Nguyễn Quốc Tuấn
Ch ¬ng IV. TỪ TRƯỜNG
I. TỪ TRƯỜNG
1. Tương tác từ
Tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa dòng điện với nam châm và giữa dòng điện với
dòng điện đều gọi là tương tác từ. Lực tương tác trong các trường hợp đó gọi là lực từ.
2. Từ trường
- Khái niệm từ trường: Xung quanh thanh nam châm hay xung quanh dòng điện có từ trường.
Tổng quát: Xung quanh điện tích chuyển động có từ trường.
- Tính chất cơ bản của từ trường: Gây ra lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện
đặt trong nó.
- Cảm ứng từ: Để đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra lực từ, người ta đưa vào một đại lượng
vectơ gọi là cảm ứng từ và kí hiệu là
B
.
Phương của nam châm thử nằm cân bằng tại một điểm trong từ trường là phương của vectơ cảm
ứng từ
B
của từ trường tại điểm đó. Ta quy ước lấy chiều từ cực Nam sang cực Bắc của nam châm thử
là chiều của
B
.
- Độ lớn:
α
sin lI
F
B =
với
α
α
sinBIF
=
°=⊥⇔=
°=⇔=
⇒
)90(
)0(0
α
α
IBlBIF
IBF
MAX
MIN
B: Độ lớn của cảm ứng từ . Trong hệ SI, đơn vò của cảm ứng từ là tesla, kí hiệu là T.
4. Điểm đặt: tại trung điểm đoạn dây
1
………………………………
………………………………
Nguyễn Quốc Tuấn
III. NGUYÊN LÝ CHỒNG CHẤT TỪ TRƯỜNG
Giả sử ta có hệ n nam châm( hay dòng điện ). Tại điểm M, Từ trường chỉ của nam châm thứ nhất
là
+=⇒⊥
αα
cos 2);(
21
2
2
2
11221
211221
211221
2
2
2
11221
BBBBBBB
BBBBB
BBBBB
BBBBB
IV. TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN CÓ HIØNH DẠNG ĐẶC BIỆT
1. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài
Dạng của đường sức từ: là các đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng
vng góc với dòng điện. tâm của các đường sức từ là giao điểm của mặt phẳng và
dây dẫn.
Vectơ cảm ứng từ
B
tại một điểm được xác đònh:
- Điểm đặt tại điểm đang xét.
- Phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đang xét
- Chiều được xác đònh theo:
7
102
−
=
π
R: Bán kính của khung dây dẫn
I: Cường độ dòng điện
N: Số vòng dây
3. Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn
2
B
Nguyễn Quốc Tuấn
Dạng của đường sức từ:
• Bên trong ống dây, các đường sức từ song song với trục ống dây và cách đều nhau.
• Nếu ống dây đủ dài, thì từ trường bên trong ống dây là từ trường đều.
• Bên ngồi ống dây, dạng và sự phân bố các đường sức từ giống như ở một nam châm thẳng.
Từ trường trong ống dây là từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ
B
được xác đònh
- Phương song song với trục ống dây
- Chiều là chiều của đường sức từ
* Quy tắc nắm tay phải( giống ớ dòng điện tròn)
* Quy tắc cái đinh ốc( __//__)
* Quy tắc mặt Nam- Bắc:
- mặt Nam: phía các đường sức từ đi vào, còn mặt Bắc: phía các đường sức từ đi ra.
-Mặt Nam: khi nhìn vào thấy dòng điện chạy cùng chiều kim đồng hồ.
- Mặt Bắc: khi nhìn vào thấy dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ.
N
=
day
dl
N
n
1
==⇒
*
ongong
day
l
N
n
d
l
N =⇒=
.
π
V. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI DÒNG ĐIỆN THẲNG SONG SONG. LỰC LORENXƠ
1. Lực tương tác giữa hai dây dẫn song song mang dòng điện có:
- Điểm đặt tại trung điểm của đoạn dây đang xét
- Phương nằm trong mặt phẳng hình vẽ và vuông góc với dây dẫn
- Chiều hướng vào nhau nếu 2 dòng điện cùng chiều, hướng ra xa nhau nếu hai dòng
điện ngược chiều.
- Độ lớn :
r
II
N tác dụng.
2. Lực Lorenxơ ù:
- Khái niệm: là lực mà từ trường tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động trong nó.
- Điểm đặt tại điện tích chuyển động
- Phương vuông góc với mặt phẳng chứa vectơ vận tốc của hạt mang điện và vectơ cảm
ứng từ tại điểm đang xét
3
N
Q
P
M
I
1
I
2
F
C
D
Nguyễn Quốc Tuấn
- Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay
và chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện. Khi đó ngón tay cái choãi ra 90
o
sẽ chỉ chiều
của lực Lo-ren-xơ nếu hạt mang điện dương và nếu hạt mang điện âm thì chiều ngược lại.
( Chiều dòng điện là chiều chuyển động của điện tích dương, còn các điện tích âm ngược chiều dòng điện.
- Độ lớn của lực Lorenxơ
α=
vBSinqf
α
Bq
vm
R
R
v
mamF
htht
π
ω
π
===⇒=⇒==⇒
với R:
bán kính quỹ đạo.
→
Nhận xét:
f
khơng làm thay đổi v của hạt mang điện mà làm thay đổi hướng chuyển động của v.
VI. KHUNG DÂY MANG DÒNG ĐIỆN ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG ĐỀU
1. Trường hợp đường sức từ nằm trong mặt phẳng khung dây
Xét một khung dây mang dòng điện đặt trong từ trường đều
B
nằm trong mặt phẳng khung dây.
- Cạnh AB, DC song song với đường sức từ nên lên lực từ tác dùng lên
chúng bằng không
- Gọi
1
F
- Gọi
1
F
,
2
F
,
3
F
,
4
F
là lực từ tác dụng lên các cạnh AB, BC, CD, DA
Theo công thức Ampe ta thấy
31
FF
−=
,
42
FF
−=
Vậy: Khung dây chòu tác dụng của các cặp lực cân bằng. Các lực này khơng
làm quay khung. Chỉ làm khung biến dạng ( dãn hoặc nén).
3. Momen ngẫu lực từ tác dụng lên khung dây mang dòng điện.
I
D
C
.
+
1
F
2
F
3
F
4
F
A B
D C
M : Momen ngẫu lực từ (N.m)
I: Cường độ dòng điện (A)
B: Từ trường (T)
S: Diện tích khung dây(m
2
)
M = IBSsin
θ
⇒
SB.
max
=
φ
o
α
=90
0
⇒
φ
=0
*Các cách làm biến đổi từ thông:
*thay đổi
B
: di chuyển thanh nam châm tịnh tiến.
*thay đổi S: kéo dãn hoặc nén khung dây.
*thay đổi
);( nB=
α
: quay thanh nam châm hoặc khung dây.
2. Hiện tượng cảm ứng điện từ:
* Dòng điện cảm ứng: dòng điện xuất hiện khi có sự biến đổi từ thông qua mạch điện kín.
* Hiện tượng cảm ứng điện từ: hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng
3 . SuÊt ®iÖn ®éng c¶m øng trong m¹ch ®iÖn kÝn:
- K/n: * suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong một mạch điện kín
* khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi một mạch điện kín thì trong mạch xuất hiện
∆Φ
−=
ξ
(V) ( k=1)
t
c
∆
∆
=⇒
φ
ξ
- Mạch gồm 1 khung dây có N vòng dây:
t
N
c
∆
∆
−=
φ
ξ
.
- k: hệ số tỉ lệ.
-
t∆
∆
φ
: tốc độ biến thiên từ thông ( T/s).
4. suÊt ®iÖn ®éng c¶m øng trong mét ®o¹n d©y chuyÓn ®éng:
- Chiều: quy tắt bàn tay phải: Đặt bàn tay phải hứng các đường sức từ, ngón tay cái choãi ra 90
0
−
=
π
l
SN .
.10.4
2
7−
=
π
(H)
N
n =
: số vòng dây trên một đơn vò chiều dài
iL ∆=∆ .
φ
;
iL.=
φ
⇒
ống dây có lõi làm từ vật liệu có độ từ thẩm
µ
:
l
SN
L
.
V 10.
8
1
27
B
π
=
(J)
4. MËt ®é n¨ng l ỵng tõ tr êng:
27
10
8
1
Bw
π
=
(J/m
3
)
**************************************************************************
Chương VI. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi
trường trong suốt, tia sáng bò bẻ gãy khúc (đổi hướng đột ngột) ở mặt phân cách.
2. Đònh luật khúc xạ ánh sáng
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới. (Hình 33)
+ Đối với một cặp môi trường trong suốt nhất đònh thì tỉ số giữa sin của
góc tới (sini) với sin của góc khúc xạ (sinr) luôn luôn là một số không đổi.(
Số không đổi này phụ thuộc vào bản chất của hai môi trường và được gọi là
chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ (môi trường 2) đối với môi
< n
1
) thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Ta nói môi trường (2)
chiết quang kém môi trường (1).
+ Nếu n
21
< 1 ( n
2
> n
1
) thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới. Ta nói môi trường (2) chiết quang hơn môi
trường (1).
+ Nếu i = 0 thì r = 0: tia sáng chiếu vuông góc với mặt phân cách sẽ truyền thẳng.
+ Nếu chiếu tia tới theo hướng KI thì tia khúc xạ sẽ đi theo hướng IS (theo nguyên lí về tính thuận
nghòch của chiều truyền ánh sáng).
Do đó, ta có
12
21
1
n
n
=
.
3. Chiết suất tỉ đối , chi ết suất tuyệt đối :
- Chiết suất tỉ đối của mt chứa tia khúc xạ 2 đối với mt chứa tia tới1:
Bằng tỉ số giữa các tốc độ truyền a’s v
1
và v
2
khi đi trong mt 1 và trong mt 2.
– Ngoài ra, người ta đã chứng minh được rằng:
Chiết suất tuyệt đối của các môi trường trong suốt tỉ lệ nghòch với vận tốc truyền ánh sáng trong các
môi trường đó:
2
1
1
2
v
v
n
n
=
; với
v
c
n =
rnin sinsin.
21
=→
n
1
< n
2
⇒
r < i
⇒
tia khúc xạ gần pháp tuyến
.
– Vì vận tốc truyền ánh sáng trong các môi trường đều nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân
không, nên chiết suất tuyệt đối của các môi trường luôn luôn lớn hơn 1.( v < c
⇒
n>1 )
* Ý nghóa của chiết suất tuyệt đối
Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường đó nhỏ
hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân không bao nhiêu lần.
4. Cách d ựng ả nh của một vật:
vẽ 2 tia sáng:
o 1 tia tới
⊥
mặt phân cách
⇒
tia kx truyền thẳng
7
Nguyễn Quốc Tuấn
o 1 tia tới có góc tới bất kì
⇒
tia kx có góc kx tuân theo đl kx a’s
⇒
giao của 2 tia kx ( đường kéo dài) là ảnh của vật.
ảnh thật: khi các tia kx trực tiếp cắt nhau.
ảnh ảo: khi các tia kx không trực tiếp cắt nhau.
5. Góc lệch D :
là góc tạo bởi phương của tia tới và tia kx.
riD −=
n
1
< n
=
o i, r <<
⇒
sini
≈
tani; sinr
≈
tanr.:
⇒
1
2
'
sin
sin
n
n
r
i
d
d
==
o n
1
< n
2
⇒
d
’
ganhcuoicunS
vatS
SS
mt
bm
:
:
:
:
:
"
"
=
δ
−=⇒
mt
bm
n
n
e 1.
δ
o ĐỘ DỜI NGANG( d): khoảng cách giữa phương tia tới và phương tia ló cuối cùng:
2. Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần
– Tia sáng truyền theo chiều từ môi trường có chiết suất lớn sang môi
trường có chiết suất nhỏ hơn. (Hình 34) (n
1
> n
2
)
– Góc tới i lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần (i
gh
).
)(
gh
ii ≥
→→
Dấu ‘=’: bắt đầu xảy ra hiện tượng pxtp.
Với
lon
nho
gh
n
n
n
n
i ==
1
2
sin
3. Phân biệt phản xạ toàn phần và phản xạ thông thường
Giống nhau
– Cũng là hiện tượng phản xạ, (tia sáng bò hắt lại môi trường cũ).
1. Đònh nghóa
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất hình lăng trụ đứng,
được giới hạn bởi 2 mặt phẳng khơng song song. (có tiết diện thẳng là
một hình tam giác).
2.Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính
– Ta chỉ khảo sát đường đi của tia sáng trong tiết diện thẳng ABC
của lăng kính.
9
G
S
R
K
I
J
i
i
/
r
(Hình 34)
H
Nguyễn Quốc Tuấn
– Nói chung, các tia sáng khi qua lăng kính bò khúc xạ và tia ló luôn bò lệch về phía đáy nhiều hơn so
với tia tới.
3.Góc lệch của tia sáng đơn sắc khi đi qua lăng kính
Góc lệch D giữa tia ló và tia tới là góc hợp bởi phương của tia tới
và tia ló, (xác đònh theo góc nhỏ giữa hai đường thẳng).
4. C¸c c«ng thøc cđa l¨ng kÝnh:
0
−=
+=
=
=
⇒
AnD
rrA
rni
rni
).1(
.
.
'
''
**Khi tia s¸ng cã gãc lƯch cùc tiĨu: r’ = r = A/2; i’ = i =
2
AD
m
+
=i
m
1
và R
2
của các mặt cầu.
** Các yếu tố của tk:
R
1
, R
2
: bán kính các mặt cầu
C
1
, C
2
: tâm các mặt cầu
C
1
C
2
: trục chính: đường nối tâm các mặt cầu
hoặc đi qua tâm mặt cầu và vng góc với mặt phẳng.
δ
: đường kính mở/ đường khẩu độ
O: quang tâm: điểm mà trục chính cắt TK
2. Phân loại
Có hai loại: – Thấu kính rìa mỏng gọi là thấu kính hội tụ.
– Thấu kính rìa dày gọi là thấu kính phân kì.
Đường thẳng nối tâm C
1
, C
O
F
F
/
(Hình 36)
(a)
(b)
(c)
δ
C
1
C
2
O
F
/
F
(Hình 37)
(a)
(b)
(c)
Nguyễn Quốc Tuấn
Các tia sáng tới thấu kính phải lập 1 góc nhỏ với trục chính
ứng với một điểm vật chỉ có một điểm ảnh nên vật cho ảnh rõ nét.
**TÍNH CHẤT QUANG TÂM:
Một tia sáng bất kì qua quang tâm thì truyền thẳng.
3. Tiêu điểm chính
Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kì
Giống nhau: F , F
’
vật F
Tiêu diện ảnh: mặt phẳng vng góc với trực chính tại tiêu điểm ảnh F
’
– Có vô số các tiêu điểm phụ, chúng đều nằm trên một mặt phẳng vuông góc với trục chính, tại tiêu
điểm chính. Mặt phẳng đó gọi là tiêu diện của thấu kính. Mỗi thấu kính có hai tiêu diện nằm hai bên
quang tâm.
6. Đường đi của các tia sáng qua thấu kính m ỏng:
a/ Đường đi của các tia sáng qua thấu kính h ội tụ:
Các tia sáng khi qua thấu kính hội tụ sẽ bò khúc xạ và ló ra khỏi thấu kính. Có 3 tia sáng thường gặp
(Hình 36):
– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló đi qua tiêu điểm ảnh.
– Tia tới (b) đi qua tiêu điểm vật, cho tia ló song song với trục chính.
– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng.
b/ Đường đi của các tia sáng qua thấu kính phân kì
Các tia sáng khi qua thấu kính phân kì sẽ bò khúc xạ và ló ra khỏi thấu kính.
Có 3 tia sáng thường gặp (Hình 37):
– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló có đường kéo dài đi
qua tiêu điểm ảnh.
– Tia tới (b) hướng tới tiêu điểm vật, cho tia ló song song với trục
chính.
– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng.
c/ T ổng qt:
Tia tới // trục chính
→
tia ló tương ứng ( hoặc đường kéo
dài) đi qua F
’
11
Nguyễn Quốc Tuấn
Tia tới ( hoặc đường kéo dài) qua F
d= 2f
→
ảnh thật, ngược chiều và bằng vật
d> 2f
→
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
9. Quá trình tạo ảnh qua thấu kính phân kì:
TKPK ln cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật, cùng phía với vật so với TK, nằm trong khoảng tiêu cự
( d
’
< OF
’
)
10. Công thức thấu kính
/
111
ddf
+=
fd
fd
d
fd
fd
d
dd
dd
f
−
=
Công thức này dùng được cả cho thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
11. Độ phóng đại của ảnh
Độ phóng đại của ảnh là tỉ số chiều cao của ảnh và chiều cao của vật:
d
d
AB
BA
k
′
−==
''
'
'
d
df
df
f
k
−
=
−
=⇒
* k > 0 : Ảnh cùng chiều với vật.
* k < 0 : Ảnh ngược chiều với vật.
*
k
>1 : ảnh lớn hơn vật
*
k
>1 : ảnh nhỏ hơn vật
2
là
bán kính hai mặt của thấu kính với qui ước: Mặt lõm: R > 0 ; Mặt lồi: R < 0 ; Mặt phẳng: R =
∞
12
Nguyễn Quốc Tuấn
12. D ấu của các đại lượng TK:
f=
OF
o f> 0
→
TKHT
o f< 0
→
TKPK
R:
R>0
→
mặt cầu lồi
R<0
→
mặt cầu lõm
R=
∞
→
mặt phẳng
→
0
11
ảnh thật
d
’
< 0
→
ảnh ảo
k:
k> 0
→
ảnh cùng chiều vật
k< 0
→
ảnh ngược chiều vật
13.M ở rộng:
khoảng cách vật- ảnh:
'
ddL +=
o TKPK: L> 0
o TKHT:
ảnh thật: L> 0
ảnh ảo: L<0
hệ ghép TK đồng trục:
o ghép rời 1 khoảng l :
khoảng cách giữa 2 TK L
1
, L
2
: l= O
1
O
222
'
111
2221
,
21
dfddfd
BABAAB
LL
→→
o ghép sát:
O
1
O
2
= 0
→
d
’
1
= d
2
Độ tụ của 2 TK: D= D
1
+ D
2
Tiệu cự tương đương của 2 TK:
21
111
• Sự điều tiết
Sự thay đổi độ cong của thủy tinh thể (và do đó thay đổi độ tụ hay tiêu cự của nó) để làm cho ảnh
của các vật cần quan sát hiện lên trên võng mạc gọi là sự điều tiết
Khồng cách từ O của TKM đến màng lưới là khơng đổi.
• Điểm cực viễn C
v
Điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà nếu đặt vật tại đó thì ảnh của vật hiện trên màng lưới,
mắt có thể thấy rõ được mà không cần điều tiết ( f = f
max
= OV)
Đối với mắt bình thường: điểm cực viễn ở
∞
• Điểm cực cận C
c
Điểm gần nhất trên trục chính của mắt ma nếu đặt vật tại đó thì ảnh của vật hiện trên màng lưới, mắt
có thể thấy rõ được khi đã điều tiết tối đa ( f = f
min
)
** Khoảng cách từ C
c
đến mắt ( OC
c
) đgl khoảng cực cận( Đ), mắt bình thường : Đ=25cm.
** Khoảng cách từ C
v
đến mắt ( OC
v
) đgl khoảng cực viễn
** Khoảng cách từ điểm cực cận Cc đến cực viễn Cv : Gọi giới hạn thấy rõ của mắt
= góc trông vật ; AB: kích thườc vật ;
l
= AO = khỏang cách từ vật tới quang tâm O của mắt .
- Năng suất phân ly của mắt (
ε
)
*** Là góc trông vật nhỏ nhất
α
min giữa hai điểm A và B mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm
đó .
=
ε
min
1
1'
3500
α
≈ ≈
rad
*** Đk để mắt phân biệt được A & B:
min
αα
≥
và vật AB nằm trong giới hạn nhìn rõ.
f/ sự lưu ảnh trên võng mạc :
sau khi a’s kích thích trên màng lưới tắt, ảnh hưởng của nó vẫn còn kéo dài khoảng 0.1s. trong
khoảng thời gian đó, ta vẫn còn cảm giác nhìn thấy vật.
g/ Các tật của mắt – Cách sửa
***. Cận thò :
hiện lên ở điểm cực viễn của mắt.
BAAB
kính
′′
→∞=
d
)( −−=
′
V
OCd
−
−
∞
=
′
+==
V
V
OCddf
D
11111
l = OO’= khỏang cách từ kính đến mắt.
: ảo ở sau mắt .
o Điểm C
c
của mắt viễn ở xa mắt hơn so với mắt bình thường: OC
c
> Đ .
=> D
viễn
< D
thường
Sửa tật : 2 cách :
Phẫu thuật giác mạc làm thay đổi độ cong bề mặt của giác mạc.
Dùng một thấu kính hội tụ có độ tụ thích hợp đeo trước mắt hoặc gắn sát giác mạc: ( cách này đơn
giản nên thường được dùng).
o Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn xa vô cực như mắt thường mà không cần điều tiết(khó
thực hiện).
o Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn gần như mắt thường cách mắt 25cm . (đây là cách
thường dùng )
BAAB
kính
′′
→25,0=d
)( −−=
′
C
Nguyễn Quốc Tuấn
*** Đối với những người hồi trẻ mắc tật cận thị phải đeo kính phân kì để nhìn xa thì về già mắc thêm tật lão
thị.
khắc phục: dùng kính 2 tròng có phần trên là TKPK, phần dưới là TKHT.
h/ Mở rộng:
o Sơ đồ tạo ảnh tổng qt:
Cận thị:
2211
BABAAB
matk
OO
→→
≡
võng mạc
d
k
f
d
’
f
Viễn thị:
2211
BABAAB
matk
OO
→→
≡
võng mạc
d
.
o Độ biến thiên độ tụ của mắt:
vc
OCOC
DDD
11
minmax
−=−=∆
OVOCf
D
v
111
min
max
+==
OVOCf
D
c
111
max
min
+==
o Sơ đồ sửa tật mắt:
Cận thị: AB ở
∞
→
A
1
B
1
ảo ở C
v
d
v
d
v
’
= -OC
v
**************************************************************************
KÍNH LÚP
a/. Đònh nhgóa- c ấu tạo – cơng dụng :
• Là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt trong việc quan sát các vật nhỏ.
Nó có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo, lớn hơn vật và nằm trong giới
hạn nhìn thấy rõ của mắt.
• Là 1 TKHT có tiêu cự nhỏ( cỡ vài cm).
b/. cách ngắm chừng : muốn quan sát rõ một vật qua kính, ta phải điều chỉnh vị trí của vật hoặc kính đề
sao cho ảnh của vật hiện trong khoảng nhìn rõ của mắt.
AB
1 1 2 2
kínhOk matO
A B A B→ →
d
1
d
K
f d d
= +
• Ngắm chừng ở cực cận:
**K/n: Điều chỉnh kính để ảnh A
1
B
1
là ảnh ảo hiện tại C
C
: d
1
’
= - (OC
C
- l)
(l là khoảng cách giữa vò trí đặt kính và mắt)BAAB
kính
′′
→d
)( −−=
′
C
→d
)( −−=
′
V
OCd
−
−=
′
+==
V
V
OCdddf
D
11111
o Đối với mắt khơng tật, do điểm cực viễn nằm ở vơ cực, nên ngắm chừng ở điểm cực viễn còn đgl
ngắm chừng ở vơ cực.
c/. Độ bội giác của kính lúp
* Đònh nghóa:
Độ bội giác G của một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt là tỉ số giữa góc trông ảnh
α
của một vật qua
dụng cụ quang học đó với góc trông trực tiếp
0
α
tg
OA d'
α = =
+
l
suy ra:
0
tg A'B' Đ
G .
tg AB d'
α
= =
α +
l
Hay:
Đ
G = k.
d' + l
(1)
k là độ phóng đại của ảnh, Đ= OC
C
- Khi ngắm chừng ở cực cận: thì
d' Đ
+ =
l
do đó:
d
d
tg
OF f
α = =
Suy ra:
Đ
G
f
∞
=
G
∞
có giá trị từ 2,5 đến 25.
• khi ngắm chừng ở vô cực
+ Mắt không phải điều tiết
+ Độ bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vò trí đặt mắt.
Giá trò của
G
∞
được ghi trên vành kính: X2,5 ; X5.
Lưu ý: - Với l là khoảng cách từ mắt tới kính lúp thì khi: 0 ≤ l < f ⇒ G
C
> G
V
l = f ⇒ G
C
= G
V
l > f ⇒ G
2
cũng là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm), dùng như một kính lúp để quan sát
ảnh thật nói trên.
Hai kính có trục chính trùng nhau và khoảng cách giữa chúng khơng đổi.
Bộ phận tụ sáng dùng để chiếu sáng vật cần quan sát.
d) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vơ cực:
- Ta có:
1 1 1 1
2 2 2
A B A B
tg
O F f
α = =
và tgα =
AB
Đ
Do đó:
1 1
0 2
A Btg Đ
G x
tg AB f
∞
α
= =
α
(1)
Hay
1 2
G k G
KÍNH THIÊN VĂN ( HKII)
a) Định nghĩa:
Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật ở rất xa (các
thiên thể).
b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:
- Vật kính O
1
: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài (vài m)
- Thị kính O
2
: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm)
Hai kính được lắp cùng trục, khoảng cách giữa chúng có thể thay đổi được.
c) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:
- Trong cách ngắm chừng ở vô cực, người quan sát
điều chỉnh để ảnh A
1
B
2
ở vô cực. Lúc đó
1 1
2
A B
tg
f
α =
và
1 1
0
1
A B