Quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn huyện mê linh thành phố hà nội - Pdf 25

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠ
O
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
o0o
TẠ XUÂN HẠNH
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN HUYỆN
MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. MAI THANH CÚC HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

LỜI CAM ðOANTôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là của
riêng tôi, trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc. Tác giả luận văn
TẠ XUÂN HẠNH

thuận lợi, giúp đỡ tôi về nhiều mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện uỷ, UBND, Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Mê Linh, các phòng ban chức năng thuộc UBND Huyện và chính
quyền địa phương các xã trong Huyện đã cung cấp dữ liệu và nhiệt tình giúp
đỡ tôi trong quá trình điều tra thực tế để nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè đồng học đã chia sẻ
cùng tôi những khó khăn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả TẠ XUÂN HẠNH
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
I. MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1. Mục tiêu chung 1

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1. Thực trạng quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng cơ sở hạ
tầng nông thôn trên địa bàn huyện Mê Linh 41
4.1.1. Đặc điểm quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng cơ sở hạ
tầng nông thôn 41
4.1.2. Tình hình quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng cơ sở hạ
tầng nông thôn 51
4.2. Thực trạng quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng cơ sở hạ
tầng nông thôn trên địa bàn các xã nghiên cứu 55
4.2.1 Địa bàn nghiên cứu và loại hình công trình nghiên cứu 56
4.2.2 Quản lý nhà nước chất lượng công trình giao thông nông thôn trên địa
bàn 62
4.2.3. Quản lý nhà nước chất lượng công trình thủy lợi nông thôn trên địa
bàn 69
4.2.4. Quản lý nhà nước chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật nông thôn
trên địa bàn 84
4.2.5 Kết quả khảo sát ý kiến người dân về quản lý nhà nước chất lượng
công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn 91
4.2.6 Ưu nhược điểm quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Mê Linh 95
4.3 Hiệu quả quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn tại địa bàn huyện Mê Linh 99
4.3.1 Quản lý phân loại và phân cấp công trình xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn 99
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

4.3.2 Quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế công trình xây dựng cơ sở hạ
tầng nông thôn 99

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQLDA Ban quản lý dự án
CSHT Cơ sở hạ tầng
CTXD Công trình xây dựng
DT Diện tích
ĐVT Đơn vị tính
GTSX Giá trị sản xuất
LĐ Lao động
NN Nông nghiệp
HĐND Hội đồng nhân dân
HTX Hợp tác xã
SD Sử dụng
SS So sánh
SL Số lượng
TK Thiết kế
TT Thực tế
Tr.đ Triệu đồng
UBND Uỷ ban nhân dân
Bảng 4.12 phân bổ và quản lý chi phí Công trình cải tạo hệ thống thoát nước
thôn Do Hạ năm 2010 75
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
x

Bảng 4.13 Phân bổ và quản lý chi phí Công trình nâng cấp hệ thống thoát
nước thôn Tích Đông, xã Tiền Phong năm 2010 75
Bảng 4.14 Phân bổ và quản lý chi phí Công trình xây mới hệ thống tưới tiêu
xã Tiền Phong, đoạn Ấp Giữa năm 2010 76
Bảng 4.15 Công trình xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi nông thôn trên địa bàn
xã Tráng Việt và Kim Hoa, giai đoạn 2010-2012 77
Bảng 4.16 Phân bổ và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ
tầng thủy lợi xã Tráng Việt năm 2010 78
Bảng 4.17 Phân bổ và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ
tầng thủy lợi xã Kim Hoa năm 2010 78
Bảng 4.18 Công trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn trên địa bàn
nghiên cứu, giai đoạn 2010-2012 84
Bảng 4.19 Phân bổ và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ
tầng kỹ thuật nông thôn xã Mê Linh năm 2010 - 2012 85
Bảng 4.20 Phân bổ và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ
tầng kỹ thuật nông thôn xã Thạch Đà năm 2010 - 2012 86
Bảng 4.21 Phân bổ và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ
tầng kỹ thuật nông thôn xã Tiền Phong năm 2010 - 2012 86
Bảng 4.22 Phân bổ và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ
tầng kỹ thuật nông thôn xã Tráng Việt năm 2010 - 2012 87
Bảng 4.23 Phân bổ và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ
tầng kỹ thuật nông thôn xã Kim Hoa năm 2010 - 2012 87
Bảng 4.24 Tần suất khai thác sử dụng công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn trên địa bàn nghiên cứu, giai đoạn 2010-2012 92
Bảng 4.25 Đánh giá của người dân về mức độ quan tâm của cơ quan quản lý

Hình 4.16 Nâng cấp hệ thống thoát nước thôn Đẹp, xã Tráng Việt 81
Hình 4.16 Nâng cấp hệ thống thoát nước thôn Đẹp, xã Tráng Việt 81
Hình 4.17 Công trình trụ sở UBND xã Tiền Phong 88
Hình 4.18 Công trình trụ sở UBND xã Kim Hoa, huyện Mê Linh, Hà Nội 89
1

I. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nước ta hiện vẫn là một quốc gia đang phát triển với tỷ trọng sản xuất sản phẩm
nông nghiệp chiếm hơn 50% trong tổng sản phẩm quốc nội. Tương ứng với
đóng góp đó, một phần không nhỏ trong các hoạt động đầu tư của ngân sách nhà
nước được sử dụng cho đầu tư cho công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
Qui mô đầu tư, hiệu quả đầu tư cho nhóm công trình này có tác động trực tiếp
đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế và đời sống con người ở khu vực
sản xuất nông nghiệp nói riêng cũng như tính hiệu quả của cả nền kinh tế nói
chung. Để thực hiện tốt việc đầu tư, phát triển, duy trì các công trình cơ sở hạ
tầng nông thôn và tăng hiệu quả của nguồn vốn đầu tư đối với các công trình,
công tác quản lý nhà nước chất lượng công trình luôn đóng vai trò then chốt.
Là huyện ngoại thành mới sáp nhập và đang trong tiến trình xây dựng, phát triển
cơ sở hạ tầng nói chung cũng như cơ sở hạ tầng nông thôn nói riêng, huyện Mê
Linh đã và đang có nhiều thuận lợi cùng không ít khó khăn trong việc thực hiện
và kiểm soát chất lượng công trình. Để thực hiện được mục tiêu kinh tế xã hội,
hạn chế lãng phí và các hạng mục đầu tư kém hiệu quả, huyện Mê Linh cần
tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn là một
nội dung quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung


Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước chất lượng
các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; những yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả quản lý và sử dụng các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn; đề xuất những định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý và sử dụng các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện
Mê Linh – Hà Nội. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ QLNN CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN
2.1. Cơ sở lý luận

chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp và
tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm
pháp luật.
Trong hệthống các chủ thể quản lý xã hội Nhà nước là chủ thể duy nhất quản
lý xã hội toàn dân, toàn diện bằng pháp luật.
- Nhà nước quản lý toàn dân là nhà nước quản lý toàn bộ những người
sống và làm việc trên lãnh thổ quốc gia, bao gồm công dân và những
người không phải là công dân.
- Nhà nước quản lý toàn diện là nhà nước quản lý toàn bộcác lĩnh vực
của đời sống xã hội theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với
quản lý theo lãnh thồ. Nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực đời sống
xã hội có nghĩa là các cơ quan quản lý điều chỉnh mọi khía cạnh hoạt
động của xã hội trên cơ sở pháp luật quy định.
- Nhà nước quản lý bằng pháp luật là nhà nước lấy pháp luật làm công cụ
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo luật định một cách nghiêm
minh.
Tựu chung lại, quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực
nhà nước, thể hiện bằng việc sửdụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các
quan hệxã hội và hành vi hoạt động của con người đểduy trì, phát triển các
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6

mối quan hệxã hội, trật tựpháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm
vụcủa Nhà nước.
c. Chất lượng và quản lý chất lượng
Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những
thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi.
Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau. Người sản
xuất coi chất lượng là điều họ phi làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do
khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất lượng được so sánh

quá trình.
Chất lượng không tự sinh ra; chất lượng không phải là một kết quả ngẫu
nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ
với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách
đúng đắn các yếu tố này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được
gọi là quản lý chất lượng. Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản
lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng.
Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ
trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, qui mô lớn
đến qui mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không. Quản
lý chất lượng đảm bảo cho công ty làm đúng những việc phải làm và những
việc quan trọng. Nếu các công ty muốn cạnh tranh trên thị trường quốc tế,
phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất lượng có hiệu quả.
Quản lý chất lượng là các hoạt ñộng có phối hợp nhằm ñịnh hướng và kiểm
soát một tổ chức về chất lượng. (Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8

thường bao gồm lập chính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và
cải tiến chất lượng).
Các phương pháp quản lý chất lượng bao gồm:
- Kiểm tra chất lượng: kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận nhằm
sàng lọc và loại ra bất cứ một bộ phận nào không đảm bảo tiêu chuẩn
hay qui cách kỹ thuật.
- Kiểm soát chất lượng: là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác
nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng. Để kiểm soát
chất lượng, tổ chức/ doanh nghiệp phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng. Việc kiểm soát này
nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật. Nói chung, kiểm soát
chất lượng là kiểm soát các yếu tố sau đây: con người; phương pháp và

giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác (Luật Xây dựng số
16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003).
Chất lượng công trình xây dựng là khả năng của tập hợp các đặc tính của
công trình xây dựng để đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư và các bên có liên
quan đặt ra đối với công trình.
e. Cơ sở hạ tầng nông thôn
Phân loại công trình xây dựng:
- Công trình dân dụng: Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ.
- Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục;
công trình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách
sạn, nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10

tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình; nhà ga, bến xe;
công trình thể thao các loại.
- Công trình công nghiệp gồm: công trình khai thác than, khai thác
quặng; công trình khai thác dầu, khí; công trình hoá chất, hóa dầu; công
trình kho xăng, dầu, khí hoá lỏng và tuyến ống phân phối khí, dầu;
công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công trình công
nghiệp điện tử - tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp
nhẹ; công trình công nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu
xây dựng; công trình sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.
- Công trình giao thông gồm: công trình đường bộ; công trình đường
sắt; công trình đường thủy; cầu; hầm; sân bay.
- Công trình thủy lợi gồm: hồ chứa nước; đập; cống; trạm bơm; giếng;
đường ống dẫn nước; kênh; công trình trên kênh và bờ bao các loại.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình cấp nước, thoát nước;
nhà máy xử lý nước thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn
lấp rác; nhà máy xử lý rác thải; công trình chiếu sáng đô thị

triển, cơ sở hạ tầng nông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung
cấp gas, khí đốt, xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung
cấp cho nông dân nghiệp vụ khuyến nông.
f. Quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Quản lý nhà nướcchất lượng công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn là
là hình thức quản lý sử dụng sự chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan nhà
nước thông qua các văn bản quy phạm pháp luật quy định, điều chỉnh về chất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12

lượng công trình xây dựng và về cơ sở hạ tầng nông thôn.
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn
a. Vai trò quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn
- Quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn có vai trò
rất quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước nói chung cũng như
trong quá trình phát triển của địa bàn nói riêng. Hiện đại hóa nông thôn, xây
dựng nông thôn mới là một trong những hoạt động kinh tế xã hội trọng tâm
của đất nước ta trong giai đoạn hiện nay. Hiện đại hóa nông thôn tạo ra những
nguồn lực mới cho xóa đói giảm nghèo, nâng cao năng suất lao động, phát
triển kinh tế xã hội. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn là hoạt động cốt lõi của
tiến trình hiện ðại hóa nông thôn, tạo nền tảng, ðiểm tựa và ðòn bẩy cho các
bước tiếp theo của tiến trình. Do đó việc quản lý chất lượng công trình xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn có vị trí cốt lõi trong việc đảm bảo chất lượng
cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ cho phát triển kinh tế
- Bên cạnh việc đảm bảo chất lượng cho công trình xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn nhằm giúp công trình phục vụ tốt cho mục đích hiện đại hóa nông
thôn – phục vụ phát triển kinh tế xã hội, quản lý nhà nước chất lượng công
trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn còn đóng góp tích cực cho việc giảm

nông thôn, cơ quan quản lý cấp địa phương thể hiện trách nhiệm của mình đối
với hoạt động kinh tế xã hội tại địa phương; góp phần nâng cao hiệu quả quản
lý cũng như hiệu quả sử dụng, khai thác của cơ sở hạ tầng cấp địa phương
ngay từ khi bắt đầu thực hiện đầu tư cho tới hết tuổi thọ công trình.
- Đối với cơ quan quản lý cấp trung ương: quản lý nhà nước chất lượng công
trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn là công cụ quản lý quan trọng giúp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14

nhà nước duy trì kiểm soát chất lượng, tính hiệu quả của hoạt động đầu tư nói
chung cũng như hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nói riêng.
Mặt khác, duy trì tốt quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn là công cụ hết sức cần thiết để nhà nước kiểm soát chất
lượng và hiệu quả khai thác công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
phục vụ các mục đích kinh tế xã hội tại địa phương, mà mục đích cao nhất là
phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo hay hiện đại hóa nông thôn.
Tổng kết lại, quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn là công cụ hữu hiệu đối với cơ quan quản lý nhà nước trong việc
thể hiện vai trò, trách nhiệm đối với hoạt động kinh tế xã hội tại địa bàn nông
thôn; trong hoạt động kiểm tra giám sát, kiểm soát chất lượng và trong việc
nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội tại địa
bàn. Về phía người dân, Tổng kết lại, quản lý nhà nước chất lượng công trình
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn là công cụ hỗ trợ người dân trong việc
kiểm soát chất lượng khai thác sử dụng, đảm bảo hiệu quả phục vụ người dân
địa phương của các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Quản lý nhà
nước chất lượng công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn không chỉ đưa
nhà nước tới gần với hoạt động địa phương, đi sâu đi sát hơn với hoạt động
phát triển nông thôn, mà còn là lăng kính để người dân nhìn nhận, đánh giá
hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, cũng như tính trách nhiệm
của nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng nói riêng cũng như hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status