Chương 3
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ
Chương 3
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ
Th.s Nguyễn Thu Ngà
Bộ môn KDQT – Khoa TM&KTQT – ĐH KTQD
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Thương mại quốc tế là gì?
Hình thức chủ yếu của
hoạt động KDQT
Là hoạt động mua bán,
hoặc trao đổi hàng hóa
và dịch vụ vượt qua
biên giới các quốc gia
Khác với nội thương
Hình thức chủ yếu của
hoạt động KDQT
Là hoạt động mua bán,
hoặc trao đổi hàng hóa
và dịch vụ vượt qua
biên giới các quốc gia
Khác với nội thương
Vai trò của thương mại quốc tế
Người tiêu dùng
TMQT
ngày
càng giữ
một vai
trò quan
trọng
TMQT
Chủ nghĩa
trọng thương
Lợi thế so sánh
Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố
Chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm
Lý thuyết mới về thương mại
Lợi thế cạnh tranh quốc gia
Chủ nghĩa trọng thương
Các quốc gia cần tích lũy tài chính bằng cách khuyến khích
xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu
Biểu hiện:
Các quốc gia có thể tăng lượng của cải bằng duy trì thặng dư TM
Chính phủ phải tích cực can thiệp vào TMQT
Các quốc gia trọng thương tìm cách biến các vùng lãnh thổ kém
phát triển thành nơi cung cấp NVL thô rẻ tiền và đồng thời thành
nơi tiêu thụ các thành phẩm giá cao
Ưu nhược:
Gia tăng của cải cho các quốc gia
TMQT được coi là một trò chơi có tổng lợi ích = 0 TMQT sẽ bị
thu hẹp
Các quốc gia cần tích lũy tài chính bằng cách khuyến khích
xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu
Biểu hiện:
Các quốc gia có thể tăng lượng của cải bằng duy trì thặng dư TM
Chính phủ phải tích cực can thiệp vào TMQT
Các quốc gia trọng thương tìm cách biến các vùng lãnh thổ kém
phát triển thành nơi cung cấp NVL thô rẻ tiền và đồng thời thành
nơi tiêu thụ các thành phẩm giá cao
Ưu nhược:
Gia tăng của cải cho các quốc gia
Bác bỏ quan điểm “tổng lợi ích = 0”
Phê phán cs hạn chế thương mại để gia tăng của cải
Thúc đẩy tự do hóa thương mại
Là cơ sở để một quốc gia xác định hướng CMH và trao
đổi hàng hóa
Nhược điểm:
Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 nước ko có được lợi thế tuyệt
đối về bất cứ mặt hàng nào?
Thuyết lợi thế so sánh
Ra đời năm 1817 - David Ricardo
Lợi thế so sánh: một nước có lợi thế so sánh khi nước đó
không có được khả năng sản xuất một mặt hàng có hiệu quả
hơn các nước khác, nhưng có thể sản xuất mặt hàng đó có
hiệu quả hơn so với sản xuất các mặt hàng khác.
Nội dung: Khi mỗi quốc gia thực hiện CMH sản xuất mặt hàng
mà quốc gia đó có lợi thế so sánh thì tổng sản lượng tất cả
các mặt hàng của toàn thế giới sẽ tăng lên, và tất cả các quốc
gia sẽ trở nên sung túc hơn
Nguyên nhân dẫn đến lợi thế so sánh: sự khác biệt về
năng suất lao động giữa các quốc gia
Ra đời năm 1817 - David Ricardo
Lợi thế so sánh: một nước có lợi thế so sánh khi nước đó
không có được khả năng sản xuất một mặt hàng có hiệu quả
hơn các nước khác, nhưng có thể sản xuất mặt hàng đó có
hiệu quả hơn so với sản xuất các mặt hàng khác.
Nội dung: Khi mỗi quốc gia thực hiện CMH sản xuất mặt hàng
mà quốc gia đó có lợi thế so sánh thì tổng sản lượng tất cả
các mặt hàng của toàn thế giới sẽ tăng lên, và tất cả các quốc
gia sẽ trở nên sung túc hơn
Nguyên nhân dẫn đến lợi thế so sánh: sự khác biệt về
trong mỗi nước là yếu tố quy định hoạt động TMQT
Giá cả từng mặt hàng ko được biểu thị bằng tiền,
mà được tính bằng lượng hàng hóa khác, và TMQT
được thực hiện theo phương thức H – H
Được xây dựng trên cơ sở học thuyết Lao động
(LĐ là yếu tố sản xuất duy nhất và đồng nhất trong
các ngành sản xuất)
Khả năng giải thích về TMQT bị hạn chế
Lý thuyết gắn thương mại với yếu tố
ngành hoặc công ty
Kinh tế theo quy mô: sản xuất trở nên hiệu
quả hơn khi công ty gia tăng sản lượng
Lý thuyết lợi thế của người đến trước:
những công ty gia nhập thị trường đầu tiên
sẽ có thể thống trị thị trường thông qua việc
có thể tạo ra rào cản nhất định đối với các
DN khác
Vòng đời quốc tế của sản phẩm
Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia
LÝ THUYẾT MỚI VỀ TMQT
Lý thuyết gắn thương mại với yếu tố
ngành hoặc công ty
Kinh tế theo quy mô: sản xuất trở nên hiệu
quả hơn khi công ty gia tăng sản lượng
Lý thuyết lợi thế của người đến trước:
những công ty gia nhập thị trường đầu tiên
sẽ có thể thống trị thị trường thông qua việc
có thể tạo ra rào cản nhất định đối với các
DN khác
Vòng đời quốc tế của sản phẩm
khác
Chính phủ các nước có thể có vai trò hỗ trợ có hiệu
quả cho các DN nước mình khi tham gia vào thị
trường TG
Chuyên môn hóa sản xuất và lợi thế kinh tế theo
quy mô sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho các bên
tham gia
Các doanh nghiệp đầu tiên gia nhập thị trường nào
đó có thể tạo ra rào cản nhất định đối với các DN
khác
Chính phủ các nước có thể có vai trò hỗ trợ có hiệu
quả cho các DN nước mình khi tham gia vào thị
trường TG
Chiến lợc,
cơ cấu công ty,
và cạnh tranh
Lợi thế
cạnh tranh
quốc gia
Lí THUYT LI TH CNH TRANH QUC GIA
Chiến lợc,
cơ cấu công ty,
và cạnh tranh
Lợi thế
cạnh tranh
quốc gia
Chiến lợc,
cơ cấu công ty,
và cạnh tranh
Lợi thế
Yếu tố cung
Các ngành
hỗ trợ và ngành
liên quan
Yếu tố cầu
Lợi thế
cạnh tranh
quốc gia
Yếu tố cung
Các ngành
hỗ trợ và ngành
liên quan
Yếu tố cầu
Lợi thế
cạnh tranh
quốc gia
Yu t cung
Cỏc ngnh
h tr v ngnh
liờn quan
Yu t cu
Li th
cnh tranh
quc gia
CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO TMQT
Tại sao Chính phủ lại can thiệp vào TMQT?
CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO TMQT
Động cơ
văn hóa
• Bảo vệ bản sắc và truyền thống dân tộc CP ngăn
xuất khẩu
tự nguyện
Biện pháp
kỹ thuật,
hành chính
Hạn ngạch
nhập khẩu
KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU
Trợ cấp
xuất khẩu
Các khu mậu
dịch tự do
Tài trợ
xuất khẩu
Trợ cấp
xuất khẩu
Xúc tiến
Thương mại
Các khu mậu
dịch tự do
TẠI SAO NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ?
Ý nghĩa về mặt địa điểm:
Bán sản phẩm ở đâu
Tổ chức sản xuất ở đâu: Máy tính lớn - R&D, linh kiện chuẩn (chip), linh kiện
phức tạp (mạch vi xử lý, màn hình), lắp ráp.
Lợi thế của người đến trước:
Đầu tư nguồn lực vào sản xuất một sản phẩm mới để trở thành người đến
trước và thống trị thị trường thế giới về sản phẩm đó
Tác động đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
nước khác nhằm mục đích thu lợi nhuận cao
Các hình thức đầu tư quốc tế chủ yếu:
- Đầu tư trực tiếp (FDI - Foreign Direct Investment)
- Đầu tư gián tiếp (FPI - Foreign Portfolio Investment)
Đầu tư quốc tế là hoạt động di chuyển tài sản như
vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý… từ nước này sang
nước khác nhằm mục đích thu lợi nhuận cao
Các hình thức đầu tư quốc tế chủ yếu:
- Đầu tư trực tiếp (FDI - Foreign Direct Investment)
- Đầu tư gián tiếp (FPI - Foreign Portfolio Investment)
ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI
Là hình thức chủ đầu tư chuyển tư bản ra nước
ngoài để mua cổ phần hoặc chứng khoán nhằm
thu lợi qua cổ tức hoặc thu nhập chứng khoán
Đặc điểm:
Chủ đầu tư không trực tiếp điều hành đối tượng
họ bỏ vốn đầu tư
Nhà đầu tư bỏ vốn thông qua thị trường tài chính
Là hình thức chủ đầu tư chuyển tư bản ra nước
ngoài để mua cổ phần hoặc chứng khoán nhằm
thu lợi qua cổ tức hoặc thu nhập chứng khoán
Đặc điểm:
Chủ đầu tư không trực tiếp điều hành đối tượng
họ bỏ vốn đầu tư
Nhà đầu tư bỏ vốn thông qua thị trường tài chính
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Là hình thức chủ đầu tư nước ngoài góp vốn
đủ lớn cho phép họ trực tiếp tham gia điều
hành đối tượng họ bỏ vốn đầu tư
Đặc điểm:
trường nước ngoài .
FDI theo chiều ngang: Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài vào
những lĩnh vực, ngành nghề mà doanh nghiệp kinh doanh trong
nước
FDI theo chiều dọc:
FDI ngược dòng: Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài vào những
ngành cung ứng đầu vào cho hoạt động sản xuất trong nước của
doanh nghiệp
FDI xuôi dòng: Doanh nghiệp đầu tư vào những cơ sở kinh doanh ở
nước ngoài có chức năng tiêu thụ đầu ra mà doanh nghiệp sản xuất
ở trong nước
Các hình thức chủ yếu: Liên doanh, doanh nghiệp sở hữu toàn
bộ