Ngày soạn: 17/8/2012 Tuần 2 tiết 1 – 2
Ngày dạy: 20/8/2012 ÔN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức: Ôn tập các quy tắc cộng trừ các đơn thức đồng dạng, cộng trừ đa thức, nghiệm của đa thức một biến.
2) Kỉ năng: Rèn kỹ năng cộng trừ các đa thức, sắp xếp các hạng tử của đa thức theo cùng một thứ tự, xác định nghiệm của đa thức.
3) Thái độ: Học tập nghiêm túc, tích cực làm bài
II/ Chuẩn bị
1) giáo viên: Bài tập, giáo án, hoạt động trên lớp
2) Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp (1’)
2) Kiểm tra bài cũ ( không)
3) Dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
- Gv ghi đề bài tập thực hiện các phép tính.
a) 2xy + 3xy b) 3x
2
+ 6x
2
c) -8xy
2
– 4xy
2
c) 2xyz – 8xyz
- Phát biểu cách cộng trừ hai đơn thức đồng
dạng
- GV chốt lại cách cộng trừ đơn thức đồng
dạng.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1
- GV cho HS làm bài tập 2.Cho hai đa thức:
P = 5x
- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV,
HS khác làm bài vào vở và nhận xét
HS khác nhận xét bổ sung
Bài tập 1 ( HS tự làm)
Bài tập 2) Cho hai đa thức:
P = 5x
2
y – 4xy
2
+ 5x – 3
Q = xyz – 4x
2
y + xy
2
+ 5x -
1
2
Giải:
P + Q=(5x
2
y – 4xy
2
+ 5x – 3) + (xyz – 4x
2
y +
xy
2
+ 5x -
1
2
2
y – 3xyz – 2xy+
5
6
N = 5x
2
y + 2xy – xyz +
1
6
Tính M – N; N – M
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- Gv ghi đề bài tập 4: Cho hai đa thức sau:
P(x) = 5x
2
+ 5x
4
– x
3
+ x
2
– x – 1
Q(x) = -x
4
+ x
3
+ 5x + 2
Hãy tính tổng và hiệu của chúng?
- HS quan sát, đọc đề, suy nghĩ làm
- 2 HS lên bảng làm, HS khác nhận xét bổ
sung
5
6
N = 5x
2
y + 2xy – xyz +
1
6
Tính M – N; N – M
Giải:
M – N = (4x
2
y – 3xyz – 2xy+
5
6
) – (5x
2
y + 2xy
– xyz +
1
6
)
= 4x
2
y – 3xyz – 2xy +
5
6
- 5x
2
y - 2xy+ xyz -
1
3
Bài tập 4:
Giải
Thu gọn
P(x) = (5x
2
+ x
2
)+ 5x
4
– x
3
– x – 1
2
- Cho 2 HS lần lượt lên bảng làm tính P(x) +
Q(x) và P(x) - Q(x)
- GV chốt lại việc thu gọn đa thức trước khi
thực hiện cộng trừ.
- Gv ghi đề bài tập 5
Cho các đa thức:
P(x) = 3x
2
– 5x
3
+ x + x
3
– x
2
+ 4 x
3
P(x) = 5x
4
– x
3
+ 6x
2
– x – 1
Q(x) = -x
4
+ x
3
+ 5x + 2
Tính P(x) + Q(x)
+
P(x) = 5x
4
– x
3
+ 6x
2
– x – 1
Q(x) = -x
4
+ x
3
+ 5x + 2
P(x)+Q(x) = 4x
4
+ 6x
2
+ x + x
3
– x
2
+ 4 x
3
-3x -4
= (– 5x
3
+ x
3
+ 4 x
3
)
+ [3x
2
+ (– x
2
)]+ [x + (-3x)]
-4
= 2x
2
– 2x –4
Q(x) = 7x
2
– 5x + 2x
2
– 4 + 6x + x
3
-
P(x) = 2x
2
– 2x - 4
Q(x) = x
3
+ 9x
2
+ x - 5
P(x)+Q(x) = -x
3
- 7x
2
- 3x + 1
4) Củng cố: (1’) - Cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng như thế nào? Thu gọn đa thức là gì?
3
5) Hướng dẫn học ở nhà (1’): Về nhà học thuộc bài, làm bài tập, ôn tập lại các kiến thức đã học.
6) Bổ sung:
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Ngày soạn: 25/8/2012 Tuần 3 tiết 3 – 4
Ngày dạy: 27/8/2012 ÔN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức cơ bản về nhân chia các đơn thức, cộng trừ đa thức, giá trị của biểu thức, nghiệm của
đa thức đã học trong môn toán lớp 7
2) Kĩ năng: HS được rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập cơ bản.
3) Thái độ: Học tập tích cực, làm bài cẩn thận.
II/ Chuẩn bị
1) giáo viên: Bài tập, giáo án, hoạt động trên lớp
2
+4-3x+2x
2
+7x
3
.
a)Rút gọn và tìm bậc của các đa thức trên
b)Tính F(x) + G(x) và F(x) – G(x).
Giải:
a) Thu gọn và tìm bậc:
F(x) =8-5x
3
+7x
2
-6+4x-2+3x
2
.
= -5x
3
+7x
2
+3x
2
+4x+8-6-2
= -5x
3
+ 10x
2
+4x
4
+5x
2
+4-3x+2x
2
+7x
3
.
= x
4
-7x
3
+7x
3
+5x
2
+2x
2
-3x +4
= x
4
+ 7x
2
- 3x + 4
Có bậc là 4
b)Tính F(x) + G(x) và F(x) – G(x):
+ F(x) = -5x
3
+ 10x
2
+4x
a) (2x-3)-(x-5)=(x+2)-(x-1)
2x – 3 – x + 5 = x + 2 – x + 1
2x – x – 3 + 5 = x – x + 2 + 1
⇒ x + 2 = 3
⇒ x = 3 – 2 ⇒ x = 1
b) 2(x -1) – 5(x+2) = - 10
⇒ 2x – 2 – 5x – 10 = - 10
⇒ 2x – 5x – 2 – 10 = - 10
⇒ - 3x – 12 = - 10
⇒ - 3x = - 10 + 12
⇒ -3x = 2
⇒ x = 2: (-3)
⇒ x = - 2/3
Bài 3)Tìm a sao cho x = ½ là nghiệm của P(x)
= ax
2
+ 5x – 3
Vì
2
1
là một nghiệm của đa thức P(x) = ax
2
+
5x – 3
⇒ a.(
2
1
)
2
+ 5.
1
=−+
⇒
0
2
1
a
4
1
=−
⇒
2
1
a
4
1
=
⇒
4
1
:
2
1
a =
⇒ a = 2
Bài tập 13 trang 91 SGK:
a)Xét 3 -2x = 0
khi – 2x = -3
⇒ x = -3: (- 2)
⇒ x = 1,5
y
2
–
1/2xy + 2y)(x-2y)
b/ (x
2
– xy + y
2
)(x+y)
- GV Chốt lại : ta có thể nhân nhẩm và cho kết
quả trực tiếp vào tổng (không cần phép tính
trung gian )
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập số 11. yêu
cầu cả lớp tự làm bài tập vào vở và chuẩn bị
nhận xét bài tập trên bảng.
- Cho HS nhận xét bài làm trên bảng, bổ sung
sửa bài( nếu sai).
- Treo bảng phụ thể hiện bài tập 12 SGK.
- Cho HS nêu hướng giải.
- Gọi 2 HS lên bảng cùng giải một bài tập.
Tính giá trị của biểu thức
- Để cho gọn,ta nên giải bài toán này ntn? “ ta
đặt biểu thức trên là M”
- HS nhớ lại kiến thức trả lời, nhận xét và bổ
sung cho nhau.
- HS tiến hành làm bài, trình bày và nhận xét
- HS chú ý ghi nhớ.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV, 2HS lên
bảng làm bài, HS khác làm bài vào vở.
– 4y
2
b/ (x
2
– xy + y
2
)(x+y)
= x
3
+ y
3
Bài tập 11
a/ (x
2
- 2x +3)( 1/2x-5)
= 1/2x
3
– x
2
+ 3/2x – 5x
2
+ 10x -15
= 1/2x
3
– 6x
2
+ 23/2x - 15
b/ (x
2
)3xy
2
c) (4x – y)(2y+ 3x) d) (x+1)(x-2)
Bài 2) Thực hiện phép tính:
a) 5x(x
2
-3x+5) – 4x(3x+2 –x
2
)
b) (9-4x)2x – 8x(
2
1 1
1
4 8
x x− +
)
c) (x
2
– 2x)(x
2
-2x +4)
d) -3x( 3x – 5) + 6x( x
2
– 2x +2)
- HS chú ý ghi nhớ dạng bài, cách giải, sửa
bài vào vở.
- HS quan sát bảng phụ, đọc đề bài, tìm hiểu
yêu cầu và ccách giải bài toán.
- HS trả lời, nhận xét: thu gọn VT
- HS trả lời, nhận xét: Quy tắc chuyển vế.
Suy ra 83x – 2= 81. Kq: x = 1
Đáp án (HS tự làm)
4) Củng cố (1’): Muốn nhân đơn thức cho đa thức ta làm như thế nào ? Muốn nhân đa thức cho đa thức ta làm như thê nào?
5) Hướng dẫn học ở nhà (1’): Về nhà học tập, ôn lại các kiến thức, làm các bài tập có dạng tương tự trong SBT toán 8. Ôn tập các
hằng dẳng thức đáng nhớ. Tiết sau tiếp tục luyện tập.
6) Bổ sung:
………………………………………………………….
………………………………………………………….
………………………………………………………….
8
Ngày soạn: 12/9/2012 Tuần 5 tiết 7 – 8
Ngày dạy: 17/9/2012 LUYỆN TẬP NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC, ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC, HẰNG ĐẲNG THỨC
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức: Củng cố các kiến thức cơ bản về nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức, giá trị của biểu thức, hằng đẳng thức
2) Kĩ năng: HS được rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập cơ bản.
3) Thái độ: Học tập tích cực, làm bài cẩn thận.
II/ Chuẩn bị
1) giáo viên: Bài tập, giáo án, hoạt động trên lớp
2) Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ Tiến trình dạy học:
4) Ổn định lớp (1’)
5) Kiểm tra bài cũ ( không)
6) Dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Áp dụng làm bài tập 5x(3x
2
– 2x + 1)
- Cho HS làm tiếp câu b của bài tập 1
- GV chốt lại và hướng dẫn HS từng bước thực
- HS lên bảng 2 HS, HS khác làm bài vào vở
và nhận xét bài làm trên bảng.
- HS chú ý ghi nhớ cách vận dụng, sửa bài
vào vở.
- HS tiến hành hoạt động nhóm theo yếu cầu
Bài tập 1
a) 5x(3x
2
– 2x + 1)
= 5x.3x
2
– 5x.2x + 5x.1
= 15x
3
– 10x
2
+ 5x
b) ( -2x
3
).
−+
2
1
5
2
= ( 5x - 5y)
2
BT 21/12 SGK
a/ ( 3x + 1 )
2
b/ ( 2x + 3y + 1)
2
BT 22/12SGK: Tính nhanh:
a/ 101
2
; b/ 199
2
; c/ 47.53
9
hd: các câu trên có dạng nào của hằng đẳng
thức? khai triển theo hđt mà em đã học
Gv uốn nắn sửa chữa
- Treo bảng phụ thể hiện nội dung bài tập 24 .
- Theo em bài tập này nên làm như thế nào?
- GV chốt lại cách giải, gọi 2 HS lên bảng giải,
mỗi HS tính một giá trị của biến.
? Em làm bt này lần lượt theo các bước ntn?
GV chốt lại,y/c Hs về nhà làm câu b/
của GV, trao đổi, thảo luận, thống nhất, tiến
hành làm bà, trình bày và nhận xét bổ sung
hoàn chỉnh bài giải, sửa bài vào vở.
- HS quan sát bảng phụ, tìm hiểu yêu cầu bài
toán, tìm hiểu cách làm.
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung, nêu ra hướng
BT 24/12 SGK: Tính giá trị của biểu thức
49x
2
– 70x + 25 trong mỗi trường hợp sau:
a/ x = 5 b/ x = 1/7
Giải:
49x
2
– 70x + 25 = ( 7x – 5)
2
a/ thay x = 5 ta có kết quả 900
b/ làm tương tự ta được kết quả 16.
4) Củng cô(5’): Cho HS ghi lại 7 hằng đẳng thức vào giấy nộp cho GV.
5) Hướng dẫn học ở nhà (1’): Về nhà ôn1 tập các kiến thức nhân đơn – đa thức với đa thức, học thuộc các hằng đẳng thức, làm bài
tập trong SGK
6) Bổ sung:
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
10
Ngày soạn: 12/9/2012 Tuần 6 tiết 9 – 10
Ngày dạy: 22/9/2012 LUYỆN TẬP NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC, ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC, HẰNG ĐẲNG THỨC
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức: Củng cố các kiến thức cơ bản về nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức, giá trị của biểu thức, hằng đẳng thức,
phân tích đa thức thành nhân tử.
2) Kĩ năng: HS được rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập cơ bản.
3) Thái độ: Học tập tích cực, làm bài cẩn thận.
II/ Chuẩn bị
1) giáo viên: Bài tập, giáo án, hoạt động trên lớp
2) Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học
hoàn chỉnh bài làm, sửa bài vào vở.
Bài tập 1)
2 2 3 3
,(3 )(9 3 ) 27a x y x xy y x y
+ − + = +
2 3
,(2 5)(4 10 25) 8 125b x x x x
− + + = −
Bài tập 2
2 2 2
,(2 ) 2 2.2. ( )a xy xy xy
+ = + +
2 2
4 4xy x y
= + +
2 2 2
,(5 3 ) 5 2.5.3 (3 )b x x x
− = − +
2
25 30 9x x
= − +
2 2 2 2 2
,(5 )(5 ) 5 ( )c x x x
− + = −
Bài tập 3
a) (a + b)
2
- (a - b)
dạng hiệu hai lập phương
- Đa thức trên có dạng tổng của hai lập phương
chưa?vì sao? c/ x
3
+ 8y
3
- Đa thức 27 + 27x + 9x
2
+ x
3
có dạng nào của
hđt?
- làm tương tự với đa thức : x
2
– 6x + 9
- Gv sửa lại cho đúng và giới thiệu cách làm
như trên là phân tích đa thức thành nhân tử
bằng p
2
dùng hđt
- Cho HS Phân tích các đa thức sau thành nhân
tử:
a/ x
3
+ 3x
2
+ 3x + 1
b/ (x + y)
2
– 9x
=(x+y+z−x−y)
2
=z
2
Bài tập 4) a/ (x + 1)
2
- 25 = (x – 4)(x + 6)
b/ 8 – 27x
3
= (2 – 3x)(4 + 6x + 9x
2
)
c/ x
3
+ 8y
3
= (x + 2y)( x
2
– 2xy + 4y
2
)
d/27 + 27x + 9x
2
+ x
3
= (x + 3)
3
e/ x
2
– 6x + 9 = (x – 3)
2) Kĩ năng: Hs vận dụng các phương pháp đã học để phân tích đa thức thành nhân tử. Rèn luyện kĩ năng giải toán cho học sinh
3) Thái độ: Tích cực học tập, làm bài cẩn thận, nghiêm túc
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Gv: bài tập, SGK, hoạt động trên lớp
2/ Hs: họcbài cũ,làm bài tập…
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ ( Không)
3) Dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
- GV phụ thể hiện bài tập 1: phân tích các đa
thức sau thành nhân tử: 5x
3
+ 10x
2
y +
5xy
2
.
- Ta có thể phân tích đa thức trên bằng
phương pháp nào?.
- Tiếp theo ta áp dụng phương pháp nào để
tiếp tục?
- GV chốt lại dạng bài phối hợp nhiều các
phương pháp như trên để phân tích thành
nhân tử.
- GV thể hiện bài tập 2: Phân tích đa thức sau
thành nhân tử: 3x
2
– 6xy + 3y
- HS quan sát đề bài, lên bảng làm bài theo
yêu cầu của GV. HS khác làm bài vào vở,
Bài tập 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân
tử: 5x
3
+ 10x
2
y + 5xy
2
Giải
5x
3
+ 10x
2
y + 5xy = 5x(x
2
+ 2xy + y
2
)
= 5x(x + y)
2
Bài tập 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
3x
2
– 6xy + 3y
2
– 27
Giải
3x
2
được kq: 9100
Bài tập 4/ Phân tích các đa thức sau thành nhân
tử:
13
a/ x
3
– 2x
2
+ x
b/ 2x
2
+ 4x + 2 – 2y
2
- Cho HS làm tiếp BT 5
a/ x
3
– 1/4x = 0
b/ (2x – 1)
2
– (x + 3)
2
= 0
- GV chốt lại các dạng bài tập
nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh bài làm trên
bảng, sửa bài vào vở
- Hs: lên bảng tr.bày 2 HS, HS khác làm bài
vào vở, nhận xét bài làm trên bảng.
- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ, nắm các phương
pháp giải bài tập, nắm cách phân tích một đa
2
– (½)
2
) = 0
=> x = 0 hoặc x – ½ = 0 hoặc x + ½=0
=> x = 0 hoặc x =
±
1/2
b/ (2x – 1)
2
– (x + 3)
2
= 0
(2x – 1 – x – 3)(2x – 1 + x + 3)= 0
(x – 4)(3x + 2) = 0
Suy ra: x = 4 hoặc x = -2/3
4) Củng cố: (1’): Phân tích đa thức thành nhân tử là làm gì? Có những cách nào để phân tích một đa thức thành nhân tử? Tính giá
trị của một biểu thức là làm gì?
6) Bổ sung:
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
14
Ngày soạn: 26/9/2012 Tuần 8 tiết 13 – 14
Ngày dạy: 01/10/2012 LUYỆN TẬP (ĐAI SỐ)
I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Củng cố kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử bằng phối hợp nhiều phương pháp.
2) Kĩ năng: Hs vận dụng các phương pháp đã học để phân tích đa thức thành nhân tử. Học sinh làm được các bài toán không quá khó,các bài
toán với hệ số nguyên và có không quá hai biến là chủ yếu, các bài toán phối hợp bằng hai phương pháp
3) Thái độ: Tích cực học tập, làm bài nghiêm túc, cẩn thận.
- Cho HS lên bảng làm bài. GV theo dõi, hướn
dẫn, gợi ý cho HS cách giải.)
- GV chốt lại dạng bài tính giá trị của biểu thức
- Cho HS lên bảng làm bài tập 57 SGK: Phân
tích đa thức sau thành nhân tử:
- HS quan sát bảng phụ tìm hiểu
- HS trả lời, nêu hướng giải
- HS thực hiện làm bài theo yêu cầu của GV.
- HS lên bảng trình bày, HS khác làm bài vào
vở và nhận xét bổ sung hoàn chỉnh bài giải.
- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ cách giải.
- HS đọc đề, suy nghĩ tìm cách giải, ghi đề
vào vở.
- HS lên bảng làm bài ( có thể làm theo hướng
dẫn của GV), HS khác là bài vào vở và nhận
xét bài làm trên bàng.
- HS chú ý theo dõi, nắm cách giải, sửa bài
vào vở.
- HS lần lượt lên bảng giải, mỗi lần một HS,
các HS khác tự làm bài vào vở, nhận xét bổ
Bài tập 1) Phân tích đa thức 2x
3
y – 2xy
3
– 4xy
2
– 2xy thành nhân tử.
Giải
2x
3
thay x = 49,75 vào đa thức trên ta được kq:
2500
Bài tập 57 SGK
a/ x
2
– 25 – 2xy + y
2
= (x – y)
2
– 5
2
=(x – y – 5)(x – y + 5)
b/ x
5
– 3x
4
+ 3x
3
– x
2
= x
2
(x
3
– 3x
2
+ 3x – 1)
= x
2
+ x - 6
e/ x
2
+ 5x - 6
- GV chốt lại dạng bài tách hạng tử, thêm bớt
hạng tử và nhóm đổi dấu một nhóm hạng tử.
sung sửa chửa hoàn chỉnh bài giải.
- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ dạng bài, nắm
cách giải.
=(x – 1)(x – 2)
d/ x
2
+ x – 6 = x
2
+ 3x – 2x – 6
= (x
2
– 2x) +( 3x – 6)
=x(x – 2) + 3(x – 2)
=(x – 2)(x + 3)
e/ x
2
+ 5x – 6 = x
2
+ 6x – x - 6
= (x
2
+ 6x) –( x + 6)
= x(x + 6) – (x + 6)
- Thế nào là hình chữ nhật?
- Nêu các tính chất của hình chữ nhật.
- Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật là gì?
- Gọi HS đọc đề bài tập 13SGK
- Gọi HS lên bảng ghi GT và KL.
- Để c/m ABCD là hình thang cân ta c/m theo
dấu hiuệ nào?
- GV chốt lại hướng giải, gọi HS lên bảng trình
bày.( GV theo dõi, hướng dẫn them co HS khi
cần)
- GV thể hện bài tập 8 SGK, gọi HS đọc đề
bài toán.
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung.
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung.
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung.
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung.
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung.
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung.
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung.
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung.
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung.
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung.
- HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu của bài toán.
- HS lên bảng ghi GT &KL, HS khác bổ sung.
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung, nêu ra hướng
giải.
- S lên bảng chứng minh theo yêu cầu của GV,
HS Khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm
trên bảng.
- HS quan sát, đọc đề, tìm hiểu yêu cầu bài
ODC = OCD
(gt)
⇒ OC = OD (2)
Từ (1) và (2) ⇒ AC = BD
Bài tập 8GK:
Y
ABCD là hình thang AB//CD
17
- Tính chất hai góc kề một đáy của hình thang
là gì?
- Chỉ ra các cặp góc kề một đáy trong hình
thang trên.
- Vậy ta giải bài toán này ntn?
- Gọi 2HS lên bảng giải.
-GV thể hiện nội dung bài tập 9 SGK
- Gọi HS lên bảng vẽ hình ghi GT và KL.
- Để c/m tứ giácABCD là hình thang ta cần
c/m gì?
- Gọi HS lên bảng trình bày bài giải
- HS trả lời, nhận xét.
- HS trả lời, chỉ ra các góc kề một đáy, HS khác
bổ sung.
- HS trả lời, bổ sung nêu ra hướng giải
- HS lên bảng giải theo yêu cầu của GV. HS
khác làm bài vào vở, nhận xét.
- HS quan sát đọc đề bài toán.
- 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT – KL của bài
toán, HS khác nhận xét và bổ sung.
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung nêu ra hướng
giải.
µ
µ
0
0 0
2 3 180
60 ; 120
B C C
C B
= ⇒ =
⇒ = =
Bài tập 9 SGK:
GT
Y
ABCD, AB = BC, AC là phân giác
µ
A
KL
Y
ABCD là hình thang
A
1
2
B
D
1
C
Ta có
µ
1) Kiến thức: Củng cố chung các kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử, nhân chia đa thức với đơn thức…
2) Kĩ năng: Giúp học sinh vận dụng kiến thức giải một số bài tập cơ bản.
3) Thái độ: Tích cực học tập, làm bài nghiêm túc, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ
1/ Gv: Bài tập,SGK, hoạt động trên lớp
2/ Hs: học bài, làm bài tập.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ ( không)
3) Dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
- GV phụ thể hiện bài tập 1: phân tích các đa
thức sau thành nhân tử: 5x
3
+ 10x
2
y +
5xy
2
.
- Ta có thể phân tích đa thức trên bằng
phương pháp nào?.
- Tiếp theo ta áp dụng phương pháp nào để
tiếp tục?
- GV chốt lại dạng bài phối hợp nhiều các
phương pháp như trên để phân tích thành
nhân tử.
- GV thể hiện bài tập 2: Phân tích đa thức sau
thành nhân tử: 3x
2
HS khác làm bài vào vở, nhận xét và bổ sung.
- HS quan sát đề bài, lên bảng làm bài theo
yêu cầu của GV. HS khác làm bài vào vở,
Bài tập 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân
tử: 5x
3
+ 10x
2
y + 5xy
2
Giải
5x
3
+ 10x
2
y + 5xy = 5x(x
2
+ 2xy + y
2
)
= 5x(x + y)
2
Bài tập 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
3x
2
– 6xy + 3y
2
– 27
Giải
3x
Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào đa thức trên ta
được kq: 9100
Bài tập 4/ Phân tích các đa thức sau thành nhân
tử:
19
a/ x
3
– 2x
2
+ x
b/ 2x
2
+ 4x + 2 – 2y
2
- Cho HS làm bài 5. GV thể hiện đề bài: Phân
tích đa thức 2x
3
y – 2xy
3
– 4xy
2
– 2xy thành
nhân tử.
- Em thực hiện các bước như thế nào để
p.tích đa thức trên thành nhân tử?
- Y/c h/s giải trên nháp, sau đó lên bảng trình
bày bài giải. GV theo dõi, hướng dẫn gợi ý
cho các em thực hiện.
- Gọi HS lên bảng trình bày.
b/ 2x
2
+ 4x + 2 – 2y
2
= 2(x
2
+ 2x + 1 – y
2
)
= 2[(x + 1)
2
– y
2
] = 2(x + 1 – y)( x + 1 + y)
Bài tập 5) Phân tích đa thức 2x
3
y – 2xy
3
– 4xy
2
– 2xy thành nhân tử.
Giải
2x
3
y – 2xy
3
– 4xy
2
– 2xy =
= 2xy(x
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
20
Ngày soạn: 22/10/2012 Tuần 11 tiết 17 – 18
Ngày dạy: 29/10/2012 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức: Củng cố chung các kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử, nhân chia đa thức với đơn thức…, hệ thống các kiến
thức cơ bản của chương I
2) Kĩ năng: Giúp học sinh vận dụng kiến thức giải một số bài tập cơ bản.
3) Thái độ: Tích cực học tập, làm bài nghiêm túc, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ
1/ Gv: Bài tập,SGK, hoạt động trên lớp
2/ Hs: học bài, làm bài tập.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ ( không)
3) Dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
- GV phụ thể hiện bài tập 1: phân tích các đa
thức sau thành nhân tử: 5x
3
+ 10x
2
y +
5xy
2
.
- Ta có thể phân tích đa thức trên bằng
phương pháp nào?.
- HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét và bổ
sung hoàn chỉnh bài giải
- HS đọc đề, tìm hiểu bài làm
- HS quan sát, đọc đề, tìm hiểu cách giải.
- HS nêu cách giải, nhận xét bổ sung
- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV,
HS khác làm bài vào vở, nhận xét bài làm trên
Bài tập 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân
tử: 5x
3
+ 10x
2
y + 5xy
2
Giải
5x
3
+ 10x
2
y + 5xy = 5x(x
2
+ 2xy + y
2
)
= 5x(x + y)
2
Bài tập 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
3x
2
– 6xy + 3y
– y
2
= (x + 1 – y)(x +
1 + y)
Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào đa thức trên ta
được kq: 9100
Bài tập 3
a/ 5x
2
.(3x
2
– 7x + 2)
= 15x
4
– 35x
3
+ 10x
2
21
- GV chốt lại nội dung bài giải, đánh giá ghi
điểm
- Tương tự, cho HS làm bài tập 4
- Vận dụng kiến thức nào đ học để làm BT
trên?
- Y/c hai hs lên bảng trình bày.
- GV chốt lại bài toán và cách giải.
- cho HS làm tiếp bài tập 77 SGK.
- GV chốt lại bài làm
-GV cho HS làm tiếp bài tập 5
- Gọi HS lên bảng làm bài tập giải bài toán
y – 3xy + y
2
)
=
3
4
x
3
y
2
– 2x
2
y
2
+
3
2
xy
3
Bài tập 4) Thực hiện phép tính
a/ (2x
2
– 3x)(5x
2
– 2x + 1)
= 10x
4
– 19x
3
+ 8x
– 4 + (x – 2)
2
= (x – 2)( x + 2) + (x – 2)
2
= (x – 2)(x + 2 + x – 2) = 2x(x – 2)
b/ x
3
– 2x
2
+ x – xy
2
= x(x
2
– 2x + 1 – y
2
)
= x(x – 1 – y)(x – 1 + y)
c/ x
3
– 4x
2
– 12x + 27
= (x + 3)(x
2
– 7x + 9)
5/ Hướng dẫn về nhà (2’): Về nhà học thuộc bài, nắm các dạng bài tập phân tích đa thức thành nhân tử. Làm các bài tập còn lại và xem các
dạng bài tương tự.
6/ Bổ sung:
- Vậy khi M di chuyển trên BC thì O di chuyển
trên đường nào?
- Khi nào thì AM ngắn nhất?
- HS đọc đề bài 2 – 3 , 1HS lên bảng vẽ hình,
ghi GT-KL
- HS trả lời: O là trung điểm của AM
- HS trà lời: Ta cần chứng minh ADME là hình
chữ nhật
- HS suy nghĩ lên bảng làm bài, HS khác làm
bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng.
- HS trả lời: O là trung điểm của AB
- HS trả lời: O là trung điểm của AC.
- HS suy nghĩ trả lời, nêu ra hướng chứng
minh. HS lên bảng chứng minh, HS khác làm
vào vở và nhận xét, sửa bài vào vở.
- HS trả lời: AM là đường cao của ∆ABC
Bài 71 trang 103 SGK
H
O
E
D
B
A
C
M
∆ABC (Â = 90
0
)
GT M ∈ BC
MD ⊥ AB, ME ⊥ AC
- Cho HS lên bảng vẽ hình , nêu GT-KL
- Chứng minh tú giác IHGK là hìn thoi theo dấu
hiệu nào?
- Muốn GHIK là hình thoi thì ta cần chứng minh
điều gì ?
- Muốn chứn minh GHIK là hình bình hành ta
làm sao ?
- Gọi HS lên bảng chứng minh GHIK là hbh.
- Gọi HS lên bảng chứng minh GH = GK
- HS đọc đề bài tập 2 – 3 HS.
- HS lên bảng vẽ hình, HS khác làm bài vào vở,
nhận xét bài trên bảng.
- HS nêu hướng giải, nhận xét, bổ sung.
- HS lên ảng giải theo yêu cầu của GV, HS
khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên
bảng.
-HS chú ý ghi nhớ, sửa bài vào vở.
- HS đọc đề bài
- HS lên bảng vẽ hình , nêu GT-KL
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung nêu ra dấu
hiệu vận dụng để chứng minh.
- Ta cần chứng minh GHIK là hình bình hành
và GH=GK
- HS trả lời, nhận xét: GH = IK và GH// IK
- HS lên bảng chứng minh, HS khác làm bài
vào vở và nhận xét bài làm trên bảng.
- HS lên bảng trình bày, HS khác làm bài vào
vở nhận xét bài làm trên bảng.
M
≡
A
B
D
C
- Ta có GK là đường trung bình của
∆
ABC =>
GK = ½ AC và GK//AC
Tương tự : HI là đường trung bình của
∆
ADC
=> HI = ½ AC và HI//AC
Vậy : GHIK là hình bình hành (có hai cạnh đối
vừa // vừa =)
- Ta lại có GH= ½ BD (GH là đường trung
bình của
∆
ABD)
24
mà GK = ½ AC và BD = AC(đường chéo hình
chữ nhật )
Nên : GH = GK
4) Củng cố (1’): Thế nào là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song? Tập hợp các điểm cách đường thẳng một khoảng không
đổi là gì?
5) Hướng dẫn học ở nhà (1’): Về nhà học thuộc bài, làm bài tập, xem trước bài mới.
6) Bổ sung:
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
dõi
- HS nêu cách làm, một HS trình bày lời giải,
HS khác làm bài vào vở.
- HS trả lời, lên bảng giải, HS khác làm bài
vào vở, nhận xét
Bài 15 trang 75 Sgk
50
B
C
A
D
E
Giải
a)
ˆ
ˆ
A D=
= (180
o
-Â) :2
25