nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh đậu dê ứng dụng phương pháp pcr trong chẩn đoán bệnh - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------

---------

TRẦN NGỌC HOÀN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CỦA
BỆNH ĐẬU DÊ. ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PCR
TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH

CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ LAN

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị
nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

Học viên

Trần Ngọc Hoàn

iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................... Error! Bookmark not defined.
Lời cảm ơn ......................................................... Error! Bookmark not defined.
Mục lục .............................................................. Error! Bookmark not defined.
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục hình ảnh............................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ...................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
1.1. Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và tại Việt Nam ........................................ 4
1.1.1. Trên thế giới....................................................................................... 4
1.1.2. Tại Việt Nam ..................................................................................... 6
1.2. Bệnh đậu dê ................................................................................................. 8
1.2.1. Giới thiệu chung về bệnh ................................................................... 8
1.2.2. Tình hình dịch bệnh đậu dê trên thế giới và tại Việt Nam ................... 8
1.2.3. Động vật cảm nhiễm ........................................................................ 10
1.2.4. Diễn biến bệnh, triệu chứng lâm sàng và tổn thương ........................ 10
1.3. Virus đậu dê .............................................................................................. 12
1.3.1. Phân loại virus ................................................................................. 12
1.3.2. Hình thái cấu tạo .............................................................................. 13
1.3.3. Đặc tính nuôi cấy và sự nhân lên của virus ....................................... 14

2.2.1. Đối tượng ......................................................................................... 26
2.2.2. Địa điểm thời gian nghiên cứu ......................................................... 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 26
2.3.1. Phương pháp điều tra dịch tễ ............................................................ 26
2.3.2. Phương pháp xác định dê mắc bệnh ................................................ 27
2.3.3. Phương pháp làm tiêu bản vi thể ...................................................... 28
2.3.4. Phương pháp kiểm tra trên kính hiển vi ............................................ 31
2.3.5. Phương pháp xét nghiệm các chỉ tiêu huyết học ............................... 32
2.3.6. Phương pháp PCR ............................................................................ 32
2.3.7. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................ 35
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 37
3.1. Kết quả điều tra tình hình đậu dê tại một số tỉnh ở khu vực phía bắc .......... 37
3.1.1. Tình hình bệnh đậu dê tại Bắc Giang, Hà Nam và Yên Bái .............. 37
3.1.2. Hình thức chăn nuôi ......................................................................... 38

v


3.1.3. Mùa vụ ............................................................................................. 39
3.1.4. Độ tuổi ............................................................................................. 40
3.1.5. Phương thức chăn nuôi..................................................................... 41
3.2. Kết quả xác định triệu chứng lâm sàng của dê mắc bệnh đậu ..................... 42
3.3. Kết quả PCR .............................................................................................. 44
3.4. Kết quả xác định các tổn thương đại thể của dê mắc bệnh đậu ................... 45
3.5. Kết quả xác định các tổn thương vi thể ở dê mắc bệnh đậu ........................ 50
3.5.1. Tổn thương vi thể ở da ..................................................................... 50
3.5.2. Tổn thương vi thể ở phổi .................................................................. 51
3.5.3. Tổn thương vi thể ở thận .................................................................. 52
3.5.4. Tổn thương vi thể ở lách .................................................................. 53
3.5.5. Biến đổi vi thể tạo thể bao hàm ........................................................ 54

NK: Natural killer
OIE: World Organisation for Animal Health
PAGE: phân tích điện di gel polyacrylamide
PCR: Polymerase Chain Reaction
RBC: Red blood cell (Số lượng hồng cầu)
SPV: Virus đậu cừu
TCLS: Triệu chứng lâm sàng
WBC: White blood cell (Số lượng bạch cầu)

vii


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

1.1.

Số lượng dê trên thế giới và các khu vực (nghìn con)............................... 4

1.2.

Sản lượng thịt và sữa dê thế giới năm 2001-2003 (nghìn tấn)................... 5

3.1.

Tình hình đậu dê tại một số tỉnh ............................................................. 37


Tổn thương vi thể ở một số cơ quan của dê mắc bệnh đậu ..................... 50

3.10. Chỉ tiêu hệ hồng cầu ở dê mắc bệnh đậu ................................................ 56
3.11. Chỉ tiêu hệ bạch cầu ở dê mắc bệnh đậu................................................. 58

viii


DANH MỤC HÌNH ẢNH
STT

Tên hình ảnh

Trang

1.1.

Cấu trúc của virus đậu dê ...................................................................... 13

3.1:

Kết quả điện di sản phẩm phản ứng PCR phát hiện virus đậu dê
cho cặp mồi GTPVF1, GTPVR1 (Thang chuẩn Marker 100bp;
chiêu dài đoạn gen là 196bp. ................................................................. 45

3.2.

Nốt đậu mọc trên mũi và tai dê ................................................................ 49


Hình ảnh vi thể của thận dê mắc bệnh đậu ............................................. 53

3.11.

Hình ảnh vi thể lách dê bình thường và lách dê mắc bệnh đậu ...................... 54

3.12.

Thể bao hàm tại nội mạc niêm mạc ống mật dê bị bệnh đậu. ...................... 54

3.13.

Thâm nhiễm tế bào viêm ở hạ niêm mạc (20X, HE) .............................. 55

3.14.

Gan sung huyết (10X, HE) .................................................................... 55

3.15.

Mụn mủ đậu dê ở niêm mạc ruột (10X, HE) .......................................... 55

3.16:

Tăng sinh bạch cầu ái toan ở lớp hạ bì ................................................... 59

ix


MỞ ĐẦU

1


trong đó Ninh Thuận dẫn đầu với 470 trang trại.
Tuy nhiên hiện nay dịch bệnh vẫn đang là lực cản lớn. Ngoài các bệnh nguy
hiểm như lở mồm long móng, viêm loét miệng truyền nhiễm, bệnh về đường hô
hấp và tiêu hóa,…hiện nay còn xuất hiện “Bệnh đậu dê” có nguyên nhân là do
virus Capripoxvirus thuộc họ Poxviridae một loại virus thích nghi trên da gây
nên là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho dê được tổ chức dịch tễ thế giới
(OIE) xếp vào bảng A- bảng các bệnh truyền nhiễm cực kỳ nguy hiểm. Bệnh
xuất hiện trên thế giới từ rất lâu (khoảng năm 200 sau Công nguyên), nhưng đến
năm 1879, Hansen ở Nauy thông báo phát hiện bệnh đậu dê .
Ở Việt Nam, bệnh mới chỉ xuất hiện từ đầu năm 2005, năm 2006 2007 bệnh bùng phát thành dịch ở nhiều địa phương, đã gây nhiều thiệt hại về
kinh tế đặc biệt đối với hộ chăn nuôi nghèo và ảnh hưởng đến các hoạt động xã
hội khác. Trong quá trình nhập khẩu một số giống dê ngoại có khả năng sinh
trưởng và phát triển tốt, chúng ta đã đồng thời đưa vào nước ta những mầm bệnh
mới, lây lan rất nhanh, có thể xảy ra ở dê mọi lứa tuổi, mọi giống, trên cả con
đực và con cái nó là bệnh quan trọng nhất trong số các bệnh đậu của loài nhai lại,
gây tỉ lệ chết cao trong dê con. Khi mắc bệnh này con vật xuất hiện những triệu
chứng thường thấy của bệnh truyền nhiễm: sốt cao, bỏ ăn, mệt, mỏi, ho. Sau đó
xuất hiện mụn đậu trên da. Mụn đậu có thể lan tràn khắp cơ thể hoặc chỉ xuất
hiện vài nốt nổi.
Điều nguy hiểm nữa là khi mắc bệnh đậu con vật rất dễ mắc các bệnh kế
phát khác gây ra những biến chứng kết hợp thì thiệt hại càng lớn. Nếu chúng ta
không có hiểu biết nhất định về loại bệnh này thì rất dễ chẩn đoán nhầm với một
số bệnh khác như: bệnh eczema, bệnh ghẻ, bệnh chốc loét,…Vì vậy việc nắm
chắc các kiến thức về căn bệnh cũng như tìm ra và áp dụng có hiệu quả các biện
pháp phòng chống các bệnh gây ra trên dê có ý nghĩa vô cùng lớn.
Xuất phát từ vấn đề trên và góp phần hiểu biết về bệnh, hạn chế tác hại của
bệnh, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của

vùng bò sữa, lợn lai không nuôi phù hợp thì con dê có thể coi là con vật giúp
người dân tăng thu nhập, xóa đói, giảm nghèo và vươn lên làm giàu.
Bảng 1.1. Số lượng dê trên thế giới và các khu vực (nghìn con)
Năm

2001

2003

2006

Toàn thế giới

737.175

765.511

775.211

Các nước phát triển

30.998

31.650

33.350

Các nước đang phát triển

706.177


34.804

36.713

36.911

Nguồn tổ chức nông lương thế giới FAO, 2007.

4


Thực tế, có khoảng 95% trong tổng số 765 triệu dê trên thế giới được nuôi ở
các nước đang phát triển và mang lại thu nhập có ý nghĩa cho người dân. Ở Châu
Á nước nuôi nhiều nhất là Trung Quốc (173 triệu con), sau đó là Ấn Độ (125
triệu con) và Pakistan (53 triệu con). Chăn nuôi dê tập trung ở các nước đang
phát triển, nhưng chủ yếu ở khu vực nông hộ quy mô nhỏ, ở những vùng khô
cằn, nông dân nghèo. Ở những nước phát triển, chăn nuôi dê có quy mô đàn lớn
hơn và chăn nuôi theo phương thức thâm canh với mục đích lấy sữa làm phomat
hoặc chuyên lấy thịt cho tiêu dùng trong nước hay xuất khẩu. Ngoài ra, chăn nuôi
dê thế giới cung cấp một khối lượng khá lớn sản phẩm về lông và da.
Theo FAO (2004), trong năm 2003 sản lượng thịt các loại của thế giới đạt
249 triệu tấn, trong đó sản lượng thịt dê đạt 4,1 triệu tấn (1,64%). Khu vực các
nước đang phát triển là nơi sản xuất nhiều thịt dê nhất đạt 3,9 triệu tấn, trong đó
tập chung chủ yếu ở các nước Châu Á đạt 3,0 triệu tấn. Nước cung cấp nhiều thịt
dê nhất là Trung Quốc 1,5 triệu tân, sau đó là Ấn Độ 0,47 triệu tấn và Pakistan
0,37 triệu tấn.
Bảng 1.2. Sản lượng thịt và sữa dê thế giới năm 2001-2003 (nghìn tấn)
Khu vực


182

2.585

187

2.517

188

2.538

Các nước đang phát triển

3.713

9.095

3.861

9.239

3.903

9.278

Châu Á

2.820


811

2.743

814

2.745

Châu Mĩ La Tinh

132

347

137

355

138

359

Toàn thế giới
Các nước phát triển

Nguồn tổ chức nông lương thế giới FAO, 2004.
Cũng theo số liệu của FAO (2004) tổng sản lượng sữa các loại trong năm
2003 của toàn thế giới đạt khoảng 600 triệu tấn, trong đó sữa dê đạt 12 triệu tấn
(1,97%). Cũng như thịt dê sữa dê chủ yếu do các nước đang phát triển sản xuất
đạt 9,3 triệu tấn. Các nước Châu Á cung cấp phần lớn lượng sữa này (6,3 triệu

đình như đám cưới, dựng nhà, hội hè. Con dê cũng được nuôi tại các tỉnh đồng
bằng, rải rác tại các vùng đồi núi như tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ
An. Tại những vùng này thịt dê được coi như một món ăn đặc sản.

6


Ở Ninh Thuận có dân tộc Chăm, do tính chất tôn giáo, một số làng xã nhân
dân không sử dụng thịt bò, thịt lợn, con dê là nguồn thực phẩm chính nhằm đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, không những thế còn là nguồn cung cấp thịt
cho thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn ở phía Nam. Đặc biệt ở đây
nhân dân còn nuôi kết hợp cả cừu với số lượng tương đối lớn do thích nghi với
tính chất khí hậu khô nóng quanh năm của vùng này. Dê và cừu ở Ninh Thuận đã
được nuôi theo mô hình trang trại. Nhiều hộ đã nuôi đến 2000-3000 cừu, 5001000 dê. Phân của chúng cũng được gom để bán cho các tỉnh Tây Nguyên làm
phân bón cho các vùng công nghiệp và hoa màu.
Ở Việt Nam, nghề chăn nuôi dê mặc dù đã có từ lâu đời nhưng chủ yếu
được nuôi theo phương thức quảng canh, tự cung tự cấp. Tới năm 2000, theo số
liệu của Cục thống kê: Tổng đàn dê của cả nước là 525.000 con, trong đó chủ yếu
là giống dê Cỏ (dê địa phương), được phân bố tập trung ở các tỉnh vùng núi và
trung du phía Bắc. Riêng đàn dê của miền Bắc chiếm 72,5% tổng đàn, miền Nam
27,5% (trong đó Tây Nguyên chiếm 12,3%, Duyên hải miền Trung chiếm 8,9%,
Đông Nam bộ 2,1% và Tây Nam bộ 3,8%). Đàn dê của các tỉnh vùng núi phía
Bắc chiếm 67% tổng đàn dê của miền Bắc và 48% tổng đàn dê cả nước.
Theo số liệu thống kê của FAO năm 2003, tổng đàn dê của nước ta là
780.354 con, đã sản xuất ra được 6000 tấn thịt, tuy nhiên sản lượng sữa còn rất
thấp và chỉ đạt khoảng 120 tấn. Trong đó vùng Ba Vì, Sơn Tây, Hà Tây sản xuất
được 95 tấn, số còn lại tập trung ở vùng ven thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiều năm qua, ngành chăn nuôi dê của nước ta chưa được quan tâm,
chú ý. Người dân nuôi dê chủ yếu theo phương thức quảng canh, tận dụng đồi
bãi chăn thả, thiếu kiến thức kỹ thuật. Giống dê Việt Nam chủ yếu là giống dê

và dê già yếu.
Virus đậu là virus hướng thượng bì, gây nên các mụn nổi có mủ trên da và
niêm mạc của dê mắc bệnh đậu.
1.2.2. Tình hình dịch bệnh đậu dê trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.2.1. Trên thế giới
Trong các tài liệu cổ, bệnh được miêu tả chi tiết khoảng 200 năm sau công
nguyên trong một tài liệu về thú y cổ xưa và cũng bắt đầu lây lan từ thời đó.
Hansen đã đưa ra bản báo cáo về bệnh đậu dê năm 1879 ở Nauy. Trong suốt cuộc
Đại chiến thế giới lần thứ nhất bệnh đã lây lan khắp Macedonia và được công bố

8


dịch năm 1926 với tỷ lệ chết là 15%. Nguyên nhân gây bệnh chính là virus đậu
dê (GPV), đôi khi có virus đậu cừu (SPV). Đây là một loại virus AND có vỏ bọc,
được đặt tên là giống Capripoxvirus thuộc họ Poxviridae. Bệnh gây ra tổn thất rất
lớn về kinh tế: gây chết dê non với tỷ lệ cao, giảm khả năng sản xuất nói chung,
giảm chất lượng lông và da, gây tổn thất cho các trang trại chăn nuôi tập trung,
hạn chế thông thương quốc tế.
Châu Âu: bệnh xảy ra tại Nauy, Thụy Điển, Ý, Bungari, Liên Bang Nga, Hy
Nạp...
Châu Á: Bệnh xảy ra tại các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất,
Afghakistan, Băng La Đét, Trung Quốc, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kì, Mông Cổ...
Châu Phi: Cộng hòa Trung Phi, Ai Cập, Ma Rốc, Togo, Niger, Sudan...
Châu Mỹ: Bang Washington của Mỹ.
Bệnh đậu dê được xem như bệnh quan trọng nhất trong các bệnh đậu của
ngành chăn nuôi gia súc.
Virus đậu dê có khả năng chống chịu rất tốt, chúng sống được một thời gian
dài ngoài môi trường: 6 tháng trong bóng râm của khu chăn thả, 3 tháng trong
vảy khô trên lông, da cừu.

Dê ở tất cả các lứa tuổi, tính biệt đều có khả năng bị mắc bệnh này, đặc biệt
là dê non, dê già, dê nuôi lấy sữa. Các giống dê ở Châu Âu cảm nhiễm với bệnh
này hơn dê ở các lục địa khác. Các nghiên cứu cũng cho thấy, đối với giống dê
bản xứ, khi mắc bệnh này thì tỉ lệ nhiễm và tỉ lệ chết không cao. Song tỉ lệ này sẽ
phát triển nếu chăn nuôi tập trung theo các phương thức cải tiến, giống ngoại
nhập hay kế phát theo một số bệnh khác ví dụ như peste des petits virus trên
động vật nhai lại hoặc bệnh Lở mồm long móng.
Dịch bệnh đậu dê không phát ra theo mùa rõ ràng.
Mức độ trầm trọng của dịch bệnh phụ thuộc vào mật độ động vật mẫn cảm,
độc lực của giống virus GPV và giống nhiễm bệnh. Nói chung, với một đàn mẫn
cảm thì tỷ lệ nhiễm có thể lên tới 75%, tỷ lệ chết cao tới 50%, đặc biệt có đàn gia
súc non chết tới 100%.
1.2.4. Diễn biến bệnh, triệu chứng lâm sàng và tổn thương
Diễn biến của bệnh đậu dê như sau: Thời gian ủ bệnh từ 1 đến 2 tuần. Con
vật sẽ sốt từ 4 đến 7 ngày sau khi mắc bệnh. Một vài giống cừu Châu Âu, ví dụ
như giống Soay, có thể mắc bệnh ở thể cấp tính và chết trước khi các nốt tổn
thương xuất hiện trên da. Thường thì sau khi sốt cao trên 40o C, một số vùng da

10


xuất hiện các nốt ban và những đốm xuất huyết (đường kính 2-3cm) rất dễ thấy
trên các vùng da trắng của dê, đặc biệt là dưới bụng. 24 giờ sau các nốt sưng lớn
thành các nốt sần cứng. Các nốt này bao phủ khắp cơ thể, nhưng tập trung nhiều
ở đầu, cổ, nách, bụng, bộ phận sinh dục (bao quy đầu, âm hộ), màng ngoài của
mắt, hậu môn, mũi. Các nốt sần ở phần niêm mạc nhanh chóng bị loét. Khi chúng
kết hợp với chất tiết của mũi, mắt thì trở thành màng mủ nhầy. Các hạch limpho
đều sưng. Nếu động vật sống sót sau quá trình cấp tính của bệnh thì các nốt sần
bắt đầu hoại tử trở thành các vẩy khô sau 5-10 ngày. Vảy này tồn tại dai dẳng
hàng tháng. Có trường hợp virus gây ra dạng tổn thương mụn nước trên da,

1.3. Virus đậu dê
1.3.1. Phân loại virus
Virus đậu dê là ADN 2 sợi có vỏ bọc, thuộc nhóm Capripoxvirus, họ
Poxviridae. Trong giống Capripoxvirus, ngoài virus gây bệnh cho dê còn virus
gây bệnh cho cừu, gây bệnh nổi cục sần cho bò và một số bệnh khác. Tuy nhiên
chỉ có virus gây bệnh đậu dê cho dê và cừu có thể lây chéo cho dê và cừu, còn
virus gây bệnh nổi cục sần cho bò không lây sang cho dê ở điều kiện tự nhiên.
Khi giải trình tự hệ gen cho thấy bộ gen của virus đậu dê và virus đậu cừu có
chiều dài khoảng 150 kb và điều đặc biệt là chúng rất giống nhau, biểu hiện 96%
cấu trúc nucleotit giống nhau trên toàn bộ hệ gen giữa 2 chủng gây bệnh cho dê
và cừu. Đối với kiểu gen thông thường chúng có ít nhất 147 gen, bao gồm các
gen bảo tồn sự nhân lên của virus và các cấu trúc gen có liên quan đến độc lực
của virus và khả năng gây bệnh ở vật chủ. Gen của virus đậu dê và đậu cừu rất
giống nhau và giống với cả gen của virus gây u da ở bò, có tới 97% thành phần
nucleotided giống nhau.
Tất cả các gen của virus gây bệnh đậu dê và đậu cừu đều có mặt trong hệ
gen của virus gây bệnh u da bò. Tuy nhiên trong gen của virus gây bệnh đậu dê
và đậu cừu không chứa gen quy định độc lực và hệ vật chủ của LSDV, sự vắng
mặt của gen này trong hệ gen của virus gây bệnh đậu dê và cừu được phỏng đoán
là chúng có vai trò quan trọng trong việc xác định vật chủ là bò.
Hệ gen của virus đậu dê và cừu co chứa các nucleotide đặc hiệu khác nhau
được cho là chúng thuộc các loài riêng biệt. Một số sự thay đổi nhỏ trong hệ gen
của virus đậu dê và đậu cừu được giải thích là do sự giảm độc do chúng chứa từ 7
và 71 gen thay đổi so với các chủng ngoài thực địa. Đáng chú ý là sự thay đổi
của gen bao gồm cả đột biến và đứt gãy của gen với những chức năng quy định
về độc lực và hệ vật chủ, bao gồm protein Ankyrin được lặp lại trong virus đậu
cừu và 3 protein dạng kelch được lặp lại trong virus đậu dê.

12


kết quả cho thấy có trên 20 vạch có thể phân biệt từ một virus đã được tinh khiết
trong đó có một kháng nguyên kết tủa chính kháng nguyên này được gọi là kháng
ngyên hòa tan loại kháng nguyên đại diện cho một công cụ chẩn đoán có giá trị
đối với sự nhiễm virus đậu dê.
Các kháng nguyên hòa tan có khả năng kích thích virus tạo ra số lượng lớn
kháng nguyên trong quá trình nhân lên của virus. Kháng huyết thanh kháng lại
chúng tăng lên có thể trung hòa đặc hiệu tính gây bệnh của virus vì có một số
kháng nguyên hòa tan có thành phần cấu trúc của virus.
1.3.3. Đặc tính nuôi cấy và sự nhân lên của virus
Virus đậu dê thích hợp nuôi cấy trên các môi trường là mô tổ chức có nguồn
gốc từ bò, dê, cừu, đặc biệt trên môi trường thận cừu, dịch hoàn cừu sơ cấp hay thứ
cấp. Tuy nhiên, virus đậu dê chỉ gây bệnh tích tế bào sớm nhất 4 ngày sau khi gây
nhiễm vì vậy cần kiểm tra các môi trường tế bào đã nhiễm virus trong 14 ngày.
Có thể nuôi cấy virus trên phôi thai gà ấp 11-13 ngày, sau khi gây nhiễm 34 ngày, xuất hiện bệnh tích nốt đậu trên màng thai ở dưới dạng màu trắng, xám
đục, màng thai phù nề và dày lên.
Quá trình nhân lên của virus diễn ra trong tế bào chất khi số lượng của virus
trong tế bào đạt được mức độ cần thiết cho việc tái tạo gen. Quá trình này được
sử dụng một số nguyên liệu từ tế bào của vật chủ, nhưng những chất nào đã được
sử dụng thì chưa rõ.
Receptor của virus đậu, mặc dù chưa chắc chắn nhưng có thể nhận thấy có
nhiều loại khác nhau.

14


1.3.4. Sức đề kháng của virus
Virus đề kháng yếu với nhiệt độ và tính nhạy cảm với nhiệt khác nhau giữa
các chủng. Các chủng virus đậu dê từ Iran và Ai Cập có sức đề kháng với nhiệt
độ tốt hơn các chủng ở Dushmbe. Sau khi xử lý nhiệt ở 56oC trong vòng 1h vẫn
không làm giảm sức đề kháng của virus. Trong khi đó chủng virus đậu phân lập

hoặc phôi thai
1.4. Một số phương pháp chẩn đoán
1.4.1. Chẩn đoán lâm sàng
Bệnh đậu thường được chẩn đoán sơ bộ bằng các dấu hiệu lâm sàng trên da,
các bệnh tích đại thể trong quá trình mổ khám.
1.4.1.1. Triệu chứng lâm sàng
- Sốt, ủ rũ, bỏ ăn, nằm co quắp.
- Trên da có những nốt phát ban, đặc biệt là vùng da không có lông.
- Bệnh tích phát triển thành những nốt sần.
1.4.1.2. Giai đoạn tạo thành mụn nước và nốt sần
- Nốt sần khô tạo thành vẩy dễ bóc.
- Hiếm khi nốt sần có thể thay đổi thành mụn nước, nhưng nếu có mụn nước
thì khi vỡ sẽ tạo thành nốt loét và tạo thành một cục vẩy bao phủ nốt loét đó.
1.4.1.3. Tạo thành u cục nhỏ (dạng đậu đá)
- Các mụn nổi lên làm tăng sinh cả lớp dưới biểu bì và da.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status