Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Bộ QuốC PHòNG
HọC VIệN QUÂN Y NGUYễN QuốC HảI
nghiên cứu một số đặc điểm SINH HọC
lông, tóc ngời việt ứng dụng trong
nhận dạng pháp y
Chuyên ngành: Giải phẫu ngời
Mã số: 62 72 01 01
Tóm tắt LUậN án tiến sĩ y học Hà Nội - 2008
học quân sự, (2), tr. 20-27. Asia - Pacific military medicine
2. Nguyễn Quốc Hải, Hoàng Văn Lơng (2004), Đặc điểm hình thái
đại thể và vi thể lông mu ngời Việt, Tạp chí y dợc học
quân sự, (6), tr. 41-46
3. Hoàng Văn Lơng, Nguyễn Văn Ba, Nguyễn Quốc Hải (2005),
Nghiên cứu cấu trúc và siêu cấu trúc lông, tóc ngời Việt
bình thờng, Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa
học sự sống, tr. 625-627.
4. Nguyễn Quốc Hải, Hoàng Văn Lơng, Nguyễn Duy Bắc và cộng
sự (2006), Phân tích trình tự vùng D-loop của ty thể từ các
mẫu tóc của một số cá thể ng
ời Việt, Tạp chí y - dợc học
quân sự số đặc san, tr. 66 70.
Danh mục các công trình đợc công bố
24
là các lá sừng xếp sát nhau, toàn bộ nhân và các bào quan đều thoái hoá
trở thành chất sừng), phần trong cùng là tuỷ lông.
3. Lông tóc là chất liệu tốt nhất trong giám định nhận dạng Pháp y
bằng phơng pháp phân tích ADN ty thể:
- Đã tách chiết đợc ADN ty thể từ thân và chân tóc, nhân bản bằng
kỹ thuật PCR, giải trình tự vùng HVS1 và HVS2.
- Đã xác định đợc 7 đến 15 điểm đa hình vùng HVS1 và HVS2
trong tổng số 20 đối tợng nghiên cứu.
4. Đã xây dựng đợc 2 quy trình giám định lông tóc ứng dụng trong
nhận dạng pháp y:
* Qui trình giám định hình thái lông, tóc.
* Qui trình giám định lông tóc bằng phân tích trình tự vùng HVS1
và HVS2 của ty thể.
ở Việt Nam, các tiêu chuẩn nhận dạng, quy trình giám định lông,
tóc còn cha thực sự đầy đủ, cha thống nhất. Ngoài ra, cha có các
nghiên cứu ảnh hởng của các yếu tố lý, hoá học tới lông, tóc; phân biệt
lông, tóc ngời với lông của các động vật sống gần ngời (chó, mèo);
nghiên cứu ADN ty thể lông, tóc. Hơn nữa, đòi hỏi về sự thống nhất trong
toàn ngành Pháp y, các cơ quan hành pháp trong nớc cũng nh hợp tác
quốc tế ngày càng cấp thiết. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài này với mục tiêu:
- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái bình thờng của lông, tóc
ở ngời Việt và những biến đổi của chúng dới ảnh hởng một số tác nhân
thờng gặp trong khám nghiệm pháp y: cơ học, nhiệt độ, hoá học.
- Nhận dạng đối tợng qua xác định trình tự vùng HVS1 và HVS2
của genome ty thể ở lông, tóc ngời.
- Xây dựng quy trình giám định dấu vết lông, tóc sử dụng trong
pháp y.
2
ý nghĩa thực tiễn và đóng góp mới của luận án
1. Đã đa ra đợc những đặc điểm hình thái đại thể, vi thể lông,
tóc ngời Việt, có sự so sánh trên 2 giới, đồng thời cũng chỉ ra đợc các
đặc điểm khác biệt giữa lông, tóc ngời và lông động vật gần ngời (chó,
mèo). Đa ra đợc các tiêu chuẩn về đặc điểm hình thái có giá trị cao
trong công tác giám định pháp y. Các đặc điểm tổn thơng của lông, tóc
dới tác động của các yếu tố nh nhiệt, cơ học và hoá học đã đợc mô tả
một cách đầy đủ, phân loại một cách khoa học. Những kết quả có tính
chất cơ sở, là các tiêu chuẩn đặt nền móng và góp phần cho công tác giám
định pháp y lông, tóc ở Việt Nam.
2. Đã sử dụng lông, tóc làm vật liệu để nghiên cứu nhận dạng
bằng phân tích ADN ti thể cho kết quả tốt: tách chiết đợc ADN từ thân
và chân tóc, nhân đợc các đoạn HVS1 và HVS2 của ADN ti thể bằng kỹ
yếu là dạng "đồng đều" một số ít gặp dạng phân bố "ngoại vi"; sắc tố ngng tập
chủ yếu thành "đờng sọc", lõi liên tục, hình ovan và chiếm khoảng 1/5 đờng
kính thân lông.
- Đặc điểm hình thái vi thể của tóc có giá trị cao trong công tác giám
định pháp y. Sử dụng 12 đặc điểm hình thái vi thể soi dọc và cắt ngang
của tóc trong giám định có tỉ lệ chẩn đoán đúng là 86 %, 14% chẩn đoán
sai, độ nhạy đạt 91,7%, độ đặc hiệu 76,9%.
- Lông ngời khác với lông động vật. Lông các động vật chó, mèo có
hình thái đại thể và vi thể khác biệt so với lông, tóc ngời. Các đặc điểm
khác biệt gồm: hình dạng, kích thớc, cấu trúc lớp vỏ ngoài trên kính hiển
vi điện tử quét, cấu trúc vi thể của thân tóc, tỉ lệ lõi trên thân tóc.
2. Các yếu tố cơ học, nhiệt học gây ra các hình thái tổn thơng khác
nhau trên sợi tóc. Sự khác nhau giữa các tổn thơng gây ra bởi các yếu tố khác
nhau đợc phân biệt một cách rõ ràng trên kính hiển vi điện tử quét.
- Điều kiện môi trờng pH từ 7 đến 8 ít gây ảnh hởng đến cấu
trúc đại thể và vi thể của lông, tóc.
- Hình ảnh siêu cấu trúc của tóc trên kính hiển vi quét với độ
phóng đại x10.000 và x20.000: phần ngoài của thân tóc, các tế bào xếp sát
nhau, từ ngoài vào trong có 5 lớp tế bào đã biệt hoá (các lớp tế bào này chỉ
22
ở vùng HVS2, có 9 điểm đa hình chỉ xuất hiện ở 1 mẫu duy nhất,
2 điểm đa hình chỉ xuất hiện ở 2 mẫu.
Bảng 4.5. Thống kê các điểm thay đổi trên cả 2 vùng HVS1 và
HVS2 ở 20 mẫu nghiên cứu.
STT Vị Trí thay đổi Mẫu thay đổi
Tần số
thay đổi
(*)
1
C194T
M7
0,05
12
T199C
M1, M4, M6, M8, M9, M20
0,30
13
T204C
M4, M8
0,10
14
G207A
M10
0,05
15
249-250delAT
M18
0,05
16
249delA
M2, M3, M10, M11, M14, M16, M17, M19
0,40
17
A263G
M1 - M20
1,00
18
309-310insCT
M1, M3, M4, M6, M7, M9, M10, M17, M18,M20
hành lông). Thân lông (nằm trên mặt da), ngọn lông. Theo hình thái, tóc
đợc phân thành: 1. Tóc thẳng (straight hair); 2. Tóc có sóng (wave hair);
3. Tóc xoăn (curly hair): xoăn lỏng (loose curl), xoăn chặt (tight curd).
Vi thể của lông, tóc
Đặc tính vị thể của lông, tóc ngời đóng vai trò quan trọng trong
công tác giám định hình sự khi khám nghiệm.
* Màu sắc * Mật độ sắc tố
* Sự phân bố sắc tố * Hình dạng ngng tập sắc tố
* Sự liên tục của lõi tóc * Hình thái lớp vỏ ngoài
* Sự lỗi của thân tóc * Đặc điểm hình thái ngọn tóc
*Đặc điểm hình thái của phần cắt ngang của tóc ngời
1.2. Các phơng pháp nghiên cứu hình thái lông tóc
1.2.1. Phơng pháp nghiên cứu vi thể
* Đo chiều dài thân tóc * Đo đờng kính thân tóc
* Đo mức độ xoăn của tóc * Hình ảnh cắt ngang thân tóc
1.2.2. Nghiên cứu siêu cấu trúc lông, tóc
1.3. Nghiên cứu lông, tóc trong công tác hình sự
Tác động của nhiệt, cơ học và hoá học đến lông, tóc.
4
1.4. Đặc điểm của hệ gen ty thể ngời
Cấu tạo của hệ gen ty thể ngời
Chiếm khoảng 1 đến 5% DNA của tế bào.
Phân tử mạch kép, vòng, có từ 2 đến 10 bản sao trong mỗi ty thể.
Đặc điểm di truyền của hệ gen ty thể ngời
- ADN ty thể di truyền tế bào chất. - Di truyền theo dòng mẹ.
- Đơn bội, không có sự tái tổ hợp. - Tốc độ đột biến lớn.
- Một số mã di truyền khác hẳn gen nhân.
- Bền theo thời gian trong các mô nh mô xơng, răng và tóc.
- Các gen ty thể của ngời, cũng nh các động vật có vú khác, có một số
STT Vị trí thay đổi Mẫu thay đổi
Tần số
thay đổi
(*)
1
C16070T
M20
0,05
2
C16109T
M3, M17
0,10
3
G16111S
M12
0,05
4
T16125Y
M3
0,05
5
G16131A
M3, M4, M6, M9, M11, M14, M16, M17, M18
0,45
6
A16163G
M2, M3, M14, M16, M17
0,25
7
A16164G
15
T16218C
M5
0,05
16
C16224T
M4, M6 M7, M8, M9, M12, M13, M15, M19,M20
0,50
17
C16258A
M12, M4
0,10
18
C16261T
M10
0,05
19
C16262T
M5, M12
0,10
20
C16279T
M20
0,05
21
C16292A
M20, M13
0,10
22
C16293T
chứng minh rằng các so sánh pháp y lông, tóc cung cấp thông tin có giá trị
đặc biệt có ý nghĩa đối với việc phân biệt giữa các cá thể. 3 câu hỏi ần giải
quyết là: 1. Lông, tóc từ nguồn nghi ngờ có những đặc điểm vi thể nh
lông tóc của một mẫu đã biết, có thể liên quan với nguồn lông, tóc đã biết.
2. Lông từ nguồn nghi ngờ khác biệt về vi thể với lông, tóc mẫu đã biết. 3.
Lông từ nguồn nghi ngờ biểu hiện cả những đặc điểm giống và khác nhau
nhỏ nhng không kết luận có liên quan hay không với mẫu đã biết.
Một số tác giả cho rằng: sự phù hợp hay khác biệt phụ thuộc vào
các đặc tính riêng của lông, tóc và khi có một số lợng lớn hơn các mối
liên quan tại hiện trờng, một số lợng lớn hơn các mối tơng quan đan
chéo nhau hoặc những thay đổi lớn hơn trong các mối liên quan. Phù hợp
với ý kiến của các tác giả này, khi kết hợp đầy đủ các đặc điểm vi thể tóc
soi dọc và cắt ngang, giá trị chẩn đoán hình thái vi thể tóc tăng một cách
có ý nghĩa. Sử dụng 12 đặc điểm hình thái vi thể soi dọc và cắt ngang của
tóc trong giám định có tỉ lệ chẩn đoán đúng là 86 %, 14% chẩn đoán sai,
độ nhạy đạt 91,7%, độ đặc hiệu 76,9%.
4.5. Về hình ảnh tóc, lông mu dới tác động của môi trờng.
Việc lựa chọn phơng pháp nghiên cứu phù hợp là bớc quyết định
quan trọng của giám định, phơng pháp nghiên cứu trên kính hiển vi điện
tử quét cho phép nhận dạng đầy đủ và đặc hiệu các đặc điểm hình thái bề
mặt của tóc bị tổn thơng. Nghiên cứu sự tác động của môi trờng đến
hình thái tóc, lông là rất đa dạng chúng tôi không thể đề cập hết. Tuy
nhiên, những kết quả nghiên cứu đã cung cấp cho các nhà khám nghiệm
pháp y có những khái niệm đầu tiên. Dựa trên các hình ảnh mô tả, phân
loại tổn thơng thu đợc, có thể định hớng phán đoán nguyên nhân tổn
thơng của đối tợng, phần nào giải quyết những vấn đề của thực tiễn khi
gặp các mẫu lông, tóc bị tác động của nhiệt độ, co kéo, bị đập hoặc đã bị
ngâm trong các môi trờng nớc nh ở ao, hồ, sông, suối
5
- Phân loại vi thể tóc soi dọc theo Deedrick W. D., Koch L. S.
(2004).
6
*Hình ảnh vi thể trên tiêu bản cắt ngang thân lông, tóc.
Phơng pháp làm tiêu bản vi thể tóc cắt ngang:
- Làm sạch mẫu, cắt thành các đoạn kích thớc 1 cm, bó chặt với
nhau. Chuyển đúc trong parafin (các bó tóc đặt vuông góc với mặt cắt của
block). Cắt lát bằng máy cắt lát vi thể, độ dày 3 5 àm. Nhuộm HE.
- Các đặc điểm vi thể cắt ngang thân lông tóc đợc xác định theo
phơng pháp của Deedrick W. D., Koch L. S. (2004).
- Các kích thớc của lông, tóc đo trên ảnh chụp từ kính hiển vi
quang học Nikon (Nhật). Thớc chuẩn đợc thiết lập cho mỗi vật kính
bằng cách sử dụng thớc micrometer của Liên Xô cũ. Đo ở chế độ line
trên chơng trình Image-Pro Plus của Mỹ .
* Nghiên cứu giá trị của phơng pháp chẩn đoán bằng hình thái.
- Lấy mẫu, tiến hành làm mù
+ Chọn mẫu: chọn ngẫu nhiên bằng rút thăm 50 mẫu từ 200 mẫu
nghiên cứu. Các mẫu đợc loại bỏ các thông tin cá nhân.
+ Các đặc điểm hình thái cắt ngang, soi dọc bao gồm:
Nhóm 7 tiêu chuẩn hình thái soi dọc
Nhóm 5 tiêu chuẩn hình thái cắt ngang
Nhóm 12 tiêu chuẩn (soi dọc, cắt ngang)
Ghi các đặc điểm lên phiếu mới. So sánh kết quả giữa 2 phiếu.
Lập bảng 2 hàng, 2 cột tính các giá trị chẩn đoán.
* Nghiên cứu sự thay đổi hình thái lông, tóc do tác động của môi
trờng
* Gây tổn thơng thực nghiệm lông, tóc do đập, kéo, nhiệt. Nghiên
cứu tổn thơngtrên kính hiển vi điện tử quét
(SEM 5410-LV, hãng JEOL).
Hình dạng Thẳng(97,5%) Sóng(75%) Thẳng(100 %) Thẳng(100 %)
Mức độ xoăn 01(76,5%) 04(56%) 01(100%) 01(100%)
Màu sắc Đen
(98,5 %)
Đen
(100 %)
Không màu
(84%)
Không màu
(82%)
Phân bố sắc tố Đồng đều
( 67 % )
Đồng đều
( 62,5 % )
ít xuất hiện
(86%)
ít xuất hiện
(82%)
Ngng tập sắc tố Đờng sọc
(67,5%)
Đờng sọc
(87%)
Không
(88%)
Không
(82%)
Liên tục của lõi Liên tục
( 54,5 %)
Liên tục
( 72,5%)
S. (2004), tóc đen đợc chia thành 4 loại: đen sáng, đen trung bình, đen
sẫm và đen đậm, theo chúng tôi, đã góp phần làm đơn giản hoá việc phân
loại màu tóc của ngời Việt.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có sự khác biệt rõ rệt giữa lông, tóc
ngời và lông động vật. Các đặc điểm tóc ngời Việt trên tiêu bản soi dọc:
sự phân bố sắc tố dạng "đồng đều "; sắc tố " ngng tập thành đờng sọc"
chiếm tỷ lệ chủ yếu ở tóc và lông. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê giữa hai giới ở các đặc điểm này. Vì vậy, các đặc điểm này một cách
riêng lẻ, cha thể là yếu tố quyết định phân biệt tóc, lông ngời và lông
động vật, trong nhận dạng cần kết hợp với các đặc điểm khác.
Về đặc điểm hình thái lõi lông, tóc.
Sự khác biệt giữa tóc, lông ở ngời và lông động vật về sự liên tục
của lõi là rõ rệt. Một đặc điểm khác nhau hoàn toàn là kích thớc lõi lông
động vật lớn hơn (1/2 đến 3/5 thân) so với tóc, lông ngời (1/5 thân). Nh
vậy, để phân biệt giữa lông, tóc ngời và lông động vật (chó, mèo) thì đặc
điểm về lõi (sự liên tục, mờ đục và kích thớc) là những yếu tố quyết định.
7
Nghiên cúu ADN ty thể lông, tóc.
Phơng pháp tách chiết ADN tổng số từ tóc
Bao gồm 11 bớc theo phơng pháp Sambrook và Russell.
Điện di trên gel agarose
Nhân gen bằng kỹ thuật PCR
Mỗi một chu kỳ PCR gồm 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn biến tính:
- Giai đoạn gắn mồi:
- Giai đoạn kéo dài chuỗi:
Tinh sạch sản phẩm PCR theo Kit của hãng Promega.
Xác định trình tự gen
Trình tự các đoạn gen ty thể đợc xác định theo phơng pháp của
3.1.2. Mức độ xoăn của lông, tóc ngời và lông động vật
Mức độ xoăn của tóc ngời chủ yếu loại 01, sau đó là loại 02 và 03.
Mức độ xoăn của lông mu chủ yếu loại 04, 05, 06. Mức độ xoăn của lông
mu lớn hơn của tóc ở cả hai giới. Lông mèo, chó chỉ gặp dạng thẳng (01).
3.1.3. Hình thái ngọn tóc, lông ngời và lông động vật
Hình thái ngọn tóc chủ yếu là dạng thuôn nhọn tự nhiên (90 %),
dạng thuôn nhọn hơi tròn (10%). Ngọn lông mu có dạng thuôn nhọn, đầu
tù. Kích thớc ngọn lông chó, mèo nhỏ hơn so với tóc và lông mu ngời.
3.2.
Hình ảnh vi thể tóc, lông sinh dục ngời và lông động vật
3.2.1. Màu sắc của tóc, lông sinh dục ngời và lông động vật
Tóc ngời chủ yếu gặp dạng màu đen trung bình và đen đậm.
Lông sinh dục đen trung bình, đen sẫm và đen đậm. Màu lông và tóc khác
biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Lông mèo, lông chó gặp chủ yếu loại
không màu trên tiêu bản cắt dọc.
3.2.2. Sự phân bố sắc tố ở tóc, lông sinh dục ngời và lông động vật
Các hạt sắc tố ở lông, tóc ngời phân bố đồng đều (65 đến 69%),
phân bố "ngoại vi" (24 - 33%). Lông mèo, chó ít thấy xuất hiện sắc tố.
3.2.3. Dạng ngng tập sắc tố ở tóc, lông ngời và lông động vật
Tóc, lông ngời gặp chủ yếu dạng ngng tập sắc tố tập trung
thành đờng sọc chiếm tỉ lệ lớn, sau đó dạng thành khối. Tỉ lệ 2 dạng
ngng tập của lông và tóc khác nhau có ý nghĩa thống kê ở cả 2 giới
(p<0,01. test
2
). Lông mèo, chó đa số dạng không ngng tập sắc tố
(81%-89%), có một số ít (11%-19%) ngng tập thành đờng sọc.
17
dạng thẳng, khác biệt so với ngời châu Âu và châu Phi.
16
STT
Tên
mẫu
Điểm thay đổi
nucleotide
STT
Tên
mẫu
Điểm thay đổi nu-
cleotide
23 M4 309-310insCT 77 M14 A263G
24 M4 T310C 78 M14 315-316insC
25 M5 A73G 79 M15 A73G
26 M5 T146C 80 M15 G94A
27 M5 T152C 81 M15 A263G
28 M5 A263G 82 M15 315-316insC
29 M5 315-316insC 83 M16 A73G
30 M6 A73G 84 M16 249delA
31 M6 C150T 85 M16 A263G
32 M6 T199C 86 M16 315-316insC
33 M6 A263G 87 M17 A73G
34 M6 309-310insCT 88 M17 C150T
35 M6 T310C 89 M17 249delA
36 M7 A73G 90 M17 A263G
37 M7 C194T 91 M17 309-310insCT
38 M7 A263G 92 M17 T310C
39 M7 309-310insCT 93 M18 A73G
ngời đợc tạo thành bởi một số lợng lớn vảy sừng kết dính chặt chẽ ở
vùng thân và ít chặt chẽ hơn ở vùng ngọn và gần ngọn.
* Lông chó: Dạng lông cứng vảy sừng có hình dạng tơng tự ở ngời, sắp
xếp tha hơn. Dạng lông mềm, vảy sừng hình tam giác, kích thớc đều.
* Lông mèo các vẩy sừng có hình dạng giống nh của ngời.
3.3. Hình dạng cắt ngang lông, tóc ngời và động vật
3.3.1. Hình dạng cắt ngang thân lông, tóc ngời và lông động vật
Lông mèo, chó có dạng tròn. Tóc ngời có dạng tròn, lông sinh dục
có dạng ovan. Giữa hai giới khác nhau có ý nghĩa thống kê (p < 0,01).
3.3.2. Sự phân bố sắc tố ở lông, tóc ngời và lông động vật cắt ngang.
Dạng đồng đều đợc thấy ở cả ngời và động vật.
3.3.3. Kích thớc các phần của thân lông, tóc ngời và lông động vật
Đờng kính của tóc lớn hơn có ý nghĩa thống kê lông sinh dục
(p<0,05), lớn hơn hai, ba lần đờng kính của lông mèo. Độ dày lớp vỏ
ngoài của lông mèo nhỏ hơn tóc, lông mu ngời có ý nghĩa với p < 0,05.
Kích thớc tuỷ tóc, lông chiếm khoảng 1/5 đờng kính, lông mèo,
chó có tỷ lệ từ 1/2 đến 3/5. Sự khác nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.
10
3.3.4. Giá trị phơng pháp chẩn đoán bằng hình thái.
Giá trị chẩn đoán nhóm 12 đặc điểm hình thái tóc (7 đặc điểm soi
dọc, 5 đặc điểm cắt ngang) có 86 % chẩn đoán đúng, 14% chẩn đoán sai,
độ đặc hiệu đạt 91,7%, độ nhạy 76,9%.
3.4. biến đổi Hình thái tóc dới tác động của môi trờng
bên ngoài
3.4.1. Hình thái tóc, lông dới tác động của nhiệt độ
* Vùng tổn thơng hoàn toàn: màu tóc chuyển thành nâu, kích thớc
tăng, bề mặt gồ ghề, rễ vỡ, sợi tóc thờng gãy ở vị trí này. Dới kính hiển
vi điện tử quét, sợi tóc bị "than hoá" hoàn toàn.
* Vùng tổn thơng không hoàn toàn: sợi tóc tăng kích thớc, bề mặt
Điểm thay đổi
nucleotide
STT
Tên
mẫu
Điểm thay đổi
nucleotide
1
M1
60delT
55
M10
C96A
2
M1
A73G
56
M10
G207A
3
M1
G97C
57
M10
193delA
4
M1
T146A
58
M10
193delA
10
M2
249delA
64
M11
A263G
11
M2
A263G
65
M11
259-260INSC
12
M2
259-260insC
66
M12
A73G
13
M3
A73G
67
M12
C150T
14
M3
249delA
68
M12
315-316insC
20
M4
T199C
74
M14
A73G
21
M4
T204C
75
M14
T152C
22
M4
A263G
76
M14
249delA
14
STT Tên mẫu
Điểm thay đổi
nucleotide
STT Tên mẫu
Điểm thay đổi
nucleotide
16
M4
T16298C
24 M5
C16293T
65 M17
C16109T
25 M6
G16130A
66 M17
G16130A
26 M6
C16193T
67 M17
A16163G
27 M6
C16224T
68 M17
T16173C
28 M6
T16298C
69 M17
T16305C
29 M7
C16224T
70 M18
G16130A
30 M7
T16298C
71 M18
T16173C
31 M8
C16224T
39 M10
T16363C
80 M20
C16292A
40 M11
G16130A
81 M20
T16299C
41 M11
T16173C
82 M20
T16363C
Bảng 3.15. (tiếp)
11
3.5. Tách chiết ADN tổng số
Tách chiết ADN tổng số thu đợc các đoạn ADN có kích thớc từ
khoảng 10 kb đến khoảng 300 kb, có chứa cả ADN ty thể với kích thớc
khoảng 16 kb. Các đoạn ADN thu đợc tập trung thành một vệt duy nhất
do đờng chạy ngắn và kích thớc các phân tử đều rất lớn. Nh vậy, ADN
tổng số thu đợc đã đạt đợc những yêu cầu về chất lợng.
Hình 3.35. Kết quả điện di ADN tổng số của một số mẫu nghiên cứu
trên gel agarose 0,8%
3.6. Nhân đoạn HVS1 và HVS2 bằng kỹ thuật PCR
Nhân đoạn HVS1
ADN khuôn là ADN tổng số đã tách chiết ở trên. Từ kết quả điện di
chứng tỏ lợng ADN thu đợc là khá lớn, sự đứt gãy thấp và kích thớc
ADN thu đợc phù hợp cho nghiên cứu, do đó chỉ cần tiến hành phản ứng
một số điểm đa hình, xuất hiện trong tất cả các mẫu nghiên cứu, chủ yếu
là các đa hình thay thế nucleotide.
Bảng 3.15: Danh sách các điểm đa hình trên đoạn HVS1 ở các mẫu
nghiên cứu
STT Tên mẫu
Điểm thay đổi
nucleotide
STT Tên mẫu
Điểm thay đổi
nucleotide
1
M2
A16163G
42 M11
C16296T
2 M2
T16173C
43 M11
T16305C
3 M2
T16305C
44 M12
G16111S
4 M3
C16109T
45 M12
C16224T
5 M3
T16124Y
13 M4
T16190C
54 M14
A16163G
14 M4
C16224T
55 M14
T16173C
15 M4
C16258T
56 M14
C16293T