quản lý nhà nước nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành phố hà nội (tóm tắt) - Pdf 24

HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH
PHM TH THANH MAI
quản lý nhà nớc nhằm phát triển
các dịch vụ cơ bản đối với ngời nghèo
trên địa bàn thành phố hà nội
Chuyờn ngnh : Qun lý kinh t
Mó s : 62 34 01 01
TểM TT LUN N TIN S KINH T
H NI - 2014
Công trình được hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Ngư ờ i hư ớ ng dẫ n khoa họ c: PGS, TS Nguyễn Hữu Thắng
Phả n biệ n 1:

Phả n biệ n 2:

Phả n biệ n 3:

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi giờ , ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia và
Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo luôn là vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm,
đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Xóa đói giảm nghèo
(XĐGN) là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta và đang được thực
hiện từ nhiều năm nay. Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và XĐGN được
phê duyệt tháng 5/2002 nêu rõ: “Chính phủ Việt Nam coi vấn đề XĐGN là

Bên cạnh những thành tựu đạt được, quản lý nhà nước (QLNN) đối
với XĐGN nói chung và nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người
nghèo nói riêng còn những hạn chế nhất định, nhất là: QLNN đối với dịch
vụ việc làm (DVVL) chưa sâu sát; hoạch định và kiểm soát dịch vụ tài
chính cho người nghèo vẫn còn hạn chế
Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, cùng
với sự tác động của thiên tai, nhiều rủi ro bất trắc có thể xẩy ra, tình trạng
phân hóa giàu nghèo tăng lên, tình trạng tái nghèo có nguy cơ gia tăng. Để
giảm nghèo được vững chắc, việc cung cấp các dịch vụ cho người nghèo một
cách có hiệu quả có ý nghĩa lớn. Do vậy, việc nghiên cứu nhằm tìm các giải
pháp hoàn thiện QLNN nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người
nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội có ý nghĩa thiết thực, cấp bách. Đó là lý
do chủ yếu của việc lựa chọn đề tài: “Quả n lý nhà nư ớ c nhằ m phát triể n
các dị ch vụ cơ bả n đố i vớ i ngư ờ i nghèo trên đị a bàn thành phố Hà Nộ i”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận
và thực tiễn có liên quan, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN
nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài đặt ra gồm: Hệ thống hóa những vấn đề lý
luận và thực tiễn về QLNN nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với
người nghèo; phân tích và đánh giá thực trạng QLNN nhằm phát triển các
dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn Hà Nội; đề xuất phương
hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN của chính quyền thành phố Hà Nội
nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là QLNN ở cấp tỉnh, thành phố nhằm phát triển
các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Về phạm vi nghiên cứu, việc nghiên cứu đề tài tập trung vào những
nội dung cơ bản của QLNN chủ yếu đối với hai loại dịch vụ cho người

với cấp thành phố trực thuộc Trung ương. Kết quả nghiên cứu có thể nhân
rộng ra cho các thành phố lớn khác ở Việt Nam.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình đã công bố của
tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận án
được kết cấu thành 4 chương, 11 tiết.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đói nghèo và quản lý nhà
nước nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên thế
giới và ở Việt Nam
1.1.1. Các nghiên cứ u về đói nghèo, dị ch vụ cơ bả n đố i vớ i ngư ờ i
nghèo và vai trò củ a chính phủ trong việ c giả i quyế t vấ n đề đói nghèo
trên thế giớ i
Thời gian qua, có nhiều nghiên cứu về đói nghèo và XĐGN. Trong
đó, phải kể đến các nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (NHTG),
UNDP, với các công trình có giá trị, mang tính định hướng cho hoạt
động XĐGN ở nhiều nước như: “Đánh giá tình trạng nghèo trên thế giới”,
“Báo cáo tình hình phát triển thế giới: tấn công đói nghèo”, “Báo cáo phát
triển thế giới 2004: Cải thiện các dịch vụ để phục vụ người nghèo”. Ngoài
ra, có các nghiên cứu khác như của Trung tâm nghiên cứu quản lý thành
phố Hyderabad (Ấn Độ), của tác giả Nguyễn Thị Hoa (bản tiếng Anh)
Các công trình khoa học này đã hệ thống hoá các vấn đề cơ bản về đói
nghèo, đặc biệt làm rõ các trường phái lý thuyết như: trường phái phúc lợi;
trường phái nhu cầu cơ bản; trường phái năng lực. Các nghiên cứu gần
đây đi đến nhận định rằng, cách tiếp cận đói nghèo hiện nay là tiếp cận đa
chiều - không chỉ nghèo về lương thực, mà nghèo về “tiếp cận dịch vụ cơ
bản”, nghèo về “năng lực”. Do vậy, việc xác định chuẩn nghèo hiện nay

nghiên cứu gần đây không chỉ làm rõ bản chất, nguyên nhân của đói nghèo
ở Việt Nam mà còn chỉ ra các biện pháp XĐGN, đặc biệt là cung cấp các
dịch vụ cho người nghèo.
1.2. T󰗖ng quan các công trình nghiên c󰗪u v󰗂 ói nghèo, d󰗌ch v󰗦
cho ng󰗞i nghèo và qu󰖤n lý nhà n󰗜c nh󰖲m phát tri󰗄n các d󰗌ch v󰗦 c
b󰖤n 󰗒i v󰗜i ng󰗞i nghèo 󰗠 Hà N󰗚i
1.2.1. Các công trình nghiên cứ u về đói nghèo ở Hà Nộ i
Đã có một số công trình nghiên cứu về đói nghèo và XĐGN ở Hà Nội
như “Giảm nghèo tại các huyện ngoại thành Hà Nội trong quá trình đô thi
hóa” của tác giả Phạm Minh Liên (2008); nghiên cứu của tác giả Bùi Thu
Thủy (2008); khảo sát thực tế về đói nghèo của UBND thành phố Hà Nội
(2010) do UNDP tài trợ; nghiên cứu của Chi nhánh Ngân hàng CSXH thành
phố Hà Nội (2011) Các nghiên cứu này chỉ rõ nguyên nhân đói nghèo và
đề xuất một số biện pháp XĐGN ở Hà Nội.
6
1.2.2. Các nghiên cứ u về dị ch vụ cho ngư ờ i nghèo và quả n lý nhà
nư ớ c nhằ m phát triể n các dị ch vụ cơ bả n đố i vớ i ngư ờ i nghèo ở Hà Nộ i
Một số nghiên cứu theo hướng này được triển khai như đề tài khoa
học cấp ngành của Viện Nghiên cứu phát triển KTXH Hà Nội (2002). Một
số nghiên cứu đi sâu vào các dịch vụ cụ thể cho người nghèo như dịch vụ
việc làm của tác giả Hoàng Văn Hoa (2007), đào tạo nghề của tác giả
Nguyễn Tiệp (2005), nhà ở cho người thu nhập thấp của tác giả Hoàng
Xuân Nghĩa (2007). Ngoài ra, còn có một số bài viết đề cập đến các dịch vụ
cụ thể như: y tế, văn hóa, giáo dục, nước sạch, vệ sinh môi trường, trên
địa bàn Hà Nội.
1.3. Đánh giá chung v󰗂 các công trình nghiên c󰗪u liên quan 󰗀n 󰗂
tài lu󰖮n án
1.3.1. Các kế t quả đạ t đư ợ c từ các nghiên cứ u liên quan đế n đề tài
luậ n án
Từ các công trình nghiên cứu đã phân tích ở trên, có thể rút ra một số

C S󰗟 LÝ LU󰖭N VÀ TH󰗱C TI󰗅N V󰗁 QU󰖣N LÝ NHÀ N󰗛C
Ở C󰖥P T󰗉NH, THÀNH PH󰗑 NH󰖱M PHÁT TRI󰗃N
CÁC D󰗋CH V󰗥 C B󰖣N 󰗑I V󰗛I NG󰗝I NGHÈO
2.1. Người nghèo và các dịch vụ cần thiết cho người nghèo
2.1.1. Khái quát về ngư ờ i nghèo và nguyên nhân đói nghèo
2.1.1.1. Quan niệm về đói nghèo và người nghèo trên thế giới
Hiện có nhiều cách quan niệm khác nhau về đói nghèo. Về lý thuyết,
đói nghèo được xem xét theo ba trường phái khác nhau: Trường phái phúc
lợi coi đói nghèo là hiện tượng mà một bộ phận dân cư chưa đạt tới mức
phúc lợi kinh tế cần thiết để đảm bảo một cuộc sống tối thiểu hợp lý theo
tiêu chuẩn của xã hội đó. Trường phái nhu cầu cơ bản coi đói nghèo là hiện
tượng không được đáp ứng các nhu cầu cơ bản (lương thực, thực phẩm,
nước, điều kiện vệ sinh, nhà ở, quần áo, giáo dục và y tế cơ sở, và giao
thông công cộng). Trường phái năng lực coi đói nghèo là sự hạn chế về khả
năng thực hiện các chức năng cơ bản, cần thiết của con người, từ khả năng
đảm bảo dinh dưỡng, sức khoẻ đến khả năng tham gia vào đời sống xã
hội, có tiếng nói và quyền lực.
Hiện nay, nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế đều mở rộng khái niệm
đói nghèo. Về mặt định tính, đói nghèo được hiểu khá thống nhất, đó là
sự khốn cùng về vật chất, sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục và y tế,
nguy cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, không có tiếng nói và quyền
lực. Tuy nhiên, về mặt định lượng, quan niệm về đói nghèo lại rất khó
8
thống nhất với nhau, hơn nữa, mức nghèo cũng biến động theo thời gian.
Do vậy, mỗi quốc gia xây dựng cho mình một thước đo mức độ đói
nghèo riêng thông qua những tiêu chí cụ thể và được gọi là chuẩn nghèo
với thức đo đơn chiều (chủ yếu là mức thu nhập) và đa chiều (cả kinh tế
và xã hội).
2.1.1.2. Quan niệm đói nghèo và người nghèo ở Việt Nam
Ở Việt Nam, quan niệm về đói nghèo có sự phát triển. Trước đây, đói

Thứ tư, đa số người nghèo ở Hà Nội là người dân nhập cư từ các tỉnh
khác nên người nghèo phải cạnh tranh khốc liệt trong tìm việc.
2.1.2. Các dị ch vụ cơ bả n đố i vớ i ngư ờ i nghèo
2.1.2.1. Khái ni󰗈m và 󰖸c i󰗄m c󰗨a các d󰗌ch v󰗦 cơ bản đối với ng󰗞i nghèo
Trên cơ sở phân tích và luận giải để đi đến khái niệm và các loại dịch
vụ thiết yếu cho người nghèo. Đó là các dịch vụ gắn với nhu cầu thiết yếu,
cơ bản của người nghèo để họ cải thiện cuộc sống, vươn lên.
Tuy nhiên, dịch vụ nào được coi là thiết yếu cho người nghèo thì
hiện có nhiều quan điểm khác nhau. Liên hợp quốc (1995) đưa ra bốn loại
là: giáo dục, y tế, các dịch vụ xã hội (như cứu trợ xã hội), dịch vụ nước
sạch và vệ sinh; còn NHTG đưa ra ba nhóm dịch vụ gồm các dịch vụ giúp
tạo thu nhập để cải thiện đời sống (tín dụng, việc làm, giao thông); các
dịch vụ giúp thỏa mãn nhu cầu cơ bản (giáo dục, y tế, nước sạch, vệ sinh
môi trường, nhà ở, dịch vụ điện và năng lượng); các dịch vụ giúp người
chống đỡ, giảm nguy cơ bị tổn thương và nâng cao năng lực cá nhân (bảo
hiểm, hỗ trợ pháp lý). Nhìn chung, các dịch vụ thiết yếu cho người nghèo
thường thay đổi theo thời gian và tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng
quốc gia, từng địa phương.
Trong điều kiện KTXH tương đối phát triển như Hà Nội, các dịch vụ
cơ bản cần thiết cho người nghèo chủ yếu là nhóm dịch vụ cải thiện thu
nhập như dịch vụ tín dụng, dịch vụ việc làm.
2.1.2.2. Một số dịch vụ cơ bản cần thiết cho người nghèo
Thứ nhất, dịch vụ tài chính cho người nghèo
Dịch vụ tài chính cho người nghèo chủ yếu là tài chính vi mô - tài
chính quy mô nhỏ. Đó là các hoạt động cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm,
chuyển giao dịch vụ và các sản phẩm tài chính khác cho nhóm khách hàng
có thu nhập thấp. Trên thực tế, dịch vụ tài chính cho người nghèo chủ yếu là
tín dụng - cung cấp các khoản vay nhỏ nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của
người nghèo. Dịch vụ tín dụng có vai trò quan trọng trong việc giúp người
nghèo tiếp cận nguồn vốn, góp phần nâng cao năng lực XĐGN, vươn lên

vụ cơ bản đối với người nghèo
Sự cần thiết đó được thể hiện trên các mặt: khắc phục những thất bại
của thị trường dịch vụ cho người nghèo; tăng khả năng tiếp cận dịch vụ cho
người nghèo; định hướng tiếp cận đúng dịch vụ.
11
2.2.2. Nộ i dung cơ bả n củ a quả n lý nhà nư ớ c cấ p tỉ nh, thành phố
nhằ m phát triể n các dị ch vụ cơ bả n đố i vớ i ngư ờ i nghèo
2.2.2.1. Các nội dung cơ bản của quản lý nhà nước nói chung nhằm
phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo
Quản lý nhà nước nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người
nghèo nói chung gồm 4 nội dung chính là hoạch định phát triển các
dịch vụ cơ bản đối với người nghèo; xây dựng và thực hiện thể chế
quản lý các dịch vụ cho người nghèo; tổ chức bộ máy QLNN đối với
các dịch vụ cho người nghèo từ trung ương đến địa phương; đánh giá,
kiểm tra, kiểm soát đối với các dịch vụ cho người nghèo.
Ở cấp trung ương, hoạch định về dịch vụ cho người nghèo là nội dung
rất quan trọng, bao gồm xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình liên quan đến dịch vụ cho người nghèo.
2.2.2.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước ở cấp tỉnh, thành phố nhằm
phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo
Do cấp tỉnh, thành phố là cấp thừa hành của trung ương và được phân
quyền quản lý nên QLNN nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người
nghèo có một số nội dung sau:
Thứ nhất, triển khai thực hiện thể chế, chính sách của trung ương:
tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện pháp luật, chính sách về dịch
vụ đối với người nghèo.
Thứ hai, xây dựng và thực thi quy hoạch, kế hoạch, quy trình cung
ứng các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn tỉnh, thành phố. Cụ
thể là đề ra các quan điểm chiến lược phát triển dịch vụ; triển khai thực hiện
các chương trình, kế hoạch về dịch vụ cho người nghèo; xác định rõ mục

Thứ ba, nhu cầu về dịch vụ cơ bản của người nghèo. Nhân tố này có ý
nghĩa quyết định loại hình, quy mô cung ứng dịch vụ và hình thức tổ chức,
cách thức cung ứng dịch vụ cơ bản đối với người nghèo.
Thứ tư, sự tham gia của các tổ chức vào quá trình cung ứng dịch vụ cơ
bản đối với người nghèo.
Thứ năm, mức độ sẵn có của mạng lưới dịch vụ và hệ thống cơ sở hạ
tầng để cung ứng dịch vụ cho người nghèo.
2.2.3.2. Các nhân tố bên trong gắn với chủ thể quản lý
Thứ nhất, trình độ, năng lực của chính quyền tỉnh, thành phố nhằm
phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo.
Thứ hai, vấn đề phân cấp, phân quyền giữa các cấp và trình độ tổ chức
bộ máy quản lý nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo.
Thứ ba, điều kiện vật chất - kỹ thuật của các cơ quan QLNN nhằm
phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo.
Thứ tư, nguồn lực tài chính thực tế được huy động nhằm phát triển các
dịch vụ cơ bản đối với người nghèo.
13
2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước nhằm phát triển các dịch vụ
cơ bản đối với người nghèo ở trong nước và quốc tế
2.3.1.
Kinh nghi󰗈m qu󰗒c t󰗀 v󰗂 qu󰖤n lý nhà n󰗜c
nhằ m phát triể n
các dị ch vụ cơ bả n đố i vớ i
ng󰗞i nghè
o
2.3.1.1. Kinh nghi󰗈m qu󰖤n lý nhà n󰗜c nh󰖲m phát tri󰗄n d󰗌ch v󰗦 vi󰗈c làm
- Kinh nghiệm của Malayxia về tạo môi trường pháp lý và cơ chế,
chính sách cho tư nhân hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ việc làm
cho người nghèo.
- Kinh nghiệm của Hàn Quốc về xây dựng hệ thống tổ chức dịch vụ

người nghèo tiếp cận vốn sản xuất; huy động, bố trí nguồn lực ở từng địa
bàn, ưu tiên các địa bàn trọng điểm; nâng cao năng lực chỉ đạo, quản lý,
điều hành hoạt động giảm nghèo; xây dựng kế hoạch và thực hiện các
chương trình truyền thông trên các phương tiện thông tin; tăng cường kiểm
tra các hoạt động giảm nghèo.
2.3.3. Bài họ c kinh nghiệ m về quả n lý nhà nư ớ c nhằ m phát triể n
các dị ch vụ cơ bả n đố i vớ i ngư ờ i nghèo
Thứ nhất, bài học kinh nghiệm về QLNN nhằm phát triển dịch vụ việc
làm cho người nghèo. Cụ thể là: Nhà nước không thiết lập một hệ thống riêng,
mà chỉ cần xây dựng mạng lưới trung tâm để cung ứng dịch vụ việc làm cho
người nghèo; tạo cơ chế khuyến khích tư nhân tham gia cung ứng dịch vụ cho
người nghèo; lựa chọn mô hình cung ứng dịch vụ phù hợp; tăng cường kiểm
soát hoạt động của các trung tâm cung ứng dịch vụ cho người nghèo.
Thứ hai, bài học kinh nghiệm về QLNN nhằm phát triển dịch vụ tài
chính cho người nghèo. Cụ thể là:
- Nhà nước đóng vai trò lớn trong thiết lập mạng lưới cung ứng dịch
vụ tài chính cho người nghèo, hỗ trợ cho việc hình thành và hoạt động của
mạng lưới này;
- Hình thành cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực đảm bảo cung
ứng dịch vụ tín dụng hiệu quả cho người nghèo.
- Tạo môi trường ổn định cho sự phát triển và hoạt động của các tổ
chức tham gia cung ứng dịch vụ tín dụng cho người nghèo.
- Tăng cường vai trò kiểm soát của Nhà nước đối với hoạt động của
các tổ chức để đảm bảo người nghèo tiếp cận được với dịch vụ tín dụng
thoát nghèo bền vững.
15
Chương 3
TH󰗱C TR󰖡NG QU󰖣N LÝ NHÀ N󰗛C NH󰖱M PHÁT TRI󰗃N
CÁC D󰗋CH V󰗥 C B󰖣N 󰗑I V󰗛I NGƯỜI NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

16
thông tin cho gần 95.000 người, cung ứng lao động được gần 60.000 người,
tổ chức dạy nghề ngắn hạn cho gần 28.000 người lao động tại địa phương.
Thứ hai, tạo việc làm qua tổ chức xuất khẩu lao động. Hằng năm, số
lao động xuất khẩu của thành phố lên tới trên 3.000 người.
Thứ ba, giải quyết việc làm thông qua kênh tín dụng ưu đãi cho các dự
án được khuyến khích đầu tư trong nước. Trong 8 năm qua, thành phố Hà
Nội đã xét duyệt và cho vay 2.880 dự án giúp giải quyết việc làm cho
143.568 lao động, trong đó phần lớn là người nghèo.
3.1.2.2. Dịch vụ tài chính đối với hộ nghèo
Cũng như trong cả nước, chính sách tín dụng ưu đãi đối với người
nghèo được thực hiện chủ yếu thông qua Ngân hàng CSXH. Năm 2012, tổng
dư nợ tín dụng cho người nghèo của Chi nhánh Ngân hàng CSXH đạt 3.994
tỷ đồng. Thành phố đã triển khai 6 chương trình tín dụng cho người nghèo.
Nhờ đó, dịch vụ tín dụng đã giúp cho trên 14.000 hộ dân thoát nghèo; tạo
điều kiện về vốn cho trên 1.000 cơ sở sản xuất; xây dựng và cải tạo trên
120.000 công trình nước sạch - vệ sinh môi trường ở khu vực nông thôn.
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội nhằm
phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo
3.2.1. Hệ thố ng tổ chứ c bộ máy quả n lý nhà nư ớ c cấ p thành phố
nhằ m phát triể n các dị ch vụ cơ bả n đố i vớ i ngư ờ i nghèo
Năm 1999, UBND đã ra quyết định thành lập “Ban Chỉ đạo trợ giúp
người nghèo”. Ban này có chức năng đề xuất nội dung chương trình trợ
giúp, kế hoạch thực hiện, phân bổ nguồn ngân sách của chương trình cho
các sở, ban, ngành, quận, huyện trình UBND thành phố quyết định; kiểm
tra, đánh giá kết quả hoạt động chung của cả chương trình và từng dự án.
Nhờ đó, tạo được cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành có liên quan.
3.2.2. Thự c trạ ng quả n lý nhà nư ớ c củ a thành phố Hà Nộ i nhằ m
phát triể n dị ch vụ tài chính đố i vớ i ngư ờ i nghèo
3.2.2.1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương

hàng CSXH Hà Nội đạt 4.008 tỷ đồng, trong đó vốn của trung ương chiếm
78,8%; vốn ủy thác chiếm 20,9%; vốn huy động theo lãi suất thị trường
chiếm 5,4%; tài trợ của 5 tổ chức nước ngoài hơn 4 tỷ đồng.
3.2.2.4. T󰗖 ch󰗪c b󰗚 máy qu󰖤n lý và th󰗲c hi󰗈n ch󰗪c nng ki󰗄m tra, giám
sát nh󰖲m phát tri󰗄n d󰗌ch v󰗦 tài chính 󰗒i v󰗜i ng󰗞i nghèo trên 󰗌a bàn
Việc cung ứng tín dụng cho người nghèo chủ yếu qua kênh Chi nhánh
Ngân hàng CSXH, quỹ tín dụng nhân dân và một số quỹ khác do Sở Lao
động TBXH theo dõi và tổng hợp chung.
Hoạt động cho vay người nghèo của Chi nhánh Ngân hàng CSXH chủ
yếu được uỷ thác cho 4 tổ chức, gồm Hội Phụ nữ (quản lý 3.805 tổ tiết kiệm
18
và vay vốn, chiếm 61,69% tổng dư nợ), Hội Nông dân (2.881 tổ và 25,07%
tổng dư nợ), Hội Cựu chiến binh (897 tổ, 9,25% tổng dư nợ), Đoàn Thanh
niên (434 tổ, 2,4% tổng dư nợ). Phần còn lại được thực hiện tại 559 điểm
giao dịch xã, phường và 8.017 tổ tiết kiệm và vay vốn.
Ngoài ra, UBND thành phố thành lập một số quỹ tài chính như Quỹ
Hỗ trợ nông dân (thuộc Hội Nông dân), Quỹ Khuyến nông (Sở Nông
nghiệp và PTNT), Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm (Sở Lao động TBXH).
Thành phố thực hiện kiểm tra, kiểm soát dịch vụ tài chính đối với
người nghèo trên địa bàn: từ đối tượng thụ hưởng đến các cá nhân, tổ chức
cung cấp dịch vụ, các cơ quan thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm; đánh
giá tác động của chính sách về dịch vụ tài chính đối với người nghèo.
3.2.3. Thự c trạ ng quả n lý nhà nư ớ c củ a thành phố Hà Nộ i nhằ m
phát triể n dị ch vụ việ c làm cho ngư ờ i nghèo trên đị a bàn
3.2.3.1. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình
cung ứng dịch vụ việc làm cho người nghèo
Thành phố đã lồng các định hướng phát triển dịch vụ cho người nghèo
vào Chiến lược, Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH Thủ đô. Các chỉ tiêu
về số lao động được đào tạo và tạo việc làm mới, chỉ tiêu về tỷ lệ giảm tỷ lệ
hộ nghèo được đưa vào trong nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.

quan thực hiện chính sách; kiểm tra, đánh giá tác động của dịch vụ việc làm.
3.3. Đánh giá chung về quản lý nhà nước nhằm phát triển các
dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.3.1. Nhữ ng kế t quả đạ t đư ợ c trong quả n lý nhà nư ớ c nhằ m phát
triể n các dị ch vụ cơ bả n đố i vớ i ngư ờ i nghèo
QLNN của chính quyền thành phố Hà Nội đối với dịch vụ tài chính và
dịch vụ việc làm đối với người nghèo đạt được một số kết quả:
- Việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương
trình về dịch vụ tài chính và dịch vụ việc làm đối với người nghèo được
triển khai kịp thời và có hiệu quả.
- Việc ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về các dịch
vụ cho người nghèo về cơ bản là phù hợp và tích cực.
- Tổ chức huy động và quản lý các nguồn lực nhằm phát triển dịch vụ
tài chính và dịch vụ việc làm đối với người nghèo.
- Bộ máy quản lý các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo ngày càng
hoàn thiện và năng lực quản lý được nâng cao.
3.3.2. Nhữ ng hạ n chế trong quả n lý nhà nư ớ c nhằ m phát triể n các
dị ch vụ cơ bả n đố i vớ i ngư ờ i nghèo ở Hà Nộ i
Bên cạnh những kết quả đạt được, QLNN của còn một số hạn chế như:
- Việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương
trình về các dịch vụ đào tạo, tạo việc làm và tín dụng ưu đãi cho người
nghèo chưa sát thực, đặc biệt là ở cấp quận, huyện và xã, phường.
20
- Mô hình và cơ chế hoạt động của Ban chỉ đạo chủ yếu là kiêm
nhiệm nên chưa thật tận tâm, tận lực.
- Cơ chế, chính sách còn hiện tường vừa chồng chéo, vừa bỏ sót; thiếu
nhất quán; sự phối hợp giữa các cơ quan có lúc thiếu ăn khớp.
- Tổ chức huy động và quản lý các nguồn lực còn hạn; hiệu quả sử
dụng các nguồn lực đầu tư cho các trung tâm dạy nghề công lập còn thấp.
- Năng lực bộ máy quản lý các dịch vụ cho người nghèo còn hạn chế.

cho người nghèo trên địa bàn Hà Nội đặt trong bối cảnh hiện nay nhằm thực
hiện mục tiêu phát triển KTXH và XĐGN của thành phố.
4.1.2. Phư ơ ng hư ớ ng hoàn thiệ n quả n lý nhà nư ớ c nh󰖲m phát tri󰗄n
các d󰗌ch v󰗦 c b󰖤n 󰗒i v󰗜i ngư ờ i nghèo trên đị a bàn thành phố Hà Nộ i
M󰗚t là, ưu tiên đầu tư vào con người song song với phát triển kinh tế.
Hai là, cải cách hệ thống cung cấp dịch vụ cơ bản, tạo điều kiện cho
người dân nghèo có cơ hội tiếp cận tốt hơn.
Ba là, đưa các nội dung phát triển các dịch vụ cho người nghèo vào
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KTXH của thành phố.
4.2. M󰗚t s󰗒 gi󰖤i pháp hoàn thi󰗈n qu󰖤n lý nhà n󰗜c nh󰖲m phát tri󰗄n
các d󰗌ch v󰗦 c b󰖤n 󰗒i v󰗜i ng󰗞i nghèo trên 󰗌a bàn thành ph󰗒 Hà N󰗚i
4.2.1. Xây dự ng và hoàn thiệ n chiế n lư ợ c, kế hoạ ch phát triể n các
dị ch vụ cơ bả n đố i vớ i ngư ờ i nghèo trên đị a bàn thành phố Hà Nộ i
Thứ nhất, cần khắc phục tính phân tán, tản mạn của các quan điểm về
phát triển dịch vụ cho người nghèo, cần có quan điểm thống nhất, xuyên
suốt về dịch vụ cho người nghèo.
Thứ hai, trong chiến lược, kế hoạch phát triển dịch vụ cho người
nghèo, cần xác định các dịch vụ phù hợp với từng loại đối tượng người
nghèo, xác định các ưu tiên trong từng giai đoạn, đối với từng vùng cụ thể.
Thứ ba, việc lựa chọn các dịch vụ ưu tiên cho các nhóm người nghèo
cần sát với thực tế, dựa vào mục tiêu xoá nghèo bền vững, theo hướng nâng
cao năng lực giảm nghèo cho người nghèo.
4.2.2. Hoàn thiệ n cơ chế , chính sách trong thẩ m quyề n củ a chính
quyề n thành phố nh󰖲m phát tri󰗄n các d󰗌ch v󰗦 c b󰖤n 󰗒i v󰗜i ngư ờ i nghèo
trên đị a bàn thành phố Hà Nộ i
Một là, đối với chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, cần tăng
cường nguồn vốn và mở rộng đối tượng tiếp cận được nguồn vốn. Cụ thể là:
tăng cường nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn cho người nghèo; cần
nâng mức vay tối đa từ Ngân hàng CSXH lên 20 - 30 triệu đồng/hộ; cho
pháp các hộ cận nghèo có thu nhập bằng 150% thu nhập hộ nghèo được vay

Thứ hai, tăng cường chức năng, nhiệm vụ cho các cơ quan chức năng
thực hiện quản lý và cung cấp các dịch vụ cho người nghèo; tăng thêm trách
nhiệm cho các tổ chức xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh
niên, Hội Cựu chiến binh trong việc theo dõi, giám sát việc cung ứng và sử
dụng các dịch vụ việc làm, dịch vụ đào tạo nghề cho người nghèo trên địa bàn.
23
Thứ ba, bảo đảm sự phối hợp ăn khớp, nhịp nhàng và thực chất giữa
các cấp, các ngành trong việc thực hiện và cung ứng, sử dụng các dịch vụ
cho người nghèo trên cơ sở giao nhiệm vụ rõ ràng và chịu trách nhiệm cụ
thể cho từng đầu mối quản lý.
Thứ tư, nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ XĐGN các
cấp, đặc biệt là cấp cơ sở.
4.2
.4. Hoàn thi󰗈n c ch󰗀, chính sách gi󰖤m nghèo trên 󰗌a bàn
thành ph
ố Hà Nộ i
Thứ nhất, đổi mới cơ chế quản lý và thực hiện XĐGN.
Thứ hai, động viên người dân và các cấp tham gia tích cực vào XĐGN.
Thứ ba, tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính sách.
Thứ tư, tăng cường hỗ trợ các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, xã miền núi,
xã giữa sông, xã, thôn đặc biệt khó khăn.
4.2.5. Tăng cư ờ ng kiể m tra, kiể m soát việ c phát triể n các dị ch vụ cơ
bả n đố i vớ i ngư ờ i nghèo trên đị a bàn thành phố Hà Nộ i
Thứ nhất, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc cung ứng và sử
dụng các dịch vụ cho người nghèo. Cụ thể như sau:
- Đối với dịch vụ tài chính ưu đãi, cần tổ chức kiểm tra các ngân hàng,
tổ chức tín dụng chính thức, đặc biệt là Ngân hàng CSXH.
- Đối với dịch vụ việc làm: tăng cường công tác kiểm tra hoạt đông
cung ứng và sử dụng các dịch vụ cho người nghèo.
Thứ hai, xử lý nghiêm những cá nhân và tổ chức làm trái quy định trái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status