9
CHỦ ĐỀ
ỨNG DỤNG CỦA KINH DỊCH
TRONG DỰ ĐOÁN SỰ VIỆC
NGUYỄNTIẾNHUY
Nhà số 5 ngõ 52 khu phố Thượng - Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh
Email: SĐT: 01253619888
Phần 1: Tìm hiểu chung về Kinh Dịch và Dịch Học.
Phần 2: Cách lập quẻ Dịch.
Phần 3: Dự đoán theo quẻ Thể và Dụng.
Phần 4: Một số ví dụ về dự đoán tương lai theo quẻ Thể và Dụng.
NỘI DUNG
PHẦN I: TÌM HIỂU CHUNG
VỀ KINH DỊCH VÀ DỊCH HỌC
Kinh Dịch và những vấn đề cơ bản?
Đối tượng nghiên cứu Kinh Dịch?
Kinh Dịch là một trong ba bộ Kinh cổ nhất của Trung Quốc chỉ sau Kinh Thi và Kinh Thư. Kinh Dịch
bao gồm 64 Quẻ ứng với 384 Hào.
1.1: KHÁI NIỆM
•
Người được suy tôn sáng lập ra Kinh Dịch là vua Phục Hy. Ban đầu chỉ biết ra các
vạch quẻ.
•
Sau đến vua Văn Vương của nhà Chu viết ra lời quẻ.
•
Tiếp đến Chu Công (con Văn Vương) viết ra lời hào.
•
1.6: KINH DỊCH ĐỐI VỚI CÁC LĨNH VỰC KHOA HỌC
Toán học: Hệ Nhị phân.
Quân sự: Một số quẻ phân tích về thắng bại trong chiến trận và phân tích thắng bại.
Luật pháp: một số quẻ nói về hình pháp, cải huấn.
Y học: Trong Đông y quan niệm quẻ Khảm – Thận, quẻ Ly – Tim…
Các lĩnh vực khác: Triết học, Kiến trúc xây dựng, khí tượng…
PHẦN2:QUẺDỊCH&CÁCHLẬPQUẺDỊCH
2.1: QUẺ DỊCH
LẬP MỘT QUẺ DỊCH ĐẦY ĐỦ
Có 8 quẻ Dịch cơ bản (quẻ đơn) là: Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn với đặc trưng như sau:
Bảng 2.1
•
Mỗi quẻ đơn có 3 hào, đọc từ dưới lên là Hào 1, Hào 2 và Hào 3. Hào
vạch liền gọi là Hào Dương, vạch đứt gọi là Hào Âm.
Ví Dụ: Quẻ Đoài ta có:
_ _ Hào 3 (Hào Âm)
___ Hào 2 (Hào Dương)
___ Hào 1 (Hào Dương)
•
Hai quẻ đơn xếp chồng lên nhau cho ta một Trùng quái, như vậy sẽ có 8x8=64 Trùng quái.
Ví Dụ: Quẻ Địa Hỏa Minh Di có:
_ _ Hào 6- Hào Thượng cửu (hào lục hay hào Thượng)
_ _ Hào 5- Hào Cửu ngũ (hào ngũ- hào Quý vị)
_ _ Hào 4- Cửu tứ (hào tứ)
- Giờ Mùi số 8
- Giờ Thân số 9
- Giờ Dậu số 10
- Giờ Tuất số 11
- Giờ Hợi số 12
Giờ Tí (23h-1h), Sửu (1h-3h), Dần (3h-5h), Mão(5h-7h), Thìn (7h-9h), Tị (9h-11h), Ngọ (11h-13h), Mùi(13h-15h), Thân
(15h-17h), Dậu (17h-119h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
+
Ngày (Âm lịch):
- Ngày mồng 1 số 1
- Ngày mồng 2 số 2
- Ngày mồng 3 số 3
- Ngày mồng 4 số 4
- Ngày mồng 5 số 5
- Ngày mồng 6 số 6
…
- Ngày 30 số 30
+ Tháng (Âm lịch):
- Tháng Giêng (Dần) số 1
- Tháng Hai (Mão) số 2
- Tháng Ba (Thìn) số 3
- Tháng Tư (Tị) số 4
- Tháng Năm (Ngọ) số 5
- Tháng Sáu (Mùi) số 6
- Thượng Quái
Lấy tổng A gồm các số của Ngày + Tháng + Năm chia cho 8, được số Dư tra bảng 2.1 được quẻ trên
(Thượng Quái)
- Hạ Quái
Lấy tổng B gồm các số của Giờ + Ngày + Tháng + Năm chia cho 8 được số dư, tra bảng 2.1 được quẻ dưới
(Hạ Quái)
* Chú ý: Nếu tổng A và b không có số dư thì lấy số dư là 8 để tra bảng 2.2
+ Quẻ Biến: là thời gian sau kết thúc của sự việc.
- Xác định hào động biến
Lấy tổng B chia cho 6 thì được số Dư. Số Dư chính là Hào động biến.
*Chú ý: khi số dư bằng 0 thì hào 6 là hào động biến. Hào động - biến từ dương sang âm và ngược lại.
+ Quẻ Hỗ: là thời gian giữa của sự việc cần dự đoán.
THẦN CƠ TẠI ĐỘNG HÀO
Ví dụ: Theo nguyên tắc trên ta có quẻ Chủ và quẻ Hỗ như sau:
Ví dụ: Lập quẻ Cho giờ Tuất (11), ngày Canh Thìn (14), tháng Đinh Sửu (t12), năm Giáp Ngọ (7).
- Lấy tổng A=14+12+7=33. Chia 8 dư 1 tra bảng được quẻ Càn làm thượng quái,
- Lấy tổng B= A+11= 44. Chia 8 dư 4 tra bảng được quẻ Chấn làm Hạ quái
- Lấy Quẻ Càn chồng lên quẻ Chấn. Ta được quẻ Chủ là THIÊN LÔI VÔ VỌNG
- Lấy tổng B chia cho 6. Dư 2, vậy hào 2 động biến từ Âm sang Dương (quẻ Chấn biến sang quẻ Đoài). Ta được quẻ Biến là quẻ
Thiên Trạch Lý.PHẦN 3: DỰ ĐOÁN THEO QUẺ THỂ VÀ DỤNG
1/ Thế nào là quẻ Thể, quẻ Dụng
•
Trong một trùng quái gồm 6 hào, ghép lại từ 2 quẻ đơn là quẻ Thượng (quẻ Ngoại) và quẻ Hạ (quẻ Nội). Quẻ đơn
nào có chứa hào động gọi là Quẻ Dụng. Quẻ đơn không có hào động gọi là Quẻ Thể.
•
•
Bước 4: Phân tích tổng hợp để đưa ra lời dự đoán.
QUAN HỆ TƯƠNG SINH TƯƠNG KHẮC GIỮA CÁC QUẺ DỊCH