Thiết kế biện pháp xây lắp và tổ chức thi công quá trình thành phần công tác san đất và đổ bêtông cốt thép tại chỗ - Pdf 25

Đồ án bê tông cốt thép Phạm Thanh Hải
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
 Yêu cầu : Thiết kế biện pháp xây lắp và tổ chức thi công quá trình thành
phần công tác san đất vàđổ bêtông cốt thép tại chổ.
1.PHẦN SAN ĐẤT
-Đường đồng mức thấp nhất: 7,4 m
- Độ chênh cao đường đồng mức: 0,45m
- Kích thước ôđất : 300m x 200m
- Hệ số mái dốc: m=0,67
- Hệ số tơi xốp k
o
=0,035
- Đất cấp: II
2.PHẦN BÊ TÔNG
- Sơđồ khung số 1
-Số tầng nhà : 4 tầng
-H tầng 3,3 m
-Số nhịp : 5
-Số bước : 26
-L nhịp : 5,4m
- Bước B : 5m
- Chiều dày sàn: 10cm
- Cột 25x35 cm
- Dầm chính: 20x55 cm
1
Page | 1
[Type text] [Type text] [Type text]Đồ án bê tông cốt thép
Phạm Thanh Hải
- Dầm phụ: 20x35 cm
- Phương pháp đổ bê tông: thủ công
- Ván khuôn thép

Vẽ 1 đường thẳng vuông góc với cả 2 đường đồng mức để xác định L,dùng
thứơc để xác định khoảng cách từ A đến M được x.Biết được độ cao 2 đường
đồng mức qua A và B.Từđó suy ra H
i
.
Kết quả tính toán ghi trên bình đồ khu vực san bằng.
I.1.3.Tính cao trình san bằng : ( H
o
)
*Với n là sốô tam giác có cạnh a x a trong khu vực xây dựng.
Trong đó:ΣH
1
, ΣH
2
, , ΣH
8
: Tổng giá trịđộ cao tự nhiên của
các đỉnh có 1, 2, , 8 tam giác hội tụ.
Với kết quả tính toán theo hình vẽở trên, ta có :
♦ 1ΣH
1
= 22,56m
♦ 2ΣH
2
=44,08 m
♦ 3ΣH
3
= 552,66 m
♦ 6ΣH
6

H
o
h
1
h
2
h
3
a
a
h
2
h
h
1
V
chêm
V
Chóp
a
a
[Type text] [Type text] [Type text]Đồ án bê tông cốt thép
Phạm Thanh Hải
Kết quả tính toán độ cao tự nhiên, độ cao thi công:
I.1.5. Tính khối lượng đất các lăng trụ tam giác
Hình 2: Trường hợp h
1
, h
2
, h

3
khác dấu.
[Type text] [Type text] [Type text]Đồ án bê tông cốt thép
Phạm Thanh Hải
♦ Thể tích khối chóp cóđáy ∆ cùng dấu với h
1
V

=
))((
)(
6
3121
3
1
2
hhhh
h
a
++
±
( 2 )
V

luôn cùng dấu với h
1
Với h
1
ở tử số lấy giá trịđại số, h
1

tác
h
1
h
2
h
3
V
+
V
-
1 -1.73 -2.45 -1.06
-
2183.333
-2183.333
2 -1.01 -1.73 -1.06
-
1583.333
-1583.333
3 0.06 -1.01 -1.06 -837.5 0.075 0.075 -837.575
[Type text] [Type text] [Type text]Đồ án bê tông cốt thép
Phạm Thanh Hải
ST
T
Ô
Độ cao thi công V
i
V

Khối lượng đất công

-
1516.667
-1516.667
16 0.06 -0.88 -1.06 -783.333 0.085 0.085 -783.418
17 -0.88 0.06 0.02 -333.333
-
335.63
4
2.301 -335.634
18 0.06 0.02 0.75 345.833 345.833
19 0.96 0.02 0.75 720.833 720.833
20 0.96 0.75 1.55 1358.333 1358.333
21 1.91 0.96 1.55 1841.667 1841.667
22 1.91 1.55 2.59 2520.833 2520.833
23 2.95 1.91 2.59 3104.167 3104.167
24 2.95 3.64 2.59 3825 3825
25 -2.72 -3.5 -2.74
-
3733.333
-3733.333
26 -1.7 -2.72 -2.74 - -2983.333
[Type text] [Type text] [Type text]Đồ án bê tông cốt thép
Phạm Thanh Hải
ST
T
Ô
Độ cao thi công V
i
V


34 1.36 0.96 1.91 1762.5 1762.5
35 1.91 1.36 1.91 2158.333 2158.333
36 1.91 2.95 1.91 2820.833 2820.833
37 -4.5 -3.62 -3.5
-
4841.667
-4841.667
38 -2.74 -3.62 -3.5
-
4108.333
-4108.333
39 -2.74 -3.62 -2.58 -3725 -3725
40 -2.74 -1.87 -2.58
-
2995.833
-2995.833
41 -1.87 -2.58 -1.28 -2387.5 -2387.5
42 -1.87 -0.61 -1.28
-
1566.667
-1566.667
43 -0.61 -1.28 -0.25 -891.667 -891.667
44 0.38 -0.61 -0.25 -200 36.658 36.658 -200
45 -0.25 0.38 0.31 183.333 -18.454 201.787 -18.454
46 1.36 0.38 0.31 854.167 854.167
h
1
mh
1
l

1
h
2
h
3
V
+
V
-
47 1.36 0.31 0.65 966.667 966.667
48 1.36 1.91 0.65 1633.333 1633.333
TỔNG
45160.57
2
-
46669.747
I.1.6.Tính khối lượng đất mái dốc:
Do đất có mái dốc nên khi san cần phải tiến hành tính toán đất tạo mái
dốc xung quanh vùng đất san để tránh hiện tượng sụt lở.
Hình 4: Các trường hợp tính khối lượng đất mái dốc.
Đất mái dốc đào hoặc đắp được tính theo công thức:
lhmV
6
1
2
1
±=
Ι
).(.
4

)+(-
1.01)
2
)/4
-33.609
V2 0,67x33,4242x(-
1,01
2
)/6
-3.807
V3 0,67x16,5758x0,34
2
/6 0.214
V4 0,67x(0,34
2
)+1,59
2
)/4 22.141
V5 0,67x(1,59
2
+2,5
2
)/4 73.517
V6 0,67x(2,5
2
+3,43
2
)/4 150.875
V7 0,67x(3,43
2

2
/6
0.227
V14 0,67x28,8927x(-
1,28)
2
/6
-0.202
V15 0,67x((-0,25)
2
+(-
1,28
2
)/4
-14.245
V16 0,67x((-
1,28)
2
+(2,58)
2
)/4
-69.469
V17 0,67x((-2,58)
2
+(-
3,62)
2
)/4
-165.497
V18 0,67x((-3,62)

2
)/4
-75.336
V23 0,67
2
x(-1,73)
3
/3 -0.775
V24 0,67
2
x3,94
3
)/3 9.152
V25 0,67
2
x0,65
3
/3 0.041
V26 0,67
2
x(-0,45)
3
/3 -13.635
TỔNG 1051.40
3
-
1204.894
 Từđó ta có:
♦ Tổng khối lượng đất đắp:
V

Phạm Thanh Hải
-Sai số là: S =
09,0
394,47829
247,45
==

V
V
% < 5%
⇒ Vậy thỏa mãn điều kiện
I.2.Xác định hướng vận chuyển và khoảng cách vận chuyển trung bình
Dùng phương pháp đồ thịđể xác định hướng vận chuyển và khoảng cách vận
chuyển trung bình .
Từ biểu đồ Cutinốp và theo nguyên tắc cộng véctơ ta xác định được khoảng
cách trung bình và hướng vận chuyển:
39,31
92424
75,2901016
===

V
W
L
x
x
m
34,94
92424
25,8718837

L
.
=
=
35,0.58,2
8,0.1.8,8
= 7,8 m
Trong đó:q = 8,8 m
3
K
ch
= 1- Hệ số chứa
K
t
- Hệ số tơi xốp của đất, với đất cấp II, K
t
= 0,8
b = 2,58 m
h = 0,35 m
I.3.2. Năng suất của máy cạp :
)/(
.
3600
3
sm
KT
KKq
Q
tck
tgs

3
= 9 km/ h = 2,5 m/ s
•Thời gian chu kỳ hoạt động của máy :
0
3
3
2
2
1
1
2. ttn
v
l
v
l
v
l
T
ssck
++++=
n
s
- số lần thay đổi số, n
s
= 3
t
s
- thời gian thay đổi số, t
s
= 5s

Vậy ta chọn T= 16 (ngày) để san bằng hoàn toàn khu đất.
I.3.3.Sơđồ di chuyển máy:
[Type text] [Type text] [Type text]Đồ án bê tông cốt thép
Phạm Thanh Hải
Với diện tích khu vực san bằng khá rộng, khoảng cách vận chuyển trung
bình tương đối ngắn cho máy di chuyển theo hướng đã xác định ở trên theo
sơđồ di chuyển hình elip.
Tuần tựđào và rải đất theo các vòng nối tiếp nhau kín khu vực đào
vàđắp.
[Type text] [Type text] [Type text]Đồ án bê tông cốt thép
Phạm Thanh Hải
PHẦN II: THI CÔNG ĐỔ BÊTÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
MẶT CẮT NGANG CÔNG TRÌNH
Hình 2.1: Mặt cắt ngang công trình
*SỐ LIỆU THIẾT KẾ:
Kích thước các cấu kiện trong tầng nhà cho như sau:
 Công trình nhà 4 tầng 5 nhịp
 Chiều rộng nhịp: L = 5.4 m
 Bước cột: B = 5m
 Số bước cột : 26
 Chiều cao tầng: H= 3,3 m
 Dầm chính: 200 x 550 mm
[Type text] [Type text] [Type text]Đồ án bê tông cốt thép
Phạm Thanh Hải
 Dầm phụ: 200 x 350 mm
 Tiết diện cột: 250 x 350 mm
 Chiều dày sàn: δ
s
= 100 mm
 Tiết diện dầm bo:120 x 350 mm

- Ván khuôn công cụ đạt được thời gian sử dụng lâu nhất, có thể
dùng cho một hay nhiều công trình mà vẫn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật,
quản lý thuận tiện, hiệu quả kinh tế cao.
- Hình dáng, kích thước của từng cấu kiện thích hợp cho việc lắp
dựng, tháo dỡ, vận chuyển bằng thủ công. Đặc biệt, khi tấm khuôn chế tạo
hoàn toàn bằng thép mỏng thì trọng lượng rất nhẹ.
- Ván khuôn công cụ khi kèm theo chống đỡ bằng giàn giáo công cụ
sẽ trở thành một hệ thống đồng bộ, hoàn chỉnh, đảm bảo thi công nhanh, nâng
[Type text] [Type text] [Type text]Đồ án bê tông cốt thép
Phạm Thanh Hải
cao thêm chất lượng ván khuôn, hiện trường thi công gọn gàng, không gian
thoáng, mặt bằng vận chuyển tiện lợi, an toàn.
-Sử dụng bộ giàn giáo công cụ (giáo PAL) và cột chống đơn dễ điều
chỉnh được chiều cao và chịu tải trọng lớn.
* Đà đỡ (xà gồ): chọn loại gỗ nhóm III có trọng lượng 600 kG/m
3
. Có ứng suất
cho phép
[σ] = 120 (kG/cm
2
) (lấy theo tài liệu Kĩ Thuật Thi Công Và Nghiệm Thu Kết
Cấu Bêtông Và Bêtông Cốt Thép).
II.1 VẼ CÁC SƠ ĐỒ CẤU TẠO; TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN
VÀ HỆ CHỐNG ĐỠ CHO CÁC KẾT CẤU CỘT, DẦM, SÀN.
A. Thiết kế ván khuôn sàn:
1. Xác định tải trọng tác dụng lên dầm sàn:
Tải trọng tác dụng lên dầm sàn là lực phân bố đều q
tt
bao gồm tĩnh tải
của bê tông sàn, ván khuôn và các hoạt tải trong quá trình thi công .

tc
= 250+30+0,9 ( 250+200 ) = 685 (kG/m
2
).
Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên sàn là:
q
tt
= 250.1,2 +30.1,1 + 0,9.(250 + 200) = 708,3 ( kG/m2) .
2. Tính toán kiểm tra ván sàn.
Sơ đồ tính toán ván sàn là : Coi ván sàn như dầm liên tục kê lên các
gối tựa là các xà gồ lớp 1(xà gồ lớp trên sát tấm côppha).
[Type text] [Type text] [Type text]Đồ án bê tông cốt thép
Phạm Thanh Hải
C
B
2
3
5000
5400
1
V2
V2
V2
8*V1
8*V1
8*V1
V1 = 300*1200
V2 = 100*1500
Xét ô sàn điển hình có kích thước 2500×4800mm. Dầm phụ rộng
0,2m, Dầm chính rộng 0,2 m

Mm W
σ
= ≤
Với Cường độ chịu uốn của ván khuôn kim loại:
[ ]
σ
= 2100
kG/cm2
Momen kháng uốn của tấm ván khuôn rộng 30cm: W = 6,55
(cm3)
Coi dải ván khuôn như dầm liên tục kê lên các đà dọc ta có:
♦ Tính toán theo điều kiện biến dạng:
Độ võng giới hạn cho phép của ván sàn
[Type text] [Type text] [Type text]Đồ án bê tông cốt thép
Phạm Thanh Hải
Độ võng lớn nhất của ván khuôn sàn
Với
Theo điều kiện này thì khoảng cách lớn nhất của xà gồ:
Kết hợp với điều kiện đặt xà gồ lớp1 theo cấu tạo với ván sàn và với xà
gồ lớp 2 (xà gồ lớp 2 đặt lên cột chống của hai giáo Pal kề nhau có khoảng
cách là 1,4 m)
Vậy chọn khoảng cách giữa các xà gồ ngang là 60cm phù hợp với điều
kiện tính toán và cấu tạo.
3. Tính toán, kiểm tra độ ổn định của xà gồ :
Hệ xà gồ lớp 1 được tựa lên hệ xà gồ lớp 2 (khoảng cáchxà gồ lớp 2 bằng
150cm là khoảng cách giữa 2 cột chống của 2 giáo Pal kề nhau).
Chọn dùng xà gồ bằng gỗ có tiết diện 8× 10 cm có các đặc trưng hình học
như sau:
Mômen quán tính J của xà gồ : cm
4

1
= 60cm là khoảng cách giữa các xà gồ lớp 1.
♦ Kiểm tra lại điều kiện bền:
≤ [σ] = 120 (kG/cm
2
)
Vậy điều kiện bền được đảm bảo.
♦ Kiểm tra lại điều kiện biến dạng:
Độ võng được tính theo công thức:

Độ võng cho phép:(Thoả mãn)
Như vậy, tiết diện xà gồ ngang đã chọn và khoảng cách giữa các xà gồ dọc
đã bố trí là thoả mãn.
e . Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc (xà gồ lớp 2):
Tiết diện 10 x 15 cmcó: J = 2812,5cm
4
W =375 cm
3
[Type text] [Type text] [Type text]Đồ án bê tông cốt thép
Phạm Thanh Hải
Tải trọng tập trung đặt giữa thanh đà là: P
tt
= q
tt
×1,2 = 424,8×1,2 = 509,76
(kG)
P
tc
= q
tc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status