Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC SƠN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ
NGUỒN NGÂN SÁCH VỐN ODA TẠI SỞ GIAO DỊCH I -
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
THÁI NGUYÊN - 2014 i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao chất lượng quản lý nguồn ngân sách
vốn ODA tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam” là kết quả của quá
trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc của bản thân tôi. Luận văn
này chƣa từng đƣợc công bố trên bất kể phƣơng tiện truyền thông nào.
Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và đƣợc xử lý
khách quan, trung thực. Trong quá trình nghiên cứu tôi có tham khảo một số tài liệu
đã đƣợc liệt kê ở phần sau.
Các giải pháp nêu trong luận văn đƣợc rút ra từ những cơ sở lý luận và quá
trình nghiên cứu thực tiễn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Học viên
Nguyễn Ngọc Sơn ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã giảng dạy tôi
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
3
6. Kết cấu của 1uận văn 3
Chƣơng 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA CỦA
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 4
1.1. Khái quát chung về vốn ODA 4
1.1.1. Khái niệm nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 4
1.1.2. Đặc điểm của nguồn vốn ODA 6
1.1.3. Vai trò của nguồn vốn ODA 9
1.1.4. Các hình thức cung cấp nguồn vốn ODA 13
1.2. Chất lƣợng quản lý nguồn vốn ODA 14
1.2.1. Khái niệm chất lƣợng quản lý 14
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng công tác quản lý vốn ODA 15
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý nguồn vốn ODA 21
1.3.1. Các nhân tố thuộc bên tài trợ 21
1.3.2. Các nhân tố thuộc bên nhận tài trợ 22
26
1.4.1. Cơ chế cho vay lại 26
1.4.2. Thu hồi nợ cho vay lại 28
iv
v
3.4.1. Kết quả đạt đƣợc 78
3.4.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân 81
Kết luận chƣơng 3 87
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ
NGUỒN NGÂN SÁCH VỐN ODA TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NHPT
VIỆT NAM 88
4.1. Phƣơng hƣớng phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Sở Giao
dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam 88
4.1.1. Định hƣớng, chiến lƣợc phát triển Ngân hàng phát triển Việt Nam giai
đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020 88
4.1.2. Định hƣớng, chiến lƣợc phát triển của Sở Giao dịch I 90
4.1.3. Quan điểm xây dựng giải pháp 92
4.2. Các giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý vốn ODA tại Sở Giao dịch I -
Ngân hàng Phát triển Việt Nam 93
4.2.1. Nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án đối với các dự án ODA mục tiêu 93
4.2.2. Nâng cao chất lƣợng công tác quản lý cho vay 94
4.2.3. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và xử lý nợ của Sở giao dịch I 95
4.2.4. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ quản lý vốn ODA 97
4.2.5. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghiệp vụ 99
4.3. Một số điều kiện thực hiện các giải pháp 99
4.3.1. Kiến nghị với Chính Phủ 99
4.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính 101
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng phát triển Việt Nam 101
4.3.4. Kiến nghị đối với Chủ đầu tƣ 102
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
vi
Bảng 3.5. Công tác bảo đảm tiền vay 61
Bảng 3.6. Công tác kiểm soát chi giai đoạn 2010-2013 68
Bảng 3.7. Tình hình giải ngân qua tài khoản đặc biệt năm 2010-2013 68
Bảng 3.8. Tình hình quản lý dự án cho vay ra nƣớc ngoài 2010 - 2013 70
Bảng 3.9. Kết quả thu nợ giai đoạn 2010-2013 của các dự án vay vốn ODA tại
Sở Giao dịch I 71
Bảng 3.10. Tình hình phân loại nợ vốn ODA từ 2010-2013 73
Bảng 3.11. Số liệu nợ quá hạn giai đoạn 2010-2013 75
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tình hình cho vay thu nợ tín dụng đầu tƣ từ năm 2011 đến 2013 49
Biểu đồ 3.2: Tình hình huy động vốn từ năm 2011 đến 2013 50
Biểu đồ 3.3: Tình hình cho vay thu nợ HTXK từ năm 2011 đến 2013 52
Biểu đồ 3.4: Tình hình cho vay thu nợ ODA từ năm 2011 đến 2013 53
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu dƣ nợ nguồn vốn ODA tại Sở Giao dịch I năm 2012-2013 53
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình bán buôn tại Indonesia 30
Sơ đồ 1.2: Mô hình hoạt động ngân hàng quản lý ODA tại Philipine 31
3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở Giao dịch I 43
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chính: Việc phân tích, đánh giá các nội dung công tác quản lý
dự án đầu tƣ từ nguồn vốn ODA
.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về ngân hàng thƣơng mại nói chung và
Ngân hàng Phát triển nói riêng, hoạt động quản lý vốn ODA của ngân hàng Phát
triển Việt Nam và những rủi ro trong hoạt động quản lý vốn ODA, phân tích các chỉ
tiêu cơ bản đánh giá và
ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay vốn ODA của Ngân hàng Phát triển.
+ Phân tích thực trạng hoạt động cho vay vốn ODA tại Sở Giao dịch I- Ngân
hàng Phát triển, phân tích tình hình dƣ nợ qua các năm từ 2010 đến 2012, đánh giá
những mặt đạt đƣợc và tồn tại trong hoạt động quản lý, cho vay vốn ODA.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao việc quản lý các dự án vay vốn
ODA tại Sở Giao dịch I-Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề chung về công tác quản lý các dự án vay vốn ODA
của Ngân hàng Phát triển, trên cơ sở phân tích thực trạng để đƣa ra các giải pháp
nhằm nâng cao công tác quản lý vốn ODA .
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động quản lý
vốn ODA và thực trạng công tác quản lý vốn ODA của Sở Giao dịch I-Ngân hàng
Phát triển Việt Nam trên địa bàn các tỉnh Hà Nội, Hòa Bình, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc,
các dự án liên tỉnh trải dài trên nhiều địa bàn, các dự án lớn, đặc biệt khác khác
đƣợc Tổng Giám đốc giao.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu số liệu trong hoạt động
cho vay vốn ODA tại Sở Giao dịch I-Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong các năm
từ 2010 đến 2013.
- Phạm vi về nội dung: Do thời gian có hạn đề tài chỉ nghiên cứu tập trung,
chiến tranh thế giới thứ II cùng với kế hoạch Marshall, để giúp các nƣớc Châu Âu
phục hồi các ngành công nghiệp bị chiến tranh tàn phá. Để tiếp nhận viện trợ của kế
hoạch Marshall, các nƣớc Châu Âu đã đƣa ra một chƣơng trình phục hồi kinh tế có sự
phối hợp và thành lập một tổ chức hợp tác kinh tế Châu Âu, nay là (OECD).
Trong khuôn khổ hợp tác phát triển các nƣớc OECD đã lập ra những uỷ ban
chuyên môn, trong đó có Uỷ ban viện trợ phát triển (DAC) nhằm giúp các nƣớc
đang phát triển trong việc phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu tƣ. ODA bao
gồm viện trợ không hoàn lại là 25%, còn 75% là cho vay. Lợi thế khi vay nguồn
viện trợ ODA là nguồn vốn khá lớn, điều kiện vay thuận lợi, lãi suất thấp. ODA là
nguồn vốn rất quan trọng đối với các nƣớc đang phát triển.
Cho đến nay chƣa có định nghĩa hoàn chỉnh về ODA, nhƣng sự khác biệt
giữa các định nghĩa không nhiều, có thể thấy điều này qua một số khái niệm sau:
Hỗ trợ phát triển chính thức (hay ODA, viết tắt của cụm từ Official
Development Assistance), là một hình thức đầu tư nước ngoài. Gọi là Hỗ trợ bởi vì
các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp
với thời gian vay dài, đôi khi còn gọi là viện trợ. Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh
nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước
được đầu tư. Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay.
Năm 1972, lần đầu tiên Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) đã đƣa
ra khái niệm về ODA nhƣ sau: "ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với
mục đích chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát
triển. Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ
không hoàn lại chiếm ít nhất 25%".
5
Tuy nhiên, năm 1999 trong “Báo cáo đánh giá viện trợ khi nào có tác dụng,
khi nào không và tại sao?” WB có đƣa ra khái niệm về ODA nhƣ sau:
"ODA là một phần của Tài chính phát triển chính thức (ODF) trong đó có
yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25%
trong tổng viện trợ thì gọi là ODA ".
"Chính thức " giữa cấp Nhà nƣớc và Nhà nƣớc, giữa Nhà nƣớc và Chính phủ với
các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia và mối quan hệ "ODA" này hình
thành và phát triển dựa trên nền tảng của một phần cho không (phần không hoàn lại
hay còn gọi là thành tố hỗ trợ) kết tinh trong tổng nguồn vốn ODA hàng năm mà
nƣớc này cam kết dành cho nƣớc khác để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh
tế và xã hội đã định với giá trị ít nhất là 25% so với tổng giá trị viện trợ.
1.1.2. Đặc điểm của nguồn vốn ODA
1.1.2.1. Vốn ODA có tính chất ưu đãi
Ngay trong các khái niệm về nguồn vốn ODA đã cho thấy nguồn vốn ODA
mang nhiều yếu tố ƣu đãi so với các nguồn vốn khác: Tính ƣu đãi thể hiện ở phần
viện trợ không hoàn lại khá lần. Còn phần cho vay chủ yếu là vay ƣu đãi với lãi suất
thấp hơn các khoản vay thông thƣờng rất nhiều (thƣờng dƣới 3%), thời gian ân hạn
và thời gian trả nợ dài. Một khoản vay ODA thƣờng có thời gian sử dụng vốn dài,
thƣờng 30-40 năm, gồm 2 phần: thời gian ân hạn (từ 5-10 năm) và thời gian trả nợ
(gồm nhiều giai đoạn và những tỷ lệ trả nợ khác nhau ở tong giai đoạn).
Trong hình thức cung cấp nguồn vốn ODA tại Nghị định số 131/2009 NĐ-
CP ngày 9/11/2006 của Chính Phủ cũng thể hiện rõ tính ƣu đãi: ODA không hoàn
lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ; ODA vay ƣu
đãi (hay còn gọi là tín dụng ƣu đãi): là khoản vay với các điều kiện ƣu đãi về lãi
suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại” (còn gọi
là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối
với các khoản vay không ràng buộc; ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không
hoàn lại hoặc các khoản vay ƣu đãi đƣợc cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng
thƣơng mại, nhƣng tính chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với
các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc.
Sự ƣu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nƣớc đang và
chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển. Có hai điều kiện cơ bản nhất để các nƣớc
đang và chậm phát triển có thể nhận đƣợc ODA là:
7
8
các nƣớc Đông Âu và Liên Xô cũ, Mỹ lại rất quan tâm đến Trung Đông. Nhƣ vậy là
ngay từ khi sinh ra, ODA đã mang trong mình tính ràng buộc về chính trị.
ODA gắn với điều kiện kinh tế: Các nƣớc viện trợ nói chung đều muốn đạt
đƣợc những ảnh hƣởng về kinh tế, đem lại lợi nhuận cho hàng hoá, dịch vụ trong
nƣớc. Họ gắn quỹ viện trợ với việc mua hàng hoá và dịch vụ trong nƣớc của họ.
Việc này đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ trong nƣớc, làm chủ thị
trƣờng xuất khẩu. Ngoài ra, ODA còn dọn đƣờng cho nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài (FDI) chảy vào các nƣớc nhận viện trợ.
ODA gắn liền với nhân tố xã hội. Uỷ ban Châu Âu chứng minh đƣợc rằng
90% dân chúng coi vấn đề phát triển là rất quan trọng. 80% dân chúng Châu Âu cho
rằng phải tăng ngân sách phát triển của liên minh Châu Âu (EU). ở các nƣớc có
ODA dƣới 0.7% GNP, hơn 70% dân chúng cho rằng Chính phủ nên tăng ngân sách
viện trợ phát triển của nƣớc mình. Nhật Bản, một nƣớc cấp viện trợ lớn nhất Thế
giới, 47% số ngƣời đƣợc hỏi muốn duy trì mức viện trợ hiện tại và 33% muốn tăng
hơn nữa.
Điều kiện giải ngân
Việc quản lý nguồn vốn ODA có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào
việc giải ngân ODA. Giải ngân nhanh, thuận lợi và đúng mục tiêu luôn là yêu cầu
các nhà tài trợ đặt ra cho các nƣớc nhận tài trợ đặc biệt quan tâm. Trên thực tế đối
với các dự án do Chính phủ quản lý, điều hành thì điều kiện giải ngân thƣờng là
điều kiện khung và có nhiều hình thức giải ngân để bên tiếp nhận lựa chọn sao cho
việc giải ngân nhanh chóng, thuận tiện. Loại ODA do Nhà tài trợ trực tiếp quản lý
thì điều kiện giải ngân thƣờng là thanh toán trực tiếp từ ngƣời đại diện bên tài trợ
cho đối tác liên quan đến dự án đƣợc tài trợ, cơ quan đại diện bên nhận tài trợ (cơ
quan dự án) không đƣợc mở tài khoản để tiếp nhận tiền tài trợ, không trực tiếp
thanh toán các khoản chi tiêu liên quan đến dự án.
ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ
Thời gian đầu khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA các quốc gia không
Nguồn vốn ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nƣớc nghèo đảm bảo
chi đầu tƣ phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nƣớc. Vốn ODA với đặc
tính ƣu việt là thời hạn cho vay dài thƣờng là 10 - 30 năm, lãi suất thấp khoảng từ
0,25% đến 2%/năm. Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ƣu đãi nhƣ vậy
10
Chính phủ các nƣớc đang phát triển mới có thể tập trung đầu tƣ cho các dự án xây
dựng cơ sở hạ tầng kinh tế nhƣ đƣờng sá, điện, nƣớc, thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội
nhƣ giáo dục, y tế. Những cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đƣợc xây dựng mới hoặc
cải tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trƣởng nền kinh
tế của các nƣớc nghèo. Theo tính toán của các chuyên gia của WB, đối với các nƣớc
đang phát triển có thể chế và chính sách tốt, khi ODA tăng lên 1% GDP thì tốc độ
tăng trƣởng tăng thêm 0,5%.
- Nguồn vốn ODA giúp các nƣớc đang phát triển phát triển nguồn nhân lực,
bảo vệ môi trƣờng. Một lƣợng ODA lớn đƣợc các nhà tài trợ và các nƣớc tiếp nhận
ƣu tiên dành cho đầu tƣ phát triển giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lƣợng và
hiệu quả của lĩnh vực này, tăng cƣờng một bƣớc cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc
dạy và học của các nƣớc đang phát triển. Bên cạnh đó, một lƣợng ODA khá lớn
cũng đƣợc dành cho các chƣơng trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khoẻ cộng
đồng. Nhờ có sự tài trợ của cộng đồng quốc tế, các nƣớc đang phát triển đã gia tăng
đáng kể chỉ số phát triển con ngƣời của quốc gia mình.
- Nguồn vốn ODA giúp các nƣớc đang phát triển xoá đói, giảm nghèo. Xoá
đói nghèo là một trong những tôn chỉ đầu tiên đƣợc các nhà tài trợ quốc tế đƣa ra
khi hình thành phƣơng thức hỗ trợ phát triển chính thức. Mục tiêu này biểu hiện
tính nhân đạo của ODA. Trong bối cảnh sử dụng có hiệu quả, tăng ODA một lƣợng
bằng 1% GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ, và giảm 0,9% tỷ lệ tỷ vong ở trẻ sơ sinh.
Và nếu nhƣ các nƣớc giầu tăng 10 tỷ USD viện trợ hằng năm sẽ cứu đƣợc 25 triệu
ngƣời thoát khỏi cảnh đói nghèo.
- Nguồn vốn ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh
toán quốc tế của các nƣớc đang phát triển. Đa phần các nƣớc đang phát triển rơi vào
chế thông qua các chƣơng trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách
hành chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế.
:
- Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, ODA cũng có không ít những mặt
hạn chế. Hạn chế rõ nhất của viện trợ phát triển chính thức ODA là các nƣớc nếu
muốn nhận đƣợc nguồn vốn này phải đáp ứng các yêu cầu của bên cấp viện trợ.
Mức độ đáp ứng càng cao thì viện trợ tăng lên càng nhiều. Các yêu cầu này đều gắn
với những lợi ích và chiến lƣợc nhƣ mở rộng thị trƣờng, mở rộng hợp tác có lợi cho
12
họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị
Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hƣớng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay
họ có lợi thế (những mục tiêu ƣu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh
tế - chính trị - xã hội trong nƣớc, khu vực và trên thế giới). Ví dụ:
- Nƣớc tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ
các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nƣớc tài
trợ. Nƣớc tiếp nhận ODA cũng đƣợc yêu cầu từng bƣớc mở cửa thị trƣờng bảo hộ
cho những danh mục hàng hoá mới của nƣớc tài trợ; yêu cầu có những ƣu đãi đối
với các nhà đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nhƣ cho phép họ đầu tƣ vào những lĩnh vực
hạn chế, có khả năng sinh lời cao.
- Nguồn vốn ODA từ các nƣớc giàu cung cấp cho các nƣớc nghèo cũng
thƣờng gắn với việc mua các sản phẩm từ các nƣớc này mà không hoàn toàn phù
hợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nƣớc nghèo. Ví nhƣ các dự án ODA
trong lĩnh vực đào tạo, lập dự án và tƣ vấn kỹ thuật, phần trả cho các chuyên gia
nƣớc ngoài thƣờng chiếm đến hơn 90% (bên nƣớc tài trợ ODA thƣờng yêu cầu trả
lƣơng cho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ quá cao so với chi phí thực tế cần
thuê chuyên gia nhƣ vậy trên thị trƣờng lao động thế giới).
- Nguồn vốn viện trợ ODA còn đƣợc gắn với các điều khoản mậu dịch đặc
biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ. Cụ thể là nƣớc cấp ODA buộc nƣớc tiếp
nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ do họ sản xuất.
viện trợ ODA không có khả năng tự thực hiện đƣợc. ODA không hoàn lại hay TA
khác với hỗ trợ vốn (cho vay ƣu đãi) để giúp các nƣớc đang phát triển thực hiện các
đầu vào còn gọi là “Phần cứng” nhƣ xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội,mua
sắm thiết bị v.v phục vụ cho các Chƣơng trình/ Dự án phát triển. Tuy nhiên, trong
thực tế sự phân biệt nói trên thƣờng không rõ nét (loại trừ viện trợ khẩn cấp, nhân
đạo phục vụ khắc phục thiên tai địch hoạ) vì hầu hết các dự án hỗ trợ kỹ thuật đều
có phần cứng ví dụ nhƣ mua xe ô tô, một số thiết bị nhất là thiết bị văn phòng, và
đôi khi là dùng để nâng cấp trụ sở làm việc. Đồng thời trong các dự án đầu tƣ cũng
có một khối lƣợng đáng kể hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp chuyên gia và các hoạt động tƣ
vấn có liên quan.
1.1.4.2. ODA cho vay ưu đãi
Hay còn gọi là tín dụng ƣu đãi là các khoản vay mà yếu tố không hoàn lại
(cho không hay thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất là 25% so với tổng giá trị khoản vay.
14
1.1.4.3. ODA hỗn hợp
Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ƣu đãi đƣợc cung
cấp đồng thời với các khoản tín dụng thƣơng mại nhƣng tính chung lại “yếu tố
không hoàn lại hay thành tố hỗ trợ/cho không” phải đạt ít nhất trên 25% so với tổng
giá trị của khoản vay đó.
1.2. Chất lƣợng quản lý nguồn vốn ODA
1.2.1. Khái niệm chất lượng quản lý
Hiệp định vay hoặc viện trợ nƣớc ngoài là các Điều ƣớc quốc tế do Chính
phủ hoặc Nhà nƣớc Việt Nam ký hoặc do Cơ quan đƣợc ủy quyền của Nhà nƣớc
hoặc Chính phủ Việt Nam ký với Bên nƣớc ngoài (bên cung cấp tài chính) nhằm
cung cấp vốn cho Việt Nam để thực hiện chƣơng trình, dự án. Nguồn vốn ODA này
thƣờng đƣợc giao cho Bộ tài chính quản lý trực tiếp cho vay lại hoặc ủy quyền cho
cơ quan cho vay lại. Trong trƣờng hợp vốn ODA đƣợc ủy quyền cho cơ quan cho
vay lại thì Bộ Tài chính (thay mặt chính phủ) và Cơ quan cho vay lại ký hợp đồng
Ủy quyền cho vay lại. Theo quyết định của thủ tƣớng chính phủ số 181/2007/QĐ-