17 de on tap TV lop 5 cuoi nam - Pdf 25

Đề kiểm tra cuối kì II : N
Môn tiếng việt-
A. Đọc hiểu: Đọc đoạn văn sau:
Mùa đông đã về thực sự rồi.
Mây từ trên cao theo các sờn núi trờn xuống, chốc chốc lại gieo một đợt ma bụi trên những mái lá chít bạc
trắng. Hoa cải hơng vàng hoe từng vạt dài ẩn hiển trong sơng bên sờn đồi. Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu
mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ.Không còn phải lội qua suối nữa, dù chỉ là một b ớc chân.
Nơi nông dòng, ai đã cẩn thận đặt những phiến đá lớn cách đều từng bớc đi, nơi sâu hơn, vầu quây tròn ôm đá
thành từng trục cầu đón những thân cau già, dẻo dai vững chắc. Trên mặt nớc chỉ còn lại những chú nhện chân
dài nh gọng vó bận rộn và vui vẻ thi nhau ngợc dòng vợt lên. Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ, những chiếc
lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trớc khi từ giã thân mẹ đơn sơ. Nhng những hàng cau làng Dạ
thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông, chúng vẫn còn y nguyên những tàu lá vắt vẻo mềm mại nh
cái đuôi én. Trên nền đất rắn lại vì giá lạnh, những đọt lá non vẫn đang xoè, vàng nhạt và những cây cau vẫn
duyên dáng, đu đa thân mình, tởng nh chúng sinh ra còn là để trang điểm cho thôn bản làng Dạ thêm vẻ thanh
tú, nhẹ nhàng.
Theo Ma Văn Kháng
Em hãy khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời đúng nhất:
1. Đoạn văn tả cảnh gì? A. Cảnh giao mùa từ thu sang đông
B. Cảnh mùa đông ở làng Dạ C. Cảnh đẹp ở miền núi
2. Điều gì đã gieo những đợt ma bụi xuống những mái lá chít bạc trắng?
A Mùa đông về B. Con suối C. Mây từ trên núi trờn xuống
3. Những tàu lá cau đợc tác giả so sánh với gì?
a.Đuôi chim én b. Những chú nhện chân dài nh gọng vó c.Dải sỏi nhẵn nhụi và sạch sẽ
4. Trong đoạn văn trên, tác giả đã nhân hoá những sự vật nào?
A. Hoa cải hơng, con suối B. Con suối, cây cau C. Cây cau, cây cơi
5. Trong câu Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại. thu mình có thể hiểu là:
A. Mùa đông, con suối đã cạn nớc B. Mùa đông con suối hẹp lại
C.Mùa đông, con suối trở nên khiêm tốn
6. Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ thực sự?
A. sự thực B. thật sự C. sự thật
7. Từ chúng trong câu Nhng những hàng cau làng Dạ thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông,


1. Đoạn văn tả cảnh buổi sáng mùa hè ở đâu?

A . Miền núi B . Miền trung du
C. Miền đồng bằng
2. Em hiểu tảng sáng có nghĩa là gì?
a)Trời vẫn còn tối. b)Trờì lờ mờ sáng c) Trời xế tra
3. " Vệt sáng màu lá mạ tơi tắn" là hình ảnh dùng để tả:
A)Vòm trời lúc tảng sáng B)Khoảng trời sau dãy núi phía đông.
C)Những tia nắng đầu tiên.
4. Dòng nào dới đây toàn từ láy?
A) Mêng mông, tảng sáng, tơi tắn, nhấp nhô, nhộn nhịp , vui vẻ.
B) Mêng mông, í ới, tơi tắn, nhấp nhô, vui vẻ, nhộn nhịp.
C) Vui vẻ , nhộn nhịp, thung lũng,tơi tắn, mêng mông, nhấp nhô.
5. Trong câu " Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng". các từ đợc gạch chân là:
A)Từ đồng âm B)Từ đồng nghĩa C)Từ trái nghĩa
6. Các vế trong câu ghép: " Trong rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đỏ ối những
quả". đợc nối với nhau bằng cách nào?
A)Nối bằng từ " những" B)Lặp từ ngữ C)Nối trực tiếp ( không dùng từ nối)
7. Dấu phảy trong câu : " Những tia nắng đầu tiên hắt chéo qua thung lũng, trải trên đỉnh núi phía tây những vệt
sáng màu lá mạ tơi tắn". có nhiệm vụ gì?
A)Ngăn cách các vị ngữ B)ngăn cách các vế trong câu ghép
C)Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ ngữ pháp.
8. Tìm các danh từ , động từ , tính từ có trong câu sau:
Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống mát rợi. Khoảng trời phía sau dãy núi phía đông ửng đỏ.
9. Xác định trạng ngữ, vị ngữ, chủ ngữ trong câu sau:
Ven rừng, rải rác những cây lim trổ hoa vàng, những cây vải thiều đỏ ối những quả
. .
.
Đề kiểm tra cuối kì II : N

A không có giá trị, sống một cuộc đời vô nghĩa. B nghèo khổ, mất hết tiền bạc, của cải.
C cô đơn, không còn ai thân thích.
6. Từ “tư duy” cùng nghĩa với từ:
A học hỏi. B suy nghĩ. C tranh luận.
7. Chủ ngữ trong câu “Đằng sau những câu đơn giản là những ý nghĩ đơn giản” là:
A Đằng sau B Đằng sau những câu đơn giản C những câu đơn giản
8. Dấu phẩy trong câu: “Anh bắt đầu nói khe khẽ, đều đều, không ngữ điệu” có nhiệm vụ ngăn
cách:
A các vị ngữ. B các vế câu ghép. C các bộ phận cùng giữ chức vụ bổ trợ cho động từ “nói".
9. Các câu trong hai câu sau: “Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu
phức tạp và chỉ tìm những câu đơn giản.” được nối với nhau bắng cách:
A dùng từ ngữ nối. B thay thế từ ngữ. C lặp lại từ ngữ.
II. Tập làm văn (5 điểm)
Đề bài: Hằng tháng, em thường tham gia lao động vệ sinh khu di tích lịch sử ở địa phương em. Em hãy tả lại
một buổi lao động đó.
§Ò kiÓm tra cuèi k× II : N
M«n tiÕng viÖt- 

Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt,
trái sai đã thắm hồng da dẻ chị. Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ. Và đến lúc làm mẹ, chị
lại hát ru con những câu hát ngày xưa …
Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt. Chị thương ngôi nhà sàn lâu năm có
cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó, chị cũng có thể nhìn thấy sóng biển, thấy xóm nhà
xen lẫn trong hàng cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba Thê vòi vọi xanh lam cứ mỗi buổi hoàng hôn lại
hiện trắng những cánh cò.
Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu
sáng lòa cửa biển, xóm lưới cũng ngập trong nắng đó. Sứ nhìn thấy làn khói bay lên từ các mái nhà
chen chúc của bà con làng biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông vàng óng, phất
phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi.
Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi

C.nơi chôn rau cắt rốn D. quê mùa
QR&>" SA:; ;5"AB6#T CCI&() >"
R&>"
…………………………………………………………………………………………
UUVA-+(5 điểm)
Hãy tả lại cây bàng hoặc cây phượng ở trường em vào mùa hè.
§Ò kiÓm tra cuèi k× II : N
M«n tiÕng viÖt- <
I. Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm)
Bài đọc "Công việc đầu tiên" (Tiếng Việt 5 tập II trang 126)
Câu 1. Khoanh vào đáp án đúng
a) Công việc đầu tiên mà anh ba giao cho chị Út làm là gì?
A. Mang cá đi chợ bán lấy tiền cho cách mạng. B. Mang cá đi chợ bán và rải truyền đơn.
C. Đi rải truyền đơn tuyên truyền cho cách mạng. D. Theo dõi kẻ địch.
b) Chị Út đã làm như thế nào để rải được hết truyền đơn?
A. Chị thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm, đêm ngủ không yên. lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi
nghĩ cách giấu truyền đơn.
B. Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi bận. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần. Chị rảo
bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống. Gần tới chợ thì vừa hết.
C. Cả hai ý trên.
Câu 2. Cho câu sau:
Các cháu nhi đồng như đàn chim non ríu rít cùng cô giáo dạo chơi trong công viên
Em thơ như nụ thắm
Chúm chím cười trong mơ.
a) Gạch chân các từ đồng nghĩa với từ "trẻ em" trong hai câu trên.
b) Ghi lại các sự vật được so sánh với nhau trong hai câu trên.
Câu 3.
a) Gạch chân cặp quan hệ từ trong câu sau:
Rủi địch nó có bắt tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy quảng cáo thuốc.
b) Đặt 1 câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tăng tiến.

A. im ắng B. yên tĩnh C. nhè nhẹ
Câu 5 : Bài văn trên có mấy danh từ riêng?
A. Một B. Hai C. Ba
Câu 6 : Những con vật trong bài tự biến đổi màu sắc để làm gì ?
A. Để hợp với màu sắc xung quanh, kẻ thù không phát hiện. B. Để làm cảnh sắc của rừng thêm đẹp.
C. Khoe vẻ đẹp của mình với các con vật khác.
Câu 7: Trong bài văn trên có mấy đại từ xưng hô?
A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn
Câu 8 : Trong hai câu văn: “ Mấy con kì nhông đang nằm phơi lưng trên gốc cây mục . Sắc da lưng của chúng
luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ ,từ đỏ hóa tím xanh.” Câu văn sau liên kết với câu đứng
trước bằng cách nào?
A. Bằng cách lặp từ ngữ B. Bằng từ ngữ nối C. Bằng cách thay thế từ ngữ
Câu 9 : Câu ghép dưới đây gồm có mấy vế câu :
Nghe động tiếng chân của con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân kia liền quét
chiéc đuôi dài chạy tứ tán , con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây , con đeo trên tán lá ngái thì
biến ra màu xanh lá ngái.
A. Hai vế câu B .Ba vế câu C. Bốn vế câu
Câu 10 : Trong câu: “ Con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xanh vỏ cây.”Chủ ngữ trong câu đó là:
A. Con B. Con núp C. Con núp chỗ gốc cây
II. Tập làm văn (5 điểm)
Đề bài: Em hãy tả lại cảnh ngôi trường trước buổi học.
§Ò kiÓm tra cuèi k× II : N
M«n tiÕng viÖt- E
Phần trắc nghiệm.
Câu 1: a. Xếp các từ sau thành hai nhóm : Từ ghép và từ láy
Châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn, tươi
tắn.
b.Cho các từ sau: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ
mộng.
-Xếp các từ trên thành hai nhóm: Từ ghép và từ láy. Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và kiểu từ láy ở mỗi

A. Lớp học trên đường. B. Lớp học chỉ có hai học trò.
C. Lớp học chỉ có Rê - mi và con chó, sách vở là nhữngmảnh gỗ mỏng và dẹp
Câu 3 : Theo em cậu bé Rê-mi là người như thế nào?
A. Hiếu học, ngoan, giàu tình cảm. B. Ham học, Hiền lành ,nhút nhát. C. Hiếu học, hiếu thắng, chăm chỉ.
Câu 4 :Dấu phẩy trong câu “ Cụ Vi-ta-li nhặt trên đường một mảnh gỗ mỏng,dính đầy cát bụi.” Có tác dụng gì?
A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. B. Ngăn cách các vế câu ghép.
C. Ngăn cách các từ ngữcó cùng chức vụ ngữ pháp trong câu. D. Tất cả các ý trên.
Câu 5 : Trong các câu sau những câu nào là câu ghép ?
A) Từ lúc đó, lúc nào túi tôi cũngđầy những mảnh gỗ dẹp.
B) Nhưng nếu tôi thông minh hơn nó,thì nó cũng có trí nhớ tốt hơn tôi.
C) Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con và tưởng như con thấy mẹ con ở nhà.
Câu 6 : Cách viết nào đúng chính tả ?
A) Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam . B) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam .
C) Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam .
Câu 7 : Sắp xếp các từ : quyền hạn , quyền hành , quyền lợi , quyền lực , nhân quyền , thẩm quyền : thành hai
nhóm theo nghĩa của tiếng quyền.
a)Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng , được làm , được đòi hỏi
…………………………………….………………………………………………………………………
b) Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm :
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 8 : Trong các từ cho sau đây , những từ nào đồng nghĩa với bổn phận.
Nghĩa vụ , nhiệm vụ , chức vụ , chức năng , chức trách , trách nhiệm , phận sự , địa phận .
A) nghĩa vụ , phận sự , nhiệm vụ , trách nhiệm . B) nhiệm vụ , trách nhiệm , chức năng , chức trách .
C) nghỉa vụ , phận sự , trách nhiệm , địa phận .
9. Các vế câu trong câu ghép " Thân nó xù xì , gai góc , mốc meo , vậy mà lá thì xanh mởn , non tươi , dập dờn
đùa với gió ." được nối với nhau bằng cách nào ?
A) Nối bằng từ " vậy mà " . B) Nối bằng từ " thì " . C) Nối trực tiếp ( không dùng từ nối ) .
Câu 10 : Trong chuỗi câu " Chiều nay đi học về , Thương cùng các bạn ùa ra cây gạo . Nhưng kìa , có một vạt
đất quanh gốc gao5phia1 mặt sông lở thành hố sâu hoắm " .
A) Dùng từ nối và lặp từ ngữ . B) Dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ C) Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ .

A. Kể về sự đổi mới của quê hương. B. Kể về những kỉ niệm trong những ngày đến trường.
C. Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn bó với quê hương.
Câu 5: Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “ tuổi thơ”?
A. trẻ em B. thời thơ ấu C. trẻ con
Câu 6: Từ “ chúng” trong câu văn: “Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố
mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.” chỉ những ai?
A. Trẻ em trong làng. B. Tác giả. C. Trẻ em trong làng và tác giả.
Câu 7: Câu “ Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân của tôi ngày một chắc
chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời.” có mấy quan hệ từ?
A. Hai quan hệ từ. B. Ba quan hệ từ. C. Bốn quan hệ từ.
Câu 8: Các vế trong câu ghép : " Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy." được nối với nhau bằng
cách nào?
A. Nối trực tiếp. B. Nối bằng từ có tác dụng nối. C. Nối bằng cặp từ chỉ quan hệ .
Câu 9 : Hai câu cuối của bài văn liên kết với nhau bằng cách nào ? A. Thay thế từ B. lặp từ C. từ nối
Câu 10 : Câu “ Từ lúc chập chững biết đi , mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê “ là câu ghép ?
A. Đúng B. Sai
II. Tập làm văn ( 25 phút ) : Đề bài : Tả cảnh một di tích lịch sử ở địa phương em.
§Ò kiÓm tra cuèi k× II : N
M«n tiÕng viÖt- 
I. Phần trắc nghiệm
Câu 1 :
a/ Em hãy giải nghĩa từ “xuân” trong các câu sau:
- Xuân về, trăm hoa đua nở.
- Nhân dân ta ra sức xây dựng đất nước ngày một thêm xuân.
b/ Tìm các quan hệ từ có trong đoạn trích sau:
“Thằng Thắng, con cá vược của thôn Bần và là địch thủ bơi lội đáng gờm nhất của bọn trẻ, lúc này đang ngồi
trên chiếc thuyền đậu ở ngoài cùng. Nó trạc tuổi thằng Chân “phệ”nhưng cao hơn hẳn cái đầu…” (Theo
Nguyên Ngọc)
Câu 2: Em hãy xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:
a/ Từ trên một bụi tre cuối nẻo của làng, vọng lại @ếng mấy con chim cu gáy.

Đến kì thi Đình, sư thầy nằm mơ thấy có người tên là Nguyễn Kỳ đỗ Trạng nguyê, bèn đổi tên Nguyễn
Thời Lượng ra Nguyễn Kỳ. Quả nhiên khoa thi Đình năm ấy, Thời Lượng đỗ Trạng nguyên, lúc đó ông mới 21
tuổi .
Ngày vinh quy, tân Trạng nguyên đề nghị dân làng đón ông tại chùa đê ông tạ ơn Phật và sư thầy đã có
công dưỡng dục mình thành tài, sau ông mới về thăm tổ tiên, cha mẹ. Biết tin, vua khen ông là người tận trung,
tận hiếu và bổ ông vào làm việc ở Viện Hàn Lâm để có điều kiện giúp vua, giúp nước .
1.Thời gian nào bố mẹ Thời Lượng gửi cậu vào chùa cho làm con nuôi sư thầy ?
a) Lúc cậu vừa mới sinh ra . b) Lúc cậu lên 3 tuổi .
c) Lúc cậu lên 4 tuổi . d) Lúc cậu đã đến tuổi đi học .
2. Chi tiết nào cho thấy Thời Lượng chăm chỉ học hành ?
a. Mới 4 tuổi , cậu chỉ nghe thầy đọc kinh mà đã thuộc lòng . b. Cậu học một biết mười .
c. Đêm nào cũng vậy , cậu đều cắp sách vào Tam bảo ngồi dưới chân tượng học bài.
d. Cậu học bài cho đến khi nến tắt hết mới đi ngủ .
3. Vì sao nhà vua khen trạng nguyên Nguyễn Kỳ là người tận trung , tận hiếu
a. Vì ông đã nuôi dưỡng và chăm sóc cha mẹ rất chu đáo .
b. Vì ông đã đề nghi dân làng nghêng đón ông ở tận đầu làng .
c. Vì ông đã đề nghi dân làng nghêng đón ông ở tận nhà để ông tạ ơn cha mẹ đã có công dưỡng dục mình
thành tài .
d. Vì ông đã đề nghị dân làng đón ông tại chùa để ông tạ ơn phật và sư thầy đã có công dưỡng dục mình
thành tài .
4. Thành ngữ , tục ngữ nào dưới đây khuyên ta : “Khi được sung sướng, hưởng thành quả, phải nhớ đến người
đã có công giúp ta gây dựng nên .”
a. Uống nước, nhớ nguồn. b. Có cộng mài sắt, có ngày nên kim .
c. Học thầy không tày học bạn . d. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ ăn cỏ .
5. Từ nào đồng nghĩa với “thông minh”
a. Chăm chỉ. b .Cần cù c. Vinh dự d .Sáng dạ
6. Trong câu “Bố mẹ Thời Lượng rất nghèo, ăn ở hiền lành, tuổi đã ngoài tứ tuần mà chưa có con .” có mấy
quan hệ từ?
a. Một quan hệ từ b. Hai quan hệ từ c. Ba quan hệ từ d. Bốn quan hệ từ
8. Tìm chủ ngữ , vị ngữ của mỗi vế câu trong câu ghép sau , 2 vế câu nối với nhau bằng gì ?

a. Thị giác, xúc giác. b. Thính giác. c. Cả 2 ý trên đúng. d .Cả 2 ý trên sai
4/ Tác giả tả kỹ ánh trăng nhằm nói lên điều gì?
a. Tác giả thích ngắm trăng. b. Đêm trăng sáng lan tỏa vào vạn vật.
c. Ánh trăng đã gắn bó với tác giả. d. Ánh trăng đã gắn bó với tác giả và con người ở làng q
5/ Bài văn trên có mấy câu ghép?
a. 2 câu. b. 4 câu. c. 3 câu. d. 5 câu
6/ Câu “Trăng ơm ắp mái tóc bạc của các cụ già” thuộc kiểu câu:
a. Ai là gì? b. Ai làm gì? c. Ai thế nào? d. khơng phải kiểu câu.
7/ Dấu phẩy trong câu “Chú bé thấy thế, bước nhẹ nhàng lại với mẹ”:
a. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ b. Ngăn cách các vế câu.
.c. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. d. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
8/ Trong câu: “Ai nấy đều ngồi ngắm trăng”, chủ ngữ là:
a. Ai b. Ai nấy c. Ai nấy đều d. Ngồi
9/ Trong bài “trăng” được nhân hóa qua các từ ngữ:
a. lẩn trốn, ơm ấp, đi. b. óng ánh, đậu, chìm.
c. Cả a và b đều đúng. d. Cả a và b đều sai.
10/ Từ nước trong “đáy nước” và từ nước trong “u nước” là:
a. Những từ đồng nghĩa. b. Một từ có nhiều nghĩa.
c. Tất cả điều sai. d. Những từ đồng âm.
II . Tập làm văn (5điểm) Tả quang cảnh trường em trước buổi học.
§Ị kiĨm tra ci k× II : N
M«n tiÕng viƯt- 
Phần I.
1/. Chọn quan hệ từ thích hợp ( và , với, để, của, thì, như ) điền vào mỗi chỗ trống dưới đây :
a). Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ ………………………quét nhà, quét sân.
b). Chò rôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ ………………… làn cọ xuất khẩu.
c). Chim, Mây, Nước, ……………… Hoa đều cho rằng tiếng hót kỳ diệu …………… Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh
giấc.
d). Bình minh, mặt trời …………………… như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển xanh lơ ……. khi
chiều tà ………………… biển đổi sang màu xanh lục.

Mọi người đều sững sờ về lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ cho chú bé đứng dậy. Ngài hỏi còn ai
để chết thóc giống không. Không ai trả lời. Lúc đó nhà vua mới ôn tồn nói :
- Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kó rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được ? Những xe thóc đầy ắp kia
đâu phải thu được từ thóc giống của ta!
Rồi vua dõng dạc nói tiếp :
- Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng cảm này.
Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.
Truyện dân gian Khơ-me
A. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý trả lời đúng ghi vào tờ giấy thi :
1. Tại sao thóc của chú bé Chôm không nảy mầm được ?
a. Vì chú bé không chăm sóc chu đáo. b. Vì thóc giống đã bò nhà vua luộc kó.
c. Ví mảnh ruộng của chú không tốt.
2. Trong chuyện, chú bé Chôm có hành động nào đáng khen ?
a. Chú bé Chôm đối đáp thông minh. b. Chú bé Chôm nộp cho vua nhiều thóc nhất.
c. Chú bé Chôm nói : “ Con không làm sao cho thóc nảy mầm được”.
3. Dòng nào đánh giá đúng nhất về những người nộp thóc cho nhà vua ?
a. Thích quyền lực, tiền tài, đòa vò. b. Hèn nhát, sợ bò trừng phạt.
c. Thiếu trung thực và thiếu lòng dũng cảm.
4. Vì sao nhà vua chọn chú bé Chôm để truyền ngôi ?
a. Vì Chôm là người giỏi võ. b. Vì Chôm là người giỏi văn.
c. Vì Chôm là người trung thực và dũng cảm.
5. Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý ?
a. Vì người trung thực bao giờ cũng nói sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung.
b. Vì người trung thực bao giờ cũng nghe sự thật, nhờ đó mà nhiều việc có lợi cho mọi người, cho dân cho
nước.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
1. Từ trái nghóa với từ “dũng cảm” là từ nào ?
a. Bất khuất b. Hiên ngang c. Hèn nhát
2. Thành ngữ nào nói lên tính trung thực ?
a. Đồng sức đồng lòng. b. Cây ngay không sợ chết đứng. c. Tay đứt ruột xót.

A. ngạc nhiên C. căm giận
B. đau đớn D. hờn dỗi
3.Vì sao khi bò tên bắn trúng tim, vượn mẹ không rút tên ra ngay?
A. vì sợ đau C.vì không muốn chết
B.vì kiệt sức D. vì nó muốn chăm sóc con trước khi chết
4.Sau khi bò trúng tên, việc làm đầu tiên của vượn mẹ là gì?
A. nghiến răng giật phắt mũi tên ra C. nhẹ nhàng đặt con xuống
B. vơ vội bùi nhùi gối đầu cho con D. vắt sữa đặt vào miệng con
5. Hành động nào của bác thợ săn chứng tỏ từ đấy bác không bao giờ đi săn nữa?
A.đứng lặng C. bẻ gãy cung nỏ
B.nước mắt từ từ lăn trên má D. lẳng lặng quya gót ra v
B . Đọc các thông tin dưới đây và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi:
1. Trung hậu có nghóa là gì?
A.Một lòng một dạ vì việc nghóa.
B. Trước sau như một, không có gì lay chuyển nổi.
C. Ăn ở nhân hậu , thành thật, trước sau như một
2.Từ yêu thương thuộc từ loại nào?
A. Danh từ B. động từ C. Tính từ
3. Từ nào dưới đây viết sai chính tả:
A Giả dối B. Riệu nếp C. Hoang dã
4. Trong câu nào dưới đây từ xuân được dùng với nghóa gốc, gạch một gạch dưới từ đó
A. Xuân này kháng chiến đã năm xuân. B. Mùa xuân là tết trồng cây.
C. Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán D. So với ông Bành vẫn thiếu niên.
5.Câu nào dưới đây đã dùng đại từ:
A. Bố mẹ Hoa đều là công nhân. B. Chúng tôi chơi trò mèo đuổi chuột. C. Bà ơi cháu yêu bà lắm.
6. Từ đồng nghóa với vui sướng:
A. Hối hả B.Phấn khởi C. Tưng bừng
7. Xếp các từ ngữ sau thành hai nhóm từ: từ ghép, từ láy: Cao to, mập mạp, béo tốt, nhỏ bé, gầy gò, vạm vỡ, thấp
bé, khiêm tốn, thật thà, hiền từ, khéo léo, nhã nhặn.
9. Đặt câu có sử dung cặp quan hệ từ chỉ sự tương phản :

- Sẻ ơi, mình vừa tìm được mười hạt kê rất ngon……
- Cậu tìm thấy chúng ở đâu……
II. Phần tập làm văn: Em hãy tả lại cảnh một lễ hội ở q em.
§Ị kiĨm tra ci k× II : N
M«n tiÕng viƯt- E
I.Đọc hiểu:
CÁI ÁO HIỆP SĨ
Nhà tôi có một cây nhãn tơ. Thân nó mập, chắc lẳn, tán cây xum xuê tròn. Vào cuối mùa xuân, hàng trăm
nhánh non màu nâu sậm đua nhau ngoi lên, vượt các lớp lá xanh um. Những chùm hoa nhãn bắt đầu nở lấm tấm.
Nắng sớm chuyển từ màu vàng sáng sang hồng đào. Tiếng ve đầu tiên đột ngột vang lảnh lót. Hoa phïng
bật đèn đỏ….Thoắt cái, những chùm quả mới đậu đã nhú đều như hạt gạo, hàng nghìn hàng nghìn quả.
Bỗng một hôm, tôi phát hiện thấy trên các chùm quả những chon bọ xít nhỏ bằng vảy ốc vặn đứng im, không
cựa quây. Chúng im lặng cắm vòi vào những cuống non đang nuôi các quả nhãn, ra sức hút tranh nhựa. Chúng lớn
nhanh trông thấy, người mập ú, căng bóng, đôi râu lờ đờ khẽ rung rung, vẻ thỏa mãn no nê lắm. Hàng loạt quả
nhãn đã vì bọ xít mà bò thui chột.
Nhưng cây nhãn đâu có chòu thua. Như một bà mẹ thương con, cây nhãn dồn tất cả sữa ngon của mình lên các
chùm quả. Thế là quả lớn nhanh như thổi. Bằng hạt ngô. Rồi bằng hòn bi. Tròn và đều, chắc. Những quả nhãn no
đầy sữa mẹ ngày lại ngày dầm mưa hè, phơi nắng hè đã chín ngọt lự. Nhưng lũ bọ xít chưa buông tha đâu. Chúng
đã lớn bằng đầu ngón tay cái, sạm mốc như quả ô mai trắng những muối, vè vè bay đi châm hút các trái nhãn chín
và sửa soạn để lại những lứa trứng độc hại cho mùa sau.
Một hôm, đang chơi dưới gốc nhãn, tôi nghe tiếng bọ xít đập rè rè. , một chú bọ ngựa đang kẹp chặt cổ một
thằng bọ xít, dùng lưỡi kiếm của mình chém mạnh. Xong việc, bọ ngựa đứng lắc lư một lát rồi lặng lẽ ra đi.
Cây phượng bên đường đã tắt những chùm hoa đỏ tươi. Tiếng ve cũng đã im bặt từ lúc nào. Đã tới ngày hái
nhãn. Tôi bỗng thấy ở cành này cành kia còn dính lại những cái xác hình bọ ngựa trăng trắng, như các cỡ áo từ nhỏ
đến lớn mà chú bọ ngựa kia đã cởi ra gửi lại trên cây. Ôâi, anh bạn bọ ngựa yêu quý của tôi! Bạn đã mấy lần lột
xác để lớn nhanh, lớn thi với đám bọ xít, để góp sức đuổi diệt chúng, bảo vệ những chùm nhãn ngọt.
Từ đó, mỗi lần ăn nhãn, tôi lại nhớ đến những cái áo của hiệp só bọ ngựa nhỏ nhoi, trắng nhẹ, gửi lại trên cây
nhãn ngồn ngột những quả ngon lành.
( Theo VŨ TÚ NAM)
1. Trong bài đọc, từ hiệp só được dùng để chỉ đối tượng nào?


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status