Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 11 - Pdf 25

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 MÔN VẬT LÍ - Lớp 11
Phần I: Lý thuyết.
Câu 1: Nêu định nghĩa từ trường và đường sức từ?
Câu 2: Nêu các định nghĩa về từ trường đều, lực từ và cảm ứng từ?
Câu 3: Lực lorenxơ là gì? Viết công thức của lực lorenxơ? Phát biểu quy tắc bàn tay trái cho
lực lorenxơ?
Câu 4: Nêu khái niệm từ thông? Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì?
Câu 5: Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng?
Câu 6: Thế nào là phản xạ toàn phần? Nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần?
Câu 7: Lăng kính là gì? Nêu cấu tạo và các đặc trưng quang học của lăng kính? Viết các
công thức của lăng kính?
Câu 8: Thấu kính là gì? Phân loại thấu kính? Nêu đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua
thấu kính? Quan niệm vật và ảnh trong quang học, cách xác định vật thật, vật ảo, ảnh thật,
ảnh ảo.
Câu 9: Nêu quy ước dấu và công thức thấu kính, công thức tính độ phóng đại ảnh qua thấu
kính.
Câu 10: Sự điều tiết mắt là gì? Điểm cực cận, điểm cực viễn, khoảng nhìn rõ?
Câu 11: Nêu công dụng và cấu tạo của kính lúp. Viết công thức tính độ bội giác trong
trường hợp ngắm chừng ở vô cực.
Câu 12: Nêu công dụng và cấu tạo của kính hiển vi. Viết công thức tính độ bội giác trong
trường hợp ngắm chừng ở vô cực.
Câu 13: Nêu công dụng và cấu tạo của kính thiên văn. Viết công thức tính độ bội giác trong
trường hợp ngắm chừng ở vô cực.
Câu 14: Các dụng cụ bổ trợ cho mắt có tác dụng tạo ảnh ra sao? Định nghĩa độ bội giác
Phần 2: Bài tập
Bài 1: Một khung dây dẫn hình chữ nhật có kích thước 20cm X 10cm, mang dòng điện 10A,
khung dây được đặt trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng chứa khung
dây và có độ lớn B = 0,5T. Hãy xác định lực từ tác dụng lên mỗi cạnh của khung?
Bài 2: Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn đặt cách nhau 20cm mang lần lượt hai dòng
điện I
1

0
. Một phần
của ánh sáng bị phản xạ, một phần bị khúc xạ. Tính góc hợp bởi tia phản xạ và tia khúc xạ.
GV: Nguyễn Văn Thìn – Email:
Bài 8: Một tia sáng truyền từ không khí vào nước có chiết suất n = 4/3, một phần phản xạ và
một phần khúc xạ. Hỏi góc tới i phải có giá trị bằng bao nhiêu để tia phản xạ và tia khúc xạ
vuông góc nhau.
Bài 9: Một thấu kính hội tụ có độ tụ D = 4 điốp. Vật sáng AB = 2 cm đặt vuông góc trục
chính và cách thấu kính một đoạn 40 cm. Xác định vị trí, tính chất, độ lớn ảnh và vẽ ảnh.
Bài 10: Một thấu kính phân kỳ có độ tụ D = -2,5 điốp. Vật sáng AB = 2 cm đặt vuông góc
trục chính và cách thấu kính một đoạn 60 cm. Xác định vị trí, tính chất, độ lớn ảnh và vẽ ảnh.
Bài 11: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính
cho ảnh bằng 1/3 lần vật. Xác định vị trí vật.
Bài 12: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính
cho ảnh lớn gấp 3 lần vật. Xác định vị trí vật và ảnh các trường hợp. Vẽ hình
Bài 13: Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = -40 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục
chính cho ảnh 1/4 lần vật. Xác định vị trí vật. Vẽ hình
Bài 14: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm. Khoảng cách giữa vật với ảnh là
90cm. Độ cao của vật là 2cm.
a) Xác định vị trí của vật đối với thấu kính, vị trí và tính chất của ảnh.
b) Tính độ cao của ảnh.
Bài 15: Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50cm và điểm cực cận cách mắt
12,5cm.
1) Tính độ tụ của kính phải đeo?
2) Khi đeo kính thì người ấy sẽ nhìn được vật gần nhất cách mắt bao nhiêu? Coi kính đeo sát
mắt.
Bài 16: Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 40cm.
1) Tính độ tụ của kính phải đeo để có thể nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 25cm, kính đeo sát
mắt?
2) Nếu người ấy đeo kính có độ tụ D=+1dp thì sẽ nhìn được vật gần nhất cách mắt bao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status