giá
trị xuất khẩu cao.
- Nguồn vốn trong dân rất dồi dào nhưng chưa ñược ñầu tư ñể tái sản xuất,
do vậy nếu có các chính sách kinh tế hợp lý sẽ thu hút các hộ cá thể gia ñình
có khả năng ñầu tư vốn vào sản xuất, tiết kiệm trong tiêu dùng ñể tích luỹ, mở

ðơn vị: ñồng
Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.500.000 1.000.000
2 Trên 1.000.000 ñến 1.500.000 750.000
3 Trên 750.000 ñến 1.000.000 500.000
4 Trên 500.000 ñến 750.000 300.000
5 Trên 300.000 ñến 500.000 100.000
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000

Tuy số thu thuế môn bài hàng năm chỉ chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với
các loại thuế khác nhưng ñây lại là một nguoonf thu tương ñối vững chắc cho
NSNN, ñáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của Nhà nước ngay ñầu mỗi năm
khi các nguồn thu khác chưa nhiều. ðặc biệt, ưu ñiểm nổi bật của thuế môn
bài là có giá trị chỉ dẫn cho thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia
tăng, thuế tiêu thụ ñặc biệt. Tất cả các tổ chức, cá nhân khi ñăng ký kinh
doanh ñều phải nộp thuế môn bài. Do vậy, thuế môn bài ñóng vài trò trong
việc kiểm kê, kiểm soát, các cơ sở kinh doanh nhằm hỗ trợ cho việc tiến hành
thu các loại thuế có số thu cao hơn như thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế
giá trị gia tăng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 9

b) Thuế GTGT (VAT)
Thuế GTGT là loại thuế gián thu ñánh vào phần giá trị tăng thêm của
các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu
thông ñến tiêu dùng. ðối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các hộ có hoạt ñộng
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Căn cứ vào Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 thì tùy theo mặt

GTGT tương ứng.
Trong ñó:
GTGT của hàng hoá, dịch vụ= doanh số bán ra – giá thanh toán của
hàng hóa, dịch vụ mua vào.
+ ðối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có ñầy ñủ hoá ñơn
của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế ñộ quy ñịnh hoặc có ñủ ñiều kiện xác
ñịnh ñược ñúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp ñồng và chứng từ
thanh toán nhưng không có ñủ hoá ñơn mua hàng hóa, dịch vụ ñầu vào thì:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x với tỷ lệ (%) GTGT tính trên
doanh thu x thuế suất thuế GTGT.
+ Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không ñầy ñủ
chế ñộ kế toán, hoá ñơn, chứng từ theo quy ñịnh của pháp luật thì nộp thuế theo
tỷ lệ (%) GTGT (do UBND cấp tỉnh quy ñịnh tỷ lệ GTGT cho mỗi ñịa phương).
Thuế GTGT phải nộp = Doanh số ấn ñịnh (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính
trên doanh thu x thuế suất thuế GTGT.
c. Thuế TNCN: Thuế TNCN là loại thuế trực thu, ñánh vào phần thu nhập
nhận ñược của cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất ñịnh không phân biệt
nguồn gốc phát sinh thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân thường ñược tính theo biểu thuế lũy tiến từng
phần do xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là ñiều tiết thu nhập của
người có thu nhập cao, ñộng viên sự ñóng góp của những người có thu nhập
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 11

thấp, thu nhập trung bình trong xã hội, thuế thu nhập ñược ñánh trên nguyên
tắc lợi ích, công bằng và khả năng nộp thuế.
ðối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân: ðối tượng nộp thuế thu nhập cá
nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy ñịnh tại ðiều 3 của Luật thuế

thuế ấn ñịnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 12

c2. ðối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán ñược doanh thu bán hàng
hoá, dịch vụ, không hạch toán, xác ñịnh ñược chi phí. Thu nhập chịu thuế thu
nhập cá nhân ñược xác ñịnh theo công thức:
Thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế
=

Doanh thu ñể tính thu
nhập chịu thuế trong kỳ
tính thuế
x

Tỷ lệ thu nhập
chịu thuế ấn ñịnh
c3. ðối với cá nhân kinh doanh thực hiện ñầy ñủ chế ñộ kế toán hoá
ñơn, chứng từ, thu nhập chịu thuế ñược xác ñịnh theo công thức:
Thu nhập
chịu thuế
trong kỳ tính
thuế
=

Doanh thu ñể

1 ðến 60 ðến 5 5
2 Trên 60 ñến 120 Trên 5 ñến 10 10
3 Trên 120 ñến 216 Trên 10 ñến 18 15
4 Trên 216 ñến 384 Trên 18 ñến 32 20
5 Trên 384 ñến 624 Trên 32 ñến 52 25
6 Trên 624 ñến 960 Trên 52 ñến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 13

Theo quy ñịnh tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ
Tài chính, và hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 100/2008/Nð-CP ngày
8/9/2008 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết một số ñiều của Luật Thuế thu nhập
cá nhân thì từ ngày 1/1/2009 sẽ bãi bỏ thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng
ñối với hộ gia ñình, cá nhân kinh doanh và chỉ thu thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp trong một hộ gia ñình có nhiều người cùng tham gia kinh doanh
nhưng chỉ có một người ñứng tên trong ñăng ký kinh doanh thì người ñứng
tên trong ñăng ký kinh doanh là ñối tượng nộp thuế.
Mỗi sắc thuế nêu trên có phương pháp quản lý cụ thể khác nhau. Tuy
nhiên, do khuôn khổ có hạn nên luận văn không ñi sâu vào quản lý từng sắc thuế
mà chỉ ñề cập ñến quản lý thu thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể nói chung.
2.1.4 Quản lý thu thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể
2.1.4.1 ðặc ñiểm quản lý thu thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể
ðặc ñiểm của quản lý thu thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể xuất phát từ
ñặc ñiểm của NNT - các hộ kinh doanh cá thể và ñược thể hiện trên các mặt sau:
- Các hộ kinh doanh cá thể dựa trên sở hữu tư nhân và hoạt ñộng nhỏ lẻ,
chủ yếu dựa vào vốn và mức lao ñộng của một hoặc một nhóm người.

kinh doanh cá thể.
- Thực hiện vai trò quản lý của của Nhà nước ñối với khu vực kinh tế
này. Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Song, những
vai trò ñó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác ñộng
từ phía con người. Những tác ñộng này ñược thực hiện thông qua những nội
dung, những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế.
ðể ñạt ñược các mục ñích trên, yêu cầu cơ bản của công tác quản lý thu
thuế ñối với hộ kinh doanh là phải tuyên truyền ñể tận thu tối ña các nguồn
thu cho NSNN.
Cần tăng cường tuyên truyền, phổ biến cho người nộp thuế các luật thuế
ñể nâng cao ý thức tự giác chấp hành. Mặt khác, cần tận thu, khai thác tối ña
các nguồn thu như:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 15

- Thu hết số thuế ghi thu, không ñể tình trạng nợ ñọng.
- Quản lý tổng số ñối tượng tham gia kinh doanh, số hộ tạm nghỉ kinh
doanh, số hộ nghỉ hẳn kinh doanh…
- Quản lý sát doanh thu thực tế của ñối tượng nộp thuế (thường xuyên
kiểm tra sổ sách kế toán, hóa ñơn, chứng từ…., so sánh doanh thu, mức thuế
với hộ KD cùng nghành nghề, quy mô kinh doanh.).
b.Yêu cầu về quản lý thu thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể:
ðể ñạt hiệu quả cao trong thu thuế nói chung và thu thuế ñối với hộ kinh
doanh cá thể nói riêng cần phải ñáp ứng các yêu cầu như thu ñúng: ñúng quy
ñịnh, ñúng phương pháp, ñúng ñối tượng; thu ñủ: ñủ theo chế ñộ, chính sách;
Thu kịp thời vào NSNN theo ñúng Luật và yếu tố vô cùng quan trọng không
thể thiếu ñó là nuôi dưỡng nguồn thu, luôn tạo ñiều kiện ñể hộ kinh doanh cá
thể có thể phát triển SXKD từ ñó tạo nguồn thu ngày càng tăng cho NSNN.

Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế.
Quy trình hoàn thuế.
Quy trình miễn thuế, giảm thuế.
Quy trình quản lý thu nợ thuế.
Quy trình cưỡng chế nợ thuế.
Quy trình kiểm tra thuế.
Quy trình thanh tra thuế.
Quy trình kiểm tra hoá ñơn.
- Thứ hai, bảo ñảm tính khoa học,khách quan trong quản lý thu thuế
Tính khoa học thể hiện ở chỗ là phải dựa vào nền tảng lý luận vững
chắc, phù hợp với quy luật khách quan. Tính khoa học trong quản lý thuế cần
ñược tuân thủ từ khâu xây dựng hệ thống tổ chức quản lý thuế cho ñến hoạt
ñộng quản lý thu thuế.
Khi xây dựng hệ thống tổ chức quản lý thuế, trước tiên cần phải nghiên
cứu ñến những nhân tố tác ñộng như: tốc ñộ phát triển của nền sản xuất (bao
gồm cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất), tính chất và ñặc ñiểm của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status