Báo cáo thực tập tốt nghiệp về Nghiên cứu bệnh héo vàng (Fusarium oxysporum) hại một số cây trồng cạn vụ hè thu năm 2007 tại vùng Gia Lâm - Hà Nội và thử nghiệm chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh - Pdf 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nghiên cứu bệnh héo vàng (Fusarium
oxysporum) hại một số cây trồng cạn vụ hè thu
năm 2007 tại vùng Gia Lâm - Hà Nội và thử
nghiệm chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV
49A
PHN 1
M U
I. T VN
Trong xu th phỏt trin ca nn nụng nghip th gii, nhng nm gn
õy nn nụng nghip nc ta ó t c nhng thnh tu to ln. Sn xut
go khụng nhng ỏp ng nhu cu trong nc m cũn xut khu n cỏc
nc ln trờn th gii nh M. Ngoi cõy lng thc, cõy cụng nghip, cỏc
cõy thc phm cng phỏt trin mnh m trong sn xut. Song sn xut nụng
nghip cng gp khụng ớt khú khn nh thi tit bt li, dch hi do sõu
bnh, c di, chut, c bu vng, ó lm gim nng sut v phm cht
nụng sn. Theo thng kờ ca FAO (1984) hng nm bnh hi cõy trng
khụng nhng lm gim nng sut, phm cht cõy trng m cũn lm tng chi
phớ sn xut. Bi vy bo v sn xut, chỳng ta phi ỏp dng hng lot
cỏc bin phỏp nh canh tỏc, c gii vt lý, c bit bin phỏp hin ang
c s dng ph bin trong sn xut nụng nghip l bin phỏp hoỏ hc ó
gõy ra hng lot vn nh hng ti mụi sinh, mụi trng nh ụ nhim
ngun nc, t, d lng vt quỏ ngng cho phộp. Vỡ vy tỡm kim bin
phỏp phũng tr bnh hi ti u l mt trong nhng hng i ỳng n v
cn thit cho mt nn nụng nghip sch v bn vng.
Mt s cõy thc phm trng trờn cn nh cõy c chua, cõy da chut,
cõy u tng l nhng cõy cú giỏ tr dinh dng cao, em li hiu qu
kinh t. Nhng hng nm cõy thc phm thng b nhiu loi bnh gõy hi
lm tn tht khỏ nng n trong sn xut do vy vic nghiờn cu cỏc bnh hi
cõy thc phm tỡm ra cỏc bin phỏp phũng tr bnh cú hiu qu l rt cn

II. MC CH YấU CU
1. Mc ớch
- iu tra bnh hộo vng (Fusarium oxysporum) hi mt s cõy trng
cn v hố thu nm 2007 vựng Gia Lõm H Ni.
- Tỡm hiu nh hng ca mt s yu t liờn quan ti s phỏt trin ca
bnh hộo vng (Fusarium oxysporum) trờn ng rung.
- S dng thuc hoỏ hc v ch phm sinh hc nm i khỏng
Trichoderma viride phũng chng bnh hộo vng (Fusarium oxysporum).
2. Yờu cu
- Mụ t, nhn xột triu chng v chp nh bnh hộo vng (Fusarium
oxysporum).
- Theo dừi s phỏt sinh, phỏt trin v ỏnh giỏ mc thit hi ca
bnh hộo vng (Fusarium oxysporum)
- Xỏc nh nguyờn nhõn gõy bnh v cỏc c im hỡnh thỏi sinh hc
ca nm gõy bnh Fusarium oxysporum (nhit , pH mụi trng ,)
- Tỡm hiu nh hng ca mt s yu t ti s phỏt trin ca bnh hộo
vng (Fusarium oxysporum) trờn ng rung (ging, thi v, chõn t, luõn
canh, mt d trng).
- Thớ nghim lõy bnh nhõn to trờn cõy trng trong iu kin bỏn ng
rung xỏc nh mc gõy bnh ca nm Fusarium oxysporum, xỏc nh
thi k tim dc ca bnh.
- Kho sỏt hiu lc ca ch phm sinh hc nm i khỏng Trichoderma
viride trong phũng thớ nghim v ngoi ng rung.
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV
49A
III. TèNH HèNH NGHIấN CU NGOI NC V TRONG NC
1. Tỡnh hỡnh nghiờn cu nm Fusarium oxysporum ngoi nc
Bnh hộo vng do nm Fusarium oxysporum gõy ra l mt trong
nhng bnh nguy him gõy thit hi ln nhiu nc chõu u, chõu ,

hu ht cỏc vựng ú l loi nm Fusarium chlamydosporum, Fusarium
moniliforme, Fusarium solani, Fusarium tricinetum, cỏc loi nm khỏc nh
Fusarium subglutinans, Fusarium porotichisides, Fusarium culmorum,
Fusarium evenacerum, Fusarium acuninatum thng thy xut hin vựng
ụn i. Theo Martuy (1984) cho bit, bnh hộo vng cõy da tõy do nm
Fusarium oxysporum gõy ra c mụ t u tiờn M. Nm Fusarium
vasinfectum gõy bnh hộo vng cõy bụng, l bnh hộo vng u tiờn c
cụng b cú phm vi rt rng. Vựng ụng nam nc M, ng bng chõu th
sụng Nile, phớa ụng v nam h Victoria ca Tanzania v mt s vựng khỏc
thuc n .
Theo N.S.Smith, O. L.Ebbels, R.H. Garber v A.J. Kappelmen (1981),
Kelman v Cock (1981) u cụng b rng bnh ny gõy hi ln i vi cỏc
vựng trng bụng Trung Quc. Nh vy nm Fusarium oxysporum cú
phm vi ký ch rt rng ln v tn ti nhiu dng khỏc nhau trong t. Mt
khỏc, thnh phn v s phõn b ca nm Fusarium oxysporum trong t cú
liờn quan cht ch vi s xut hin v mc gõy hi trờn cõy mi vựng
sinh thỏi khỏc nhau.
Nm Fusarium equiseti gõy bnh thi bu bớ khi qu tip xỳc vi t
(Burgess et al, 1988). Nm Fusarium oxysporum gõy bnh thi nừn ngụ
(Nelson et al, 1988) v gõy thi nừn da (Bolkan et al, 1974). Cng theo
Burgess v cỏc cng s (1998) nm Fusarium oxysporum l tỏc nhõn gõy
bnh hộo v thi r, thõn, mm cõy. Theo Binder v Hutchison (1959) c
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV
49A
chua b bnh s b cht nhanh hn v thit hi nhanh hn khi cựng b tuyn
trựng (Meloidogin incognita) xõm nhp vỡ tuyn trựng ó lm gim kh nng
chng bnh ca cõy gõy ra bnh thi r v l c r cõy bớ ngụ l do nm.
Ngoi ra, theo R.H.Stover vựng nhit i loi nm Fusarium oxysporum
cũn gõy hi trờn nhiu ký ch khỏc nhau nh thuc lỏ, c chua, khoai lang,

Fusarium oxysporum cho thy ch cú mt s ớt loi nm cú kh nng gõy c
nh Fusarium compactum l loi nm hoi sinh nhng sn sinh ra hm
lng c t cao thuc nhúm Trichothecene (Wing et al, 1993). Hay nh
loi nm Fusarium proliferatum cng sinh ra c t nhúm Fumonisin gõy
bnh chy mỏu bỏn cu i nóo gia sỳc (Ross et al, 1990). Ngoi ra loi
Fusarium proliliforme tit ra c t cú th gõy ung th thc qun ngi
(theo Mazasass, 1972).
Theo Amstrong (1952), 4 chng nm Fusarium oxysporum f.sp.
conglutinan cng gõy hi trờn h hoa thp t, nhng mc khỏc nhau.
1) Chng 1: Gõy hi hu ht cỏc loi hoa thp t, c bit hay
gp trờn su ho, ci bp, sỳp l.
2) Chng 2: Gõy hi trờn c hnh.
3) Chng 3: Gõy hi cõy ci c Califormia.
4) Chng 4: Ch gõy hi ci c NewYork.
ỳc nm Fusarium oxysporum cú 3 chng (race) sinh lý:
1) Chng 1: Ph bin cỏc vựng ca Queensland.
2) Chng 2: Ch cú vựng Bowen.
3) Chng 3: Phõn b rng Bowen v Bermett (O Bien R.G v
CTV, 1994).
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV
49A
Theo Finley (1950) nm cú hai dng sinh hc phõn bit d dng trờn
mụi trng nhõn to v cú tớnh gõy bnh khỏc nhau. Dng I khụng gõy bnh
cho cõy c chua cú gen khỏng bnh bt ngun t c chua di (Lycopersicum
pimpinenlifolium) m ch gõy bnh cho cỏc ging khỏc. Dng II cú th gõy
bnh cho c hai nhúm trờn. Martin Duckes (1966) ó xỏc nh c s sai
khỏc v phn ng huyt thanh ca hai dng sinh hc ny, Cirlli (1965
1966) ó phỏt hin hai dng ny í.
c im sinh hc ca nm Fusarium oxysporum rt rừ rt, si nm

Theo N.S.Smith, O.L.Ebbels, R.H. Garber v A.J Kappelmen (1981),
Kelman v Cock (1981) cng u cho rng bnh ny gõy hi ln i vi cỏc
vựng trng bụng Trung Quc.
Trong quỏ trỡnh nghiờn cu bnh trờn cõy bụng, cỏc nh khoa hc ó
phỏt hin thy ging Ghisutum cú kh nng chng bnh hộo do nm
Fusarium oxysporum gõy ra. Tớnh khỏng bnh ca gen ny c quy nh
bi mt gen tri khi lai gia hai ging Coker 100 Ga v Half cho thy cỏc
ging bụng nhim bnh hộo do nm Fusarium oxysporum th h F
2
v F
3
(Smith and Drick, 1960). Khi nghiờn cu hin tng khỏng, chu thuc hoỏ
hc, mt s ti liu ó khng nh rng nm Fusarium vorcum bin chng
Sambicicum cú kh nng chng chu vi thuc Thiazendogon (B. Tivoli, A.
Cletour, O. Metet, 1986). Ngoi vic to ra cỏc ging cú kh nng chng
bnh thỡ k thut thõm canh cng em li hiu qu cao nh bún phõn hp lý,
thay i pH t lm gim kh nng tn ti cỏc ngun bnh trong t do nm
Fusarium oxysporum gõy ra.
2. Tỡnh hỡnh nghiờn cu nm Fusarium oxysporum trong nc
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV
49A
nc ta nm Fusarium oxysporum ó c cp nghiờn cu t lõu
nhng vn cha em li hiu qu thc tin. Nm Fusarium oxysporum c
cho l nguyờn nhõn gõy bnh hộo vng trờn c chua, khoai tõy (V Triu
Mõn, 1987). n nay ó cú rt nhiu ti nghiờn cu v loi nm ny c
biu hin triu chng nh hộo bú mch, thi gc c qu.
Nc ta cú khớ hu nhit i giú mựa núng m, ma nhiu rt thun li
cho nm Fusarium oxysporum cú iu kin phỏt trin gõy hi. Nm 1943
Bugricourt ó nghiờn cu bnh lỳa von do nm Fusarium moniliforme Sheld

Vit Nam ó phỏt hin ra hai loi vi sinh vt cựng ng thi cú mt trong bú
mch cõy c chua l Fusarium oxysporum v vi khun Pseudomonas
solanacearum. Cỏc nh khoa hc ó a ra gi thit rng c hai loi vi sinh
vt ny cựng ng thi gõy ra triu chng hộo trờn cõy. Burges ó phõn lp
v giỏm nh s cú mt ca Fusarium oxysporum trờn t trng ngụ trng
i hc Nụng nghip I H Ni v t c ti Vin nghiờn cu ngụ trung
ng.
Mc dự cỏc cụng trỡnh nghiờn cu ó t c v loi nm Fusarium
oxysporum nc ta cha nhiu, cha i din, cũn hn ch song ú li l
tin cho vic nghiờn cu c tớnh sinh vt hc ca nm Fusarium
oxysporum cng nh nhng nghiờn cu v loi nm ny ó v ang c
chỳ trng Vit Nam. 12
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp §ç TiÕn hoµng - BVTV
49A
PHẦN 2
VẬT LIỆU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. ĐIỀU KIỆN NGHIÊN CỨU
1. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài của chúng tôi được thực hiện ở các cơ sở sau
- Phòng nghiên cứu nấm khuẩn – Bộ môn Bệnh cây – Nông dược –
Khoa Nông học – Trường Đại học Nông nghiệp I – Gia Lâm - Hà Nội.
- Trung tâm nghiên cứu sức khoẻ cây trồng vật nuôi - Trường Đại học
Nông nghiệp I – Gia Lâm – Hà Nội
- Một số xã thuộc huyện Gia Lâm – Hà Nội.
- Thời gian thực tập từ ngày 10/7/2007 – 30/12/2007.
- Cây trồng nghiên cứu là một số cây trồng cạn như cà chua, đậu đỗ…
vụ hè thu năm 2007 ở vùng Gia Lâm – Hà Nội

s d dng hn. Mụi trng ny dựng phõn lp nm ban u, ớt b ln tp
do nghốo dinh dng v nuụi cy n bo t.
2.2. Mụi trng PGA (Potato Glucose Agar)
õy l mụi trng giu dinh dng dựng nuụi cy lm thun nm
quan sỏt cỏc c im hỡnh thỏi, mu sc, o kớch thc si nm, sc t tn
nm sinh ra trờn mụi trng l cỏc ch tiờu phõn loi nm.
Thnh phn mụi trng: - Khoai tõy : 200g
14
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp §ç TiÕn hoµng - BVTV
49A
- Agar : 20g
- Đường Glucose : 20g
- Nước cất : 1lit (1000ml)
Phương pháp điều chế: Chọn những củ khoai tây không bị bệnh, còn
nguyên vẹn, gọt sạch vỏ, cắt thành từng miếng nhỏ. Cho khoai tây trên vào
nước cất với liều lượng đã định sẵn, đun sôi 15 – 20 phút, sau đó lọc sạch
bằng vải màn, bỏ bã khoai tây, chỉ lấy dịch trong, bổ sung thêm nước cất cho
đủ liều lượng rồi đun sôi trở lại dịch khoai tây. Tiếp đó cho đường glucose
và agar đã cân đủ lượng vào, khuấy đều cho tan hết. Sau đó cho vào bình
tam giác, phủ giấy bạc rồi khử trùng trong nồi hấp ở điều kiện 121
0
C
(1,5atm) trong thời gian 45 phút. Sau khi hấp xong lấy ra để nguội môi
trường đến nhiệt độ 60
0
C (để tránh tạp khuẩn, cho thêm thuốc kháng sinh
Penicillin hoặc Steptomycin với liều lượng 10mg/100ml môi trường). Sau
đó lắc đều rồi đổ ra các đĩa Petri (đã được khử trùng và sấy khô từ trước).
Lượng môi trường từ 10 – 15ml/đĩa Petri. Sau khi môi trường đông cứng có
thể tiến hành phân lập và nuôi cấy nấm.

MgSO
4
.7H
2
O, Tettrachlor trong 100ml nước đun sôi, khuấy cho tan đều, sau
đó hấp vô trùng, tương tự môi trường PGA. Sau khi hấp xong để nguôi tới
55
0
C, cho tiếp vào môi trường Steptomicin sulfate và Neomycin sulfate theo
lượng đã định sẵn, lắc đều rồi đổ vào các đĩa Petri (đã được khử trùng và
làm khô). Để đông cứng khô bề mặt và sử dụng cho việc phân lập nấm.
2.4. Môi trường CLA (Carnation Leaf piece Agar medium)
Thành phần môi trường:
- Agar : 20g
- Carnation Leaf piece (mẩu hay mảng lá cẩm chướng) : 4 – 5 mẩu
- Nước cất : 1lit (1000ml)
Phương pháp điều chế: Lá cẩm chướng được lấy từ cây cẩm chướng sạch
bệnh, cắt thành từng mẩu 5 – 8mm và sấy ở nhiệt độ 30
0
C trong 3 – 9 giờ
(đến khi khô giòn). Những mẩu lá này sau khi cấy được đựng trong hộp
nhựa, xử lý khử trùng bằng tia gamma (2,5 megarads), sau đó được bảo quản
trong điều kiện lạnh 2 – 5
0
C trước khi sử dụng. Dung dịch thạch 2% sau đó
được khử trùng trong điều kiện nhiệt độ 121
0
C (1,5atm) thời gian 45 phút.
Môi trường được khử trùng để nguội dần đến 60 – 70
0

4) Ricide 72 WP
III. PHNG PHP NGHIấN CU
1. Cỏc thớ nghim ngoi ng
1.1. nh hng ca ging c chua khỏc nhau ti bnh hộo vng do nm
Fusarium oxysporum gõy ra.
1) Cụng thc 1: Ging Nht HP5
17
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp §ç TiÕn hoµng - BVTV
49A
2) Công thức 2: Giống Ba Lan trắng
3) Công thức 3: Giống Mỹ VL2200
1.2. Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ trồng đến bệnh héo vàng do nấm
Fusarium oxysporum gây ra.
Thí nghiệm được tiến hành với 3 công thức:
1) Công thức 1: Trồng dày (mật độ 3.5 – 4.5 cây/m
2
)
2) Công thức 2: Trồng trung bình (mật độ 3.5 cây/m
2
)
3) Công thức 3: Trồng thưa (mật độ 1.5 – 2 cây/m
2
)
Thí nghiệm được nhắc lại 3 lần trên giống cà chua Balan trắng, trồng tại
xã Đặng Xá - Gia Lâm – Hà Nội. Diện tích 1 ô thí nghiệm (1 lần nhắc lại)
bằng 30 m
2
.
1.3. Điều tra ảnh hưởng của chân đất khác nhau tới bệnh héo vàng đậu
tương do nấm Fusarium oxysporum gây ra.

xó Dng Xỏ - Gia Lõm H Ni. Din tớch 1 ụ thớ nghim (1 ln nhc li)
bng 30 m
2
.
C chua trng ngy 2/8/2007, thi gian iu tra t ngy 23/9/2007
(Cỏc TN 1-5: Mi cụng thc thớ nghim cú 3 ln nhc li. Din tớch mi ln
nhc li l 30m
2
. B trớ theo khi ngu nhiờn y (RCBD)).
1.6. Thớ nghim th hiu lc ca nm i khỏng Trichoderma viride di
vi bnh hộo vng c chua do nm Fusarium oxysporum gõy ra.
1.6.1. Thớ nghim so sỏnh hiu qu phũng tr ca ch phm nm i
khỏng Trichoderma viride v thuc húa hc.
Thớ nghim c tin hnh vi 4 cụng thc:
1) Cụng thc 1: (i chng). Ch x lý nm bnh Fusarium
oxysporum khi cõy 2 lỏ mm.
2) Cụng thc 2: X lý Trichoderma viride vo t trc khi trng 10
ngy. Khi cõy cú 2 lỏ mm x lý nm bnh Fusarium oxysporum.
19
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp §ç TiÕn hoµng - BVTV
49A
. 3) Công thức 3: Xử lý nấm bệnh Fusarium oxysporum khi cây có 2
lá mầm, khi cây có 3 lá thật phun thuốc Rovral 50 WP nồng độ 0.1%.
4) Công thức 4: Xử lý nấm bệnh Fusarium oxysporum khi cây có 2
lá mầm, khi cây có 3 lá thật phun Trichoderma viride.
Thí nghiệm được nhắc lại 3 lần trên giống cà chua Mỹ VL2200, trồng
tại xã Đặng Xá - Gia Lâm – Hà Nội. Diện tích 1 ô thí nghiệm (1 lần nhắc lại)
bằng 30 m
2
.

3) Công thức 3: Xử lý nấm Trichoderma viride vào đất sau 3 ngày gieo
hạt.
4) Công thức 4: Xử lý nấm Trichoderma viride vào đất sau 5 ngày gieo
hạt.
5) Công thức 5: Xử lý nấm Trichoderma viride vào đất sau 10 ngày
gieo hạt.
Thí nghiệm được tiến hành trên giống đậu tương DT84
1.7.2. Hiệu quả phòng trừ của nấm đối kháng Trichoderma viride đối
với bệnh héo vàng trong nhà lưới.
Thí nghiệm được tiến hành với 6 công thức:
1) Công thức 1: (Đối chứng) không xử lý nấm bệnh Fusarium
oxysporum.
2) Công thức 2: Xử lý nấm bệnh Fusarium oxysporum.
3) Công thức 3: Xử lý nấm bệnh Trichoderma viride.
4) Công thức 4: Xử lý nấm bệnh Fusarium oxysporum trước 24h, sau
đó xử lý Trichoderma viride
5) Công thức 5: Xử lý Trichoderma viride trước 24h, sau đó xử lý nấm
bệnh Fusarium oxysporum.
6) Công thức 6: Xử lý nấm bệnh Fusarium oxysporum và
Trichoderma viride đồng thời.
Thí nghiệm được tiến hành trên giống cà chua Mỹ VL2200.
2. Các thí nghiệm trong phòng
2.1. Thu thập mẫu và phương pháp phân lập mẫu gây bệnh.
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV
49A
Thu thp: Chỳng tụi thu thp mu da trờn triu chng ca bnh. Do
cõy bnh thng b hi vựng r, gc thõn v ngun nm tn ti trong t
nờn i vi cõy bnh do nm Fusarium gõy ra thỡ ly mu c cõy. Sau ú
m, mỏt v c gi trong tỳi giy, khi ly mu xong phi gi mu ti v

si nm bng cỏch ly c phn thch v phn si nm phỏt trin tt giỏp ranh
rỡa ngoi vi mt ớt phn thch. t nh nhng sang chớnh gia mụi trng
ó chun b sn. cy truyn nm n khi thun (3 4 ln).
K thut cy n bo t: Dựng tỏch riờng tng nm trong mụi trng
phõn lp t mụ cõy bnh hoc t t. Tn nm t mt bo t hay nh ca
si nm l ng nht c v hỡnh dng v thun. tin hnh nuụi cy
n bo t, bo t c nuụi cy ny mm trờn mụi trng WA. Mun thao
tỏc cy d dng cn to mt bo t trờn mụi trng WA tng i tha.
t c yờu cu ú khi pha dung dch dựng que cy khờu mt bo t
trờn lỏ cm chng, ho trong 10 ml nc ct vụ trựng (trong ng nghim)
s cho nng dung dch bo t thớch hp. Lc u dung dch bo t, sau ú
d lờn a mụi trng WA trỏng u, 30 giõy n 1 phỳt cho bo t lng
xung mt thch ri gn sch nc, trong iu kin khụng chiu sỏng (t
a mụi trng nghiờng khong 30
0
40
0
cho rỏo nc trong iu kin ti
khong 18 20 gi). Sau ú cỏc a mụi trng WA cy n bo t nm
c kim tra di kớnh lỳp in t, khi thy bo t ó ny mm thỡ tin
hnh ct mt bo t: dựng mt que cy ó vụ trựng, soi di kớnh ct mt
ming thch rt nh cú cha ch mt bo t ó ny mm cy truyn sang mụi
trng PGA, hoc CLA ó chun b sn.
Phng phỏp cy dn bo t thun ớt b nhim tp hn cy bng si nm
v tn nm, nm phỏt trin ng u hn. Sau khi cy, nm c trong
iu kin thớch hp tu theo yờu cu ca tng thớ nghim v gi ngun c
tt.
2.3. Thớ nghim th hiu lc i khỏng ca nm Trichoderma viride i
23
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp §ç TiÕn hoµng - BVTV

Fusarium oxysporum.
Sau khi phân lập được nấm thuần trên môi trường PGA. Tiến hành cấy
lên môi trường PGA đã chuẩn bị sẵn. sau đó để môi trường ở các ngưỡng
nhiệt độ 15
0
C, 20
0
C, 25
0
C, 30
0
C, 35
0
C. Mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần
nhắc lại là 3 đĩa petri. Thí nghiệm được tiến hành trong cùng điều kiện, cùng
thời điểm. Sau đó để môi trường trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau nhờ
tủ lạnh, tủ định ôn, theo dõi sự sinh trưởng phát triển của sợi nấm sau 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7 ngày cấy và đo kích thước đường kính tản nấm (mm) tại các vị trí
rộng nhất và hẹp nhất của tản nấm, lấy giá trị trung bình.
2.6. Thí nghiệm khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm đối với
sự phát triển của nấm Fusarium oxysporum.
Chúng tôi tiến hành thí nghiệm nhằm mục đích tìm và so sánh hiệu lực
của một số loại thuốc trừ nấm đối với nấm Fusarium oxysporum.
Thí nghiệm được tiến hành với 4 loại thuốc thông dụng:
1) Daconil 72 WP (nồng độ 0.1; 0.2; 0.3%)
2) Zineb 80 WP (nồng độ 0.1; 0.2; 0.3%)
3) Topsin M75 WP (nồng độ 0.1; 0.2; 0.3%)
4) Ricide 72 WP (nồng độ 0.1; 0.2; 0.3%)
5) Đối chứng: không có thuốc
Các thuốc thử nghiệm được pha theo phương pháp dung dịch mẹ (pha


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status