MỞ ĐẦU
I. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Than là một trong những nguyên liệu chất đốt chủ yếu của nền công nghiệp
và dùng trong sinh hoạt của nhân dân. Ngoài việc than dùng làm chất đốt trong
sinh hoạt, than còn là nguồn nhiên liệu chủ yếu cho các ngành công nghiệp lớn
như: sản xuất thép, nhiệt điện, xi măng Trong những năm tới, than dùng cho tiêu
thụ trong nước và xuất khẩu ngày càng tăng cao. Do vậy, bên cạnh việc khai thác
than ở những mỏ có trữ lượng lớn, cần huy động cả những mỏ có trữ lượng nhỏ
nhằm đáp ứng nhu cầu về than cho thị trường. Khu vực III mỏ than Nước Vàng là
một mỏ than đã được điều tra, thăm dò. Theo đánh giá ban đầu đây là điểm than có
chất lượng trung bình, trữ lượng than nhỏ nên trước đây không nằm trong quy
hoạch khai thác của các đơn vị khai thác than nhà nước.
Trong những năm 1998 trở lại đây tình trạng khai thác than trái phép tại khu
vực khu III mỏ than Nước Vàng đang diễn ra đã làm mất trật tự, gây lãng phí
nguồn tài nguyên khoáng sản và đã có nguy cơ xảy ra tai nạn cho người lao động.
Mặc dù chính quyền địa phương đã áp dụng các biện pháp để ngăn chặn, nhưng
hiện tượng khai thác than trái phép tại các địa phương trên vẫn chưa hoàn toàn xoá
bỏ. Để đưa việc khai thác than trong vùng tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ
thuật an toàn của nhà nước, nhằm khai thác than ngày càng có hiệu quả, tránh
lãng phí nguồn tài nguyên khoáng sản và phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân,
đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương.
Vì vậy Công ty cổ phần Thương mại Bắc Giang đã tổng hợp tài liệu, tìm kiếm
sơ bộ vùng than Đông Bắc Bảo đài Yên Tử do đoàn địa chất 2E của Liên đoàn địa
chất II Uông Bí thực hiện năm 1966 – 1967. Do vây Công ty cổ phần Thương mại
Bắc Giang xây dựng Báo cáo nghiên cứu khả thi và Báo cáo Đánh giá tác động
môi trường dự án khai thác than tại khu vực III -mỏ than Nước Vàng thuộc xã Lục
Sơn huyện Lục Nam -tỉnh Bắc Giang trình hội đồng thẩm định, các ban ngành hữu
quan, UBND tỉnh Bắc Giang xin phê duyệt và cấp phép khai thác.
2. Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số
3733/2002/QĐ- BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Ytế ( Bao gồm 21 tiêu
chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu
chuẩn môi trường lao động khác có liên quan.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢOII.3 Cỏc ti liu k thut
1. H s xin phộp khai thỏc than v Bỏo cỏo nghiờn cu kh thi khai thỏc than
ti khu vc III -m than Nc Vng thuc xó Lc Sn huyn Lc Nam -tnh Bc
Giang
2. Tng hp cỏc s liu v tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t - xó hi ti a bn d
kin thc hin d ỏn trong nhng nm gn õy.
3. Cỏc s liu v hin trng mụi trng trờn a bn d kin trin khai d ỏn
do Trm Quan trc phõn tớch mụi trng tnh Bc Ninh thc hin thỏng 7/2007.
III. T CHC THC HIN
Ch u t d ỏn ó phi hp vi Trm Quan trc v phõn tớch mụi trng -
S Ti nguyờn v Mụi trng Bc Ninh tin hnh cỏc bc cn thit lp Bỏo
cỏo TM.
- C quan t vn : Trm Quan trc v phõn tớch mụi trng - S Ti nguyờn
v mụi trng Bc Ninh.
- Trm trng : Nguyn i ng.
- a ch liờn h : S 11 ng Hai B Trng - Phng Sui Hoa - Thnh
Ph Bc Ninh - Tnh Bc Ninh.
in thoi/Fax : 0241.874.125/811.257
Trỡnh t thc hin cỏc bc nh sau:
1. Nghiên cứu kỹ Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác than tại khu vực III-
mỏ than Nớc Vàng thuộc Khe Dền xã Lục Sơn huyện Lục Nam-tỉnh Bắc Giang .
2. Tổ chức thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Lục
Bảng 2. Danh sách cán bộ tham gia lập Báo cáo ĐTM
TT Họ và tên Chức vị, cơ quan, chuyên môn
1 Dương Thị Chung Kỹ sư Trưởng phòng TV- KTMT
2 Nguyễn Thị Diễm Hương Cử nhân
Trưởng phòng quan trắc
3 Trần Thanh Nam Kỹ sư Cán bộ
4 Phùng Thế Tân Cử nhân
Cán bộ
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO5 Đặng Trường Giang Cử nhân
Cán bộ
2 2444 210 666 630
3 2344 510 666 970
4 2344 510 667 370
5 2343 600 667 370
Mỏ khu III Nước Vàng đã được Đoàn địa chất 2E Liên đoàn địa chất II Uông Bí
tìm kiếm và đánh giá từ năm 1966-1967 và xác định có 3 vỉa than V4, V5, V6,
chiều dày vỉa không ổn định, trung bình từ 0,5-3,5m, Trữ lượng than khu III mỏ
Nước Vàng nằm trong vùng than Bảo Đài -Yên Tử đã được tính trữ lượng ở cấp
C
2
.
Trữ lượng mỏ: 506.113 tấn, trữ lượng khai thác: 303.667tấn.
Hiện trạng khu mỏ là đồi núi, mức cao địa hình cao nhất khoảng +455m và thấp
nhất là +50m Khu vực m, ỏ là đất lâm nghiệp với các loại cây trồng và cây bụi tự
nhiên có độ che phủ lớn và mật độ cây tương đối dầy đặc. Trong khu vực mỏ
không có hộ dân nào sinh sống, cách khu tập trung dân cư khoảng 4km theo đường
chim bay. Đường vận chuyển than sau khi khai thác chủ yếu là đường của công ty
Việt Hoàng đang sử dụng đi qua đường ĐT 293 nối với Quốc lộ 31.
I.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
I.4.1. Công su
ất thiết kế và tuổi thọ của mỏ
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO* Công suất khai thác: Căn cứ vào điều kiện địa chất khả năng đáp ứng về
thiết bị, nhân lực và nhu cầu tiêu thụ, công suất mỏ được xác định trong khai thác
hầm lò là 25.000 tấn/năm
* Tuổi thọ của mỏ: Tuổi thọ mỏ là thời gian khai thác hết trữ lượng công
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ khai thác, chế biến than (kèm dòng thải)
1. Khai thông chuẩn bị khai trường
* Khai thông tầng lò bằng
- Vị trí cửa lò: Chọn vị trí cửa lò bằng + 270 ở phía Đông Bắc mỏ
- Chiều sâu khai khai thác: Chiều sâu tầng khai thác lựa chọn phù hợp, với
chiều dài lò chợ từ 100 -:- 150m, trữ lượng huy động của tầng đảm bảo khai thác
ổn định 10-:-12 năm.
- Giải pháp khai thông: Căn cứa tài liệu địa chất mỏ, chia khai trường ra làm
2 khu khai thác: vỉa V4, vỉa V5, vỉa V6.
Khai trường được khai thông lò bằng các mức +270, +280 và
Lò xuyên vỉa vận tải mức + 150 khu 2 đào từ mặt bằng + 150 dài 454m khai
thông cho vỉa 4,5 và 6. Xuyên vỉa II mức + 150 dùng vận tải than lò chợ 4-6 và 4-
4 trong giai đoạn đạt công suất thiết kế và các lò chợ duy trì sản xuất tầng lò bằng
+ 150 -:- +225. Đường lò này sẽ được duy trì làm lò thông gió khi khai thác tầng
lò giếng.
Lò xuyên vỉa + 300 đào từ mặt bằng + 300 vào khai thông trước hết cho vỉa 6,
lò chiều dài 198m. Đây là lò vận tải than trong lò chợ.
* Khai thông tầng lò giếng mức + 150 -:- ± 0+
Khai thông cho tầng lò giếng ± 0 -:- +150 bằng hai giếng nghiêng: Giếng
chính băng tải +150 -:- -25 dài 635m, góc dốc 16
0
, diện tích khi đào S
đ
=16.0m
2
,
khi chống S
c
13.1m
3. Khấu than chống lò:
Lò chợ chống gỗ: Thực hiện khấu than bằng khoan nổ mìn kết hợp với phá
than bằng choòng, cuốc. Luồng khai thác được chống bằng gỗ dạng theo dọc,
luồng bảo vệ chống bằng các cũi lợn gỗ.
4. Vận tải trong lò:
* Vận tải phần lò bằng.
- Vận tải than ở lò chợ bằng máng cào cho các vỉa thoải và bằng máng trượt
cho các vỉa dốc.
- Vận tải than ở các lò dọc vỉa phân tầng, lò song song bằng máng cào, băng
tải.
- Vận tải than ở các lò dọc vỉa và xuyên vỉa các mức bằng xe goòng, bằng tời.
- Đất đá thải trong quá trình đào lò được xúc vào các goòng chuyển ra ngoài
mặt bằng cửa lò sau đó ra bãi thải.
- Vận tải thiết bị và vật liệu: Gỗ chống lò được vận tải qua các lò thông gió
cấp gỗ thủ công, sau đó thả xuống các lò chợ. Thiết bị vật tư phục vụ sản xuất ở lò
vận tải chính được
đưa đến nơi sử dung bằng goòng điện ắc quy kết hợp với đẩy
thủ công.
5. Quy trình công nghệ sàng tuyển, chế biến than
Đầu tư xây dựng dây chuyền sàng tuyển công suất 25.000 tấn /năm với các
công đoạn chủ yếu sau
- Sàng tách cục quá cỡ +300mm bằng sàng song tĩnh a =300mm
- Sàng phân loại than nguyên khai 0-300mm thành 3 cấp hạt: than cám 0-
15mm, than cấp hạt 15-70mm và 70-300mm.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
2. Thiết bị thi công chủ yếu ở phần lò giếng và sân ga mức
±
±±
±
0
Bảng 1.3: Thiết bị thi công chủ yếu phần lò giếng
TT
Tên thiết bị Đơn vị
Số
lượng
Ghi chú
1 Búa khoan đá cầm tay có chân: YT28
cái 2
2 Máy xúc 1 II H5 cái 1
3 Máy xúc đá P60B cái 2
4 Máy bơm nước đào lò theo máy
khoan
4 Tời trục cái 2
5 Búa chèn G -10 cái 2
6 ô tô cái 10
7 Thiết bị sàng tuyển
8 Máy sàng rung M cái 1
9 Máy nghiền than cái 1
10 Máng cào than cái 2
I.4.4 Cơ cấu tổ chức và nhu cầu lao động
+ Chế độ làm việc:
Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày
Số Ca sản xuất trong ngày: 3 Ca
Số giờ làm việc trong Ca: 8 h/Ca
Số giờ làm việc trong năm: 7.200 giờ
Việc bố trí lao động được xác định trên cơ sở yêu cầu về khối lượng, tính chất
công việc cụ thể trên nguyên tắc tinh giảm biên chế.
Số lượng lao động của công trường khai thác và phân xưởng chế biến được
thể hiện ở các bảng sau:
Bảng 1.5: Số lượng cán bộ công nhân làm việc tại mỏ than
TT
Chức danh – công việc Số lượng
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 1. Công trường khai thác
a. Sản xuất gián tiếp
1 Giám đốc, Kỹ sư khai thác, địa chất mỏ 02
2 Cán bộ kế hoạch, vật tư, kế toán, thủ quỹ 02
3 Bảo vệ 02
các đại lý xăng dầu trong vùng.
2. Nhu cầu và giải pháp cấp nước
* Nhu cầu:
Nhu cầu dùng nước cho sản suất và sinh hoạt của Dự án khoảng 20-
30m
3
/ngày đêm.
* Phương thức cung cấp:
Nước cấp cho mỏ lấy từ các giếng đào, từ suối Khe Dền của khu III mỏ than
Nước Vàng.
I.4.6 Các hạng mục công trình và khối lượng công việc:
Các công trình phục vụ mỏ được bố trí cách khu vực khai thác trên 300m.
Bảng: 1.6 Tổng hợp các hạng mục xây lắp:
TT Hạng mục công trình Đơn vị Số lượng
1 San gạt mặt bằng khu nhà điều hành sản xuất,
kho bãi chứa than
m
3
4.000
2 Nhà điều hành sản xuất m
2
200
3 Nhà vệ sinh m
2
30
4 Nhà tắm m
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
VÀ KINH TẾ -XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN
II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN.
II.1.1 Vị trí địa lý.
Khu III mỏ than Nước Vàng thuộc xã Lục Sơn -huyện Lục Nam -tỉnh Bắc
Giang cách thị trấn đồi Ngô (Trung tâm văn hoá chính trị xã hội huyện Lục Nam)
về phí Đông Nam 35km. Phía Nam khu vực là dãy núi Bảo Đài -Yên Tử, cách
đường phân thuỷ Bắc Giang -Quảng Ninh trên 5km. Phía Đông là thung lũng
Nước Vàng và xa hơn khoảng 20km là huyện Sơn Động và khu mỏ Đồng Dì đang
được khai thác với quy mô công nghiệp cung cấp than phục vụ cho Nhà máy nhiệt
điện đang được xây dựng tại khu vực.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢOII.1.2 Địa hình.
Khu III mỏ than Nước Vàng có địa hình
đ
ồi núi, mức cao địa hình cao nhất
khoảng
+455m
, phân cắt mạnh, thuận lợi cho việc thoát nước. Hệ thống suối qua
mỏ không lớn. Trong khu vực có nhiều suối lớn nhỏ. Các suối đều đổ ra Sông Lục
Nam.
II.1.3 Địa chất, thuỷ văn.
+ Nước mặt: Do địa hình bị chia cắt mạnh, các dòng chảy cắt vuông góc với
đường phương địa tầng và trong khu vực có 2 nhánh suối cắt qua, nhánh phía
Đông có lưu lượng nước lớn hơn nhánh phía Tây. Hai nhánh suối gặp nhau ở gần
phần chuyển tiếp của địa tầng và tầng mầu tím rồi cùng chảy ra suối Đá Ngang.
bình là 1,5m – 2m, góc dốc vỉa trung bình 30-35
0
.
- Vỉa 5: Duy trì tương đối ổn định, chiều dày vỉa trung bình 2m góc dốc vỉa
trung bình 30-35
0
.
- Vỉa 6: Duy trì chiều dài của khu mỏ. Tại lò 3 đo được chiều dày trung bình
là 2m-2,5m, góc dốc vỉa trung bình 30-35
0
.
+ Chất lượng than: Chất lượng than khu III mỏ than Nước Vàng theo tài liệu
đoàn địa chất 2E Liên đoàn địa chất II Uông Bí 1966-1967) như sau:
Than khu III mỏ tha Nước Vàng chủ yếu là than thuộc nhãn hiệu Antraxit
- Độ tro A
k
= 20-40%
- Độ ẩm W
k
= 8-10
-
Chất bốc V
k
= 5-6%
- Lưu huỳnh S
0
/
0
Các kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực triển khai dự án tại khu III
mỏ than Nước Vàng -xã Lục Sơn -huyện Lục Nam được trình bày trong các bảng
sau:
Bảng 2.1: Kết quả phân tích môi trường không khí K
Ngày lấy mẫu: 13/7/2007
Ngày phân tích:14-19/7/2007
TT
Tên chỉ tiêu
Đơn
vị
Kết quả
TCVN 5937-2005
K1
K2 K3 K4
1 Nhiệt độ
o
C 34.1 34.3 35.8 35.9 -
2 Độ ẩm % 51.6 52.1 48.9 48.6 -
3 Tốc độ gió m/s 0.1-0.6
0.1-0.6
1 KPHĐ 7 9
200
8 CO
mg/m
3
2010 2128 3109 3265
30.000
9 H
2
S
mg/m
3
KPHĐ
KPHĐ 1.6 1.2
42 (TCVN
5938-2005)
10
O
3
mg/m
3
KPHĐ
sản xuất công nghiệp, mật độ dân cư rất thấp, sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ.
Bảng 2.2: Chất lượng nước bề mặt liên quan đến dự án
Ngày lấy mẫu : 13/7/2007
Ngày phân tích:14-19/7/2007
TT Thông số Đơn vị Kết quả
TCVN 5942- 1995
N1 N2 B
1 pH - 6.6 6.5
5.5-9
2 BOD
5
mg/l 16.8 16.0
25
3 COD mg/l 32 32
35
4
Chất rắn lơ
lửng
mg/l
17 17
80
5 Mangan mg/l 0.0004 0.0004
0.8
6 Sắt mg/l 0.15 0.02
2
7 Cu mg/l 0.49x10
-
3
KPHĐ
SINH
Các nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường liên quan đến dự án
Đầu tư khai thác than tại khu III mỏ than Nước Vàng -xã Lục Sơn -huyện Lục
Nam chủ yếu được trình bày trong bảng 3.1.Bảng 3.1: Thống kê các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nguồn phát sinh
TT
Yếu tố tác động Nguồn phát sinh
1 Nước thải - Nước mưa chảy tràn và nước rò r
ỉ từ các hầm
lò khai trác
- Nước thải sinh hoạt
- Nước thải có váng dầu từ các xư
ởng sửa chữa ô
tô, máy móc thiết bị.
2 Khí thải - Khí thải động cơ
- Nổ mìn
3
Bụi đất đá - Khoan nổ mìn
- San gạt, xúc bốc, đổ thải đất đá thải
- Vận chuyển than khai thác, đất đá thải
- Các hoạt động xây dựng mỏ
4 Tiếng ồn - Nổ mìn
- Ho
ạt động của các máy móc, trang thiết bị khai
thác mỏ như máy khoan, máy xúc, ô tô
, khối lượng đất đắp mặt bằng sân công nghiệp 100.000m
3
.
Các chất thải rắn như: Sắt thép, gỗ và vật liệu xây dựng hư hỏng, chất thải
sinh hoạt của công nhân xây dựng. Một phần được thu gom để tái sử dụng hoặc tái
chế, một phần được đem chôn lấp. Các chất thải này nếu không được kiểm soát
chặt chẽ sẽ bị cuốn trôi theo nước mưa hoặc các hành động xả rác vô ý thức gây ô
nhiễm suối Nước Vàng. Tuy nhiên thi công xây dựng ngắn (dự kiến xây dựng
trong 18 tháng cho toàn bộ hạng mục xây dựng, riêng phần san gạt MB được hoàn
thiện tất khoảng 6 tháng) nên các ảnh hưởng xấu đến môi trường mang tính tạm
thời và không đáng kể.
* Nước thải: Trong suốt quá trình xây dựng, các hạng mục trên mặt bằng sẽ
do các đơn vị xây dựng thực hiện và rõ dàng sẽ phát sinh một lượng nước thải sinh
hoạt nhất định nhưng có khối lượng không lớn (Tổng cộng nước tắm giặt, ăn uống,
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢOkhoảng 145lít/ người /ngày). Cần thực hiện các biện pháp giảm thiểu để phòng
chống ô nhiễm nguồn nước mặt do nước thải ra từ các lán trại xây dựng này
2. Giai đoạn hoạt động khai thác mỏ:
Tổng lượng nước thải của Dự án:
• Nước thải sinh hoạt: (ăn uống, tắm giặt) được tính 90% lượng nước cấp
khoảng 20-30m
3
/ngày đêm. Loại nước thải này chủ yếu chứa các chất hữu cơ dễ
phân huỷ sinh học và thường có hàm lượng căn lơ lửng cao. Với tổng số cán bộ
công nhân viên toàn khu mỏ khoảng 120-150 người (theo danh sách làm việc) chia
làm 3 ca /ngày.
• Nước sản xuất trên mặt bằng là 10mN
h- cường độ mưa
Ψ- Hệ số dòng chảy, lấy bằng 0,85-090
Như vậy nếu với lượng mưa cực đại cường độ 200mm, hệ số dòng chảy 0,85
thì toàn bộ nước mưa trong khu vực mặt bằng sân công nghiệp mỏ sẽ l à: 1.700m
3
/ngày đêm.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢOTrong nước mưa đợt đầu có thể có lượng nhỏ dầu, cặn than rơi vãi trên bề
mặt, bùn đất và tạp chất khác, hàm lượng dầu, cặn than trong nước mưa phụ thuộc
vào thời gian, cường độ và chu kỳ mưa.
Đối với trận mưa đầu mùa, nồng độ chất bẩn trong nước mưa đợt đầu ước
tính trên cơ sở và thực tế sau:
+ Hàm lượng cặn lơ lửng: 50 ÷ 500 mg/lít
Vị trí và khả năng tiếp nhận nước thải trong khu vực:
Khai trường mỏ Nước Vàng có suối Khe Dền Vàng chảy qua mặt bằng đổ
vào sông Lục Nam, khả năng tiếp nhận nước thải của suối là tốt do có lòng suối
rộng và chưa bị bồi lấp.
Ảnh hưởng đến môi trường nước mặt:
Hoạt động khai thác than khu III mỏ than Nước Vàng có thể gây ô nhiễm môi
trường nguồn nước mặt trong khu vực mà chủ yếu là nguồn nước suối Khe Dền là
con suối chính chảy qua khu vực mặt bằng sân công nghiệp.
Các hoạt động có tiềm năng gây đục và bồi lấp suối là: Rửa trôi từ các mặt
bằng công nghiệp, bãi chứa than và đường vận chuyển. ảnh hưởng của nước thải
mỏ và các hoạt động sản xuất, sinh hoạt khác đối với môi trường nước mặt có thể
tóm tắt như sau:
* Dầu: Dầu thải hoặc rơi vãi từ xưởng sửa chữa cơ khí, cầu rửa xe ô tô theo
nước thải xả vào nguồn nước. Ô nhiễm dầu dẫn đến giảm khả năng tự làm sạch
năng thâm nhập vào phế nang phổi, ít gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ. Tác động
nhỏ có thể khắc phục.
Địa điểm xây dựng mỏ tại khu III mỏ than Nước Vàng nằm cách rất xa khu
dân cư do đó ảnh hưởng của bụi chỉ có tác động trực tiếp đối với công nhân trên
công trường sản xuất mà không ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân
xung quanh.
• Tác động của tiếng ồn và khí thải: Tiếng ồn và khí thải từ các máy thi công,
phương tiện vận tải có chứa SO
2
, NO
2
, bụi khói Các chất ô nhiễm này thực tế có
ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường và sức khoẻ con người. Tuy nhiên do môi
trường thi công mặt bằng rộng, thoáng và rễ phân tán nên tác động của chúng đến
môi trường và con người là rất hạn chế.
2. Giai đoạn khai thác mỏ
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO