Biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường tại kho chứa thuốc bảo vệ thực vật – cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty CP Bảo vệ thực vật I TW , chi nhánh Phú Yên - Pdf 25

KHO CHỨA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – CỬA HÀNG GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5
MỞ ĐẦU 6
1. Xuất xứ của dự án 6
2. Các căn cứ pháp luật và kỹ thuật thuật hiện Cam kết BVMT 7
3. Các quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam áp dụng 8
I. THÔNG TIN CHUNG 9
II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
2.1. Vị trí và diện tích kho chứa thuốc BVTV 9
2.2 Mối tương quan giữa kho chứa thuốc BVTV với các đối tượng tự nhiên và kinh
tế xã hội 10
2.3. Hiện trạng kho chứa và cửa hàng giới thiệu sản phẩm 10
a. Hiện trạng kho chứa thuốc BVTV 10
b. Hiện trạng cửa hàng giới thiệu sản phẩm 10
2.4. Nơi tiếp nhận chất thải 11
2.4.1. Nơi tiếp nhận nước mưa chảy tràn 11
2.4.2. Nơi tiếp nhận nước thải 11
2.4.3. Nơi lưu trữ và xử lý chất thải rắn 11
2.4.4. Nơi tiếp nhận khí thải 11
III. QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH 12
3.1. Quy mô sản phẩm 12
3.2. Quy trình hoạt động của kho chứa thuốc BVTV 13
3.3. Thị trường tiêu thụ sản phẩm 14
IV. NHU CẦU HÀNG HÓA MUA- BÁN VÀ NGYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG
14
4.1. Nhu cầu về hàng hóa mua – bán 14
4.2. Nhu cầu về nguồn cung cấp điện 14
4.3. Nhu cầu về nguồn cung cấp nước 15
4.4. Nhu cầu về lao động 15

6.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường không khí 28
a. Các biện pháp hạn chế sự rò rỉ, phát tán hơi dung môi và hóa chất 28
b. Khống chế ô nhiễm bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển 29
c. Giảm thiểu ô nhiễm bụi do quá trình bốc xếp hàng hóa 29
6.1.2. Giảm thiểu tác động của nước thải 30
a. Nước thải từ kho chứa 30
b. Nước thải sinh hoạt của CBCNV 30
c. Nước mưa chảy tràn 31
6.1.3. Giảm thiểu chất thải rắn 32
a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt 32
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sản xuất 32
6.1.4. Phương án phòng chống ô nhiễm đất 32
6.1.5. Khống chế các chất ô nhiễm khác 32
a. Giảm thiểu tiếng ồn 32
b. Khống chế ô nhiễm nhiệt thừa 32
6.2. Giảm thiểu các sự cố môi trường tại kho chứa thuốc BVTV 33
6.2.1. An toàn lao động và vệ sinh lao động 33
6.2.2. Các biện pháp an toàn trong vận chuyển thuốc BVTV 33
6.2.3. Các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa hóa chất rò rỉ và chảy tràn 34
CÔNG TY CP BVTV I TW – CHI NHÁNH PHÚ YÊN - 2 -
KHO CHỨA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – CỬA HÀNG GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
6.2.4. Biện pháp giảm thiểu sự cố về điện, hơi hóa chất gây cháy nổ 35
6.2.5. Biện pháp giảm thiểu sự cố bão, lụt 38
VII. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM
SÁT MÔI TRƯỜNG 38
7.1. Công trình xư lý môi trường 38
7.1.1. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 38
7.1.2. Kho chứa thuốc BVTV 38
7.1.3. Hệ thống xử lý không khí 38
7.1.4. Hệ thống xử lý chất thải rắn 38

CÔNG TY CP BVTV I TW – CHI NHÁNH PHÚ YÊN - 5 -
KHO CHỨA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – CỬA HÀNG GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN:
Do những thuận lợi về điều kiện đất đai, khí hậu, tập quán canh tác, nước ta
có nhiều cơ hội để chuyên môn hóa các cây trồng đặc sản hơn một số nước khác và
trở thành quốc gia xuất khẩu lớn không chỉ về lúa gạo mà cả về rau và hoa quả. Khi
tham gia vào thị trường nông sản thực phẩm thế giới, tất nhiên chúng ta sẽ phải tuân
theo những tiêu chuẩn quốc tế của các loại sản phẩm này, không thể sử dụng các loại
thuốc Bảo vệ thực vật để lại dư lượng trong nông sản và ô nhiễm môi trường. Ngày
nay, một số các thuốc BVTV thế hệ cũ (hợp chất hữu cơ - kim loại - các hợp chất
hữu cơ clo, hợp chất hữu cơ - phospho) có độ độc cao đã bị cấm sử dụng.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi thì ngành nông nghiệp Việt Nam
cũng gặp phải rất nhiều khó khăn do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đã và
đang thu hẹp dần diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp. Vì thế, để đảm bảo
được năng suất lương thực thực phẩm, đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho nhân dân
và tổng giá trị xuất khẩu nông sản của cả nước, người nông dân đã vận dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật như thâm canh cây trồng, cải tiến các giống cây trồng cho năng
suất cao, tăng cường sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh.
Ở nước ta, khi nhấn mạnh các mặt tiêu cực của sử dụng hóa chất nông nghiệp,
một số ý kiến cực đoan cho rằng phải hạn chế sản xuất và sử dụng thuốc BVTV và
phải thay thế hóa chất nông nghiệp bằng các giải pháp kỹ thuật sinh học. Song theo
các báo cáo gần đây nhất của các nhà khoa học thuộc lĩnh vực này thì thậm chí đến
năm 2020 các hóa chất nông nghiệp nói chung và thuốc BVTV nói riêng vẫn giữ vai
trò chính trong bảo vệ mùa màng và tăng năng suất cây trồng. Các giải pháp kỹ thuật
sinh học, các thành tựu khoa học mới không thể phát huy tác dụng tức thì và dù có
tăng trưởng hết sức nhanh chóng thì đến khoảng 2010 cũng chỉ thay thế được 10%
trị giá thị trường hóa chất nông nghiệp.
Tại Phú Yên, hiện nay có khoảng 128.024 ha đất canh tác về cây lúa, cây màu,
cây công nghiệp và cây hàng năm khác. Trong đó diện tích trồng lúa (năm 2007) là

quản lý chất thải rắn.
− Nghị định 58/2002/NĐ – CP ngày 3/6/2002 ban hành điều lệ bảo vệ thực vật,
điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
− Nghị định số 68/2005/NĐ – CP ngày 20/5/2005 của Chính phủ về an toàn hóa
chất.
− Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
− Thông tư 12/2006/TT – BTNMT, ngày 26/12/2006 V/v “Hướng dẫn điều kiện
hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất
thải nguy hại”
− Quyết định 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 của Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn về việc ban hành quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
− Quyết địnhsố 49/2008/QĐ-BNN ngày 27/3/2008, Của Bộ Trưởng Bộ nông
nghiệp và PTNT về ban hành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế
sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.
− Quyết định số 55/QĐ – BKHCN, ngày 14/01/2005 của Bộ Khoa học và Công
nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam.
− Quyết định số 3733/2002/Q Đ – BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 10/10/2002 về
việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ
sinh lao động.
− Quyết định số 35/2002/QĐ – BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 về việc
công bố danh mục các TCMT Việt Nam bắt buộc áp dụng.
CÔNG TY CP BVTV I TW – CHI NHÁNH PHÚ YÊN - 7 -
KHO CHỨA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – CỬA HÀNG GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
− Quyết định số 23/2006/QĐ – BTNMT, ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại.
− Quyết định số 22/2006/QĐ – BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 về bắt buộc áp
dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
− Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên

trồng, đánh bắt thủy, hải sản.
2 Mua bán
Hóa chất (trừ hóa chất nhà nước cấm),
phân bón hóa học, phân bón lá, phân hữu
cơ sinh học, thuốc BVTV, thuốc duyệt
chuột, ruồi, muỗi, kiến, gián, thuốc kích
thích sinh trưởng cây trồng.
3 Mua bán
Thuốc khử trùng và làm dịch vụ khử
trùng cho hàng sản xuất nhập khẩu và
kho tàng,
II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN:
2.1. Vị trí và diện tích kho chứa thuốc BVTV:
Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật với tổng diện tích mặt bằng kho chứa 87,6m
2
được xây dựng tại Cây số 8, thôn Chính Nghĩa, xã An Phú, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú
Yên. Kho chứa này trước kia là nơi ở của khu tập thể công nhân của Tổ sản xuất 453
nay đã bỏ hoang, nên công ty CP BVTV I.TW – Chi nhánh Phú Yên mượn mặt bằng
nhà kho để chứa đựng, lưu trữ thuốc BVTV (kèm theo Hợp đồng mượn mặt bằng
kho chứa thuốc ở phần Phụ lục) .
Các vị trí tiếp giáp bao gồm:
− Phía Tây : giáp đồi núi;
− Phía Nam : giáp đất trống và đồi núi
− Phía Bắc : giáp đường vào khu sản xuất đá và bê tông nhựa (Mỏ đá An
phú);
− Phía Đông : giáp mương thủy lợi, bên kia mương là đồng ruộng và khu cây
cảnh của ông Ngọc.
CÔNG TY CP BVTV I TW – CHI NHÁNH PHÚ YÊN - 9 -
KHO CHỨA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – CỬA HÀNG GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
2.2. Mối tương quan giữa kho chứa thuốc BVTV với các đối tượng tự nhiên và


b. Hiện trạng cửa hàng giới thiệu sản phẩm:
- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm chính là Công ty CP Bảo Vệ Thực Vật I.TW- Chi
Nhánh Phú Yên, tại 105 Nguyễn Tất Thành, TP Tuy Hòa.
- Nhà cấp III, mái Bằng (Bê tông), nền ốp gạch men, tường gạch có ốp gạch men
ở chân tường, toàn cảnh nói chung là văn phòng khang trang, thông thoáng, sạch
đẹp;
CÔNG TY CP BVTV I TW – CHI NHÁNH PHÚ YÊN - 10 -
KHO CHỨA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – CỬA HÀNG GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
- Có 06 cửa sổ ở phía Nam (bên hông) của cửa hàng, tạo điều kiện phát tán nhanh
chóng mùi hôi của tủ thuốc trưng bày của cửa hàng;
- Phía Nam cửa hàng là một đường hẻm, rộng khoảng 1,2m; được bê tông hóa, có
độ dốc nghiên về phía tây; tạo độ thông thoáng và cách biệt với các căn hộ kế
bên.
- Diện tích cửa hàng và văn phòng của Chi nhánh khoảng 100m
2
, được bố trí phù
hợp để đảm bảo các hoạt động được thực hiện tốt nhất mà vẫn an toàn về sức
khỏe của CBCNV làm việc tại đây.
2.4. Nơi tiếp nhận chất thải:
2.4.1. Nơi tiếp nhận nước mưa chảy tràn:
- Tại kho chứa thuốc BVTV: Địa hình tại khu vực kho chứa thuốc hơi nghiên về
phía Đông, nên nước mưa một phần tự thấm xuống đất, một phần sẽ chảy tràn
vào mương thủy lợi ở phía Đông của Kho.
- Tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm: Nước mưa được thu gom qua các hố ga có
song chắn rác, sau đó kết nối vào hệ thống thoát nước mưa của TP Tuy Hòa, ở
trước mặt đường Nguyễn Tất Thành.
2.4.2. Nơi tiếp nhận nước thải:
- Tại kho chứa: Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật chỉ nhằm mục đích lưu trữ hàng
hóa nên không phát sinh nước thải từ khu vực nhà kho.

Stt Tên hàng Quy cách đóng gói/thùng
THUỐC TRỪ SÂU
1 Bassa 50EC – Chai 450ml 40 chai
2 Bassa 50EC – Chai 100ml 100 chai
3 Bassa 50EC – Chai 90ml 100 chai
4 Basitox 40EC – Chai 450ml 40 chai
5 Bitox 400EC – Chai 480ml 40 chai
6 Bitox 400 EC – Chai 100ml 100 chai
7 Bitox 40EC HN – Chai 480ml 40 chai
8 Cobitox 5G – Bao 1kg 20 bao
9 Danitol 10EC – Chai 100ml 100 chai
10 Diazone 10H 20kg
11 Diditox 40EC – Chai 450ml 40 chai
12 Dip 80SP – Hộp 700g 20 hộp
13 Fentac 2.0 EC – Chai 450ml 40 chai
CÔNG TY CP BVTV I TW – CHI NHÁNH PHÚ YÊN - 12 -
KHO CHỨA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – CỬA HÀNG GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
14 Victory 585EC – Chai 480ml 40 chai
15 Victory 585EC – Chai 240ml 40 chai
16 Victory 585EC – Chai 100ml 100 chai
THUỐC TRỪ BỆNH
1 Cavil 50SC – Chai 1000ml 20 chai
2 Cavit 50SC – Chai 480ml 40 chai
3 Cavit 50SC – Chai 100ml 100 chai
4 Cavit 50SC – Gói 10ml 1000 gói
5 Difusan 40EC Chai 480ml 40
6 Difusan 40EC – Chai 240ml 40
7 Difusan 40EC – Chai 100ml 100
8 Fuji – One 40WP – Gói 100g 120 gói
9 Fuji – One 40WP – Gói 17g 500

16 Rada 600EC – Chai 450ml 40 chai
17 Rada 600EC – Chai 100ml 100 chai
18 Zoset 30EC – Chai 80ml 100 chai
3.2. Quy trình hoạt động của kho chứa thuốc BVTV:
- Các hoạt động trong khu vực kho chứa chủ yếu là các hoạt động vận chuyển và
bốc xếp sản phẩm thuốc BVTV trong quá trình nhập và xuất kho. Quy trình hoạt
động tại kho có thể tóm tắt như sau:
3.3. Thị trường tiêu thụ:
Các loại sản phẩm thuốc BVTV của Công ty được tiêu thụ rộng rãi trong toàn tỉnh
Phú Yên, phục vụ cho ngành nông nghiệp và đáp ứng nhu cầu của bà con nông dân.
Đây là thị trường tiêu thụ ổn định, có nhiều tiềm năng, vì loại (mặt hàng) sản phẩm
này là nhu cầu cần thiết mà mọi người nông dân thường sử dụng để bảo vệ mùa
màng và cây trồng một cách hữu hiệu.
CÔNG TY CP BVTV I TW – CHI NHÁNH PHÚ YÊN - 14 -
Bốc xếp xuống xe
Phân loại để lưu
kho
Bốc xếp hàng lên
xe xuất kho
-Bụi
- Chất thải rắn
-Bụi
- Sản phẩm hỏng
-Bụi
KHO CHỨA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – CỬA HÀNG GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
IV. NHU CẦU HÀNG HÓA MUA – BÁN, VÀ NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ
DỤNG:
4.1. Nhu cầu về hàng hóa Mua- Bán (Vật tư BVTV):
- Nhu cầu hàng hóa (Vật tư BVTV ) mua-bán của Chi nhánh:
Căn cứ vào phương án kinh doanh, mỗi năm tổng lượng vật tư BVTV cần

KHO CHỨA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – CỬA HÀNG GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
- Tại cửa hàng:
+Nhu cầu cấp nước cho quá trình sinh hoạt của các CBCNV khoảng 0,5m
3
/ngày.
+Nguồn cấp nước là nước máy do Công ty cấp thoát nước TP cấp.
4.4. Nhu cầu lao động:
Tổng CBCNV làm việc tại Công ty là 5 người, bao gồm:
Bảng 2: Danh sách CBCNV làm việc tại công ty:
Stt Danh sách CBCNV Chức vụ
1 Ninh Thị An Giám đốc
2 Huỳnh Thị Nở Kế toán trưởng
3 Trần Đình Trung Nhân viên bán hàng
4 Nguyễn Thị Hậu Thủ quỹ
5 Trịnh Văn Hậu Thủ kho
4.5 Dự kiến danh mục trang thiết bị sử dụng:
Bảng 3: Danh mục trang thiết bị sử dụng
Stt Danh mục trang thiết bị Số lượng
1 Xe tải 1
2 Quạt thông gió 1
3 Máy vi tính 1
4 Điện thoại 1
5 Fax 1
V. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Tại khu vực kho chứa cũng như cửa hàng giới thiệu sản phẩm có thể gây ra
một số tác động đến môi trường thông qua những đặc thù riêng của từng hoạt động.
Các nguồn gây ô nhiễm, các loại chất thải và những vấn đề tác động đến môi trường
được trình bày cụ thể trong bảng sau:
Bảng 4: Các nguồn gây ô nhiễm tại kho chứa thuốc BVTV và cửa hàng
STT Ô nhiễm Nguồn gây tác động

lưu trữ;
- Phương tiện vận chuyển vật tư, sản phẩm và phương
tiện giao thông của nhân viên.
Các sự cố môi trường
-
Ảnh hưởng đến
môi trường đất,
nước, không khí,
con người và hệ
động thực vật xung
quanh.
- Sự cố tai nạn lao động;
- Sự cố do quá trình vận chuyển thuốc BVTV;
- Sự cố do lưu trữ hóa chất BVTV;
- Sự cố rò rỉ, thất thoát nguyên, nhiên liệu;
- Sự cố về điện, hơi hóa chất gây cháy nổ
- Sự cố gió bão, lũ lụt
5.1. Các loại chất thải phát sinh:
5.1.1. Khí thải, bụi:
*Tại khu vực kho chứa thuốc BVTV, nguồn gây ô nhiễm chính cho môi trường
không khí sẽ phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:
- Ô nhiễm do khí thải sinh ra từ hơi hóa chất, dung môi thuốc BVTV đã được đóng
gói và lưu trữ trong kho chứa thuốc BVTV trước khi tiêu thụ;
- Ô nhiễm khí thải và bụi sinh ra từ phương tiện vận chuyển sản phẩm trong khu
vực kho chứa;
- Bụi phát sinh từ khâu bốc xếp hàng hóa thuốc BVTV;
*Tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các loại vật tư bảo vệ thực vật còn nguyên đai,
nguyên kiện; các mặt hàng thuộc dạng giới thiệu lẻ, phải còn nguyên chai hoặc gói,
nhãn mác và bao bọc đảm bảo an toàn theo quy định; Tất cả được đặt trong tủ
kính, nhằm giới thiệu cho khách hàng biết và lựa chọn các sản phẩm phù hợp với

- Các dụng cụ, thiết bị lưu trữ, vận chuyển va chạm với các thùng đựng hóa chất
thành phẩm làm đổ vỡ chai lọ, bao bì, thùng chứa phát tán hơi dung môi, hóa chất;
Các nguồn phát sinh này nếu không có biện pháp giảm thiểu thì sẽ ảnh hưởng
đến sức khỏe của con người, các vấn đề về sức khoẻ liên quan đến hóa chất
BVTV là kết quả của quá trình tiếp xúc, chủ yếu thông qua một hoặc một số con
đường sau:
+ Hệ tiêu hoá;
+ Hệ hô hấp;
+ Da.
Các con đường nhiễm độc rất khác nhau đối với từng loại hoá chất, ví dụ:
- Dichlorvos (DDVP) dễ bay hơi và dễ nhiễm qua đường hô hấp;
CÔNG TY CP BVTV I TW – CHI NHÁNH PHÚ YÊN - 18 -
KHO CHỨA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – CỬA HÀNG GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
- Endosulfan gây độc khi nhiễm qua da hơn là qua đường hô hấp;
- Hoặc chlorpyrisfos lại dễ gây nhiễm qua đường tiêu hoá hay đường hô hấp hơn
là qua da.
Tuy nhiên, các sản phẩm nhập về đảm bảo nguyên chai, nguyên gói, nguyên
thùng theo đúng chủng loại mẫu mã của Công ty CP BVTV I.TW, nên những vấn đề
có thể gây phát tán ô nhiễm không khí trong kho chứa có thể được giảm thiểu và
khắc phục nhanh chóng. Đồng thời, tại khu vực lưu trữ này không tập trung công
nhân, chỉ khi nào hàng nhập về hoặc xuất kho để bán thì công nhân mới tới kho để
sắp xếp, bốc dỡ hàng hóa. Vì thế, nguồn gây tác động này đến môi trường và cộng
đồng là không đáng kể.
b. Khí thải và bụi phát sinh do quá trình vận chuyển:
Trong khu vực kho chứa hàng hóa thuốc BVTV luôn diễn ra hoạt động nhập,
xuất thành phẩm bằng các phương tiện vận chuyển là các xe chất hàng, xe tải có tải
trọng trung bình khoảng 1 tấn trỏ lên, với mật độ tối đa 2 chuyến/ngày. Trong quá
trình vận chuyển, các xe hàng, xe tải này sẽ thải ra khí thải có chứa bụi, SO
2
, NO

trường từ 0,05 - 0,25%.)
Toàn bộ hàng hóa thuốc BVTV được vận chuyển bằng đường bộ, quãng
đường xe vận chuyển sản phẩm đi qua trong khu vực khoảng 0,2km (2 vòng).
Dựa vào các số liệu trên, có thể tính toán tải lượng khí ô nhiễm đối với tải trọng xe
dưới 3,5 tấn ( trong đô thị) như sau:
Bảng 6: Tải lượng ô nhiễm đối với 2 xe tải chạy trên đường trong 1 ngày
Stt Chất ô nhiễm
Hệ số ô nhiễm
(gam/xe/km)
Tải lượng ô nhiễm
(gam/ngày)
1 Bụi 0,2 0,08
2 SO
2
1,16 S 0,00023
3 NO
x
0,7 0,28
4 CO 1,0 0,4
5 VOC 0,15 0,06
Nguồn: Assessment of Source of Air, Water and Land Pollution, World Health Org, 1993
Theo báo cáo Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông
đường bộ tại TP.Hồ Chí Minh, loại nhiên liệu tiêu thụ trung bình cho các loại xe ô tô
tải chạy dầu là 0,3 lít/km, vậy tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ cho 2 xe tải trong 1
ngày là:
0,3lít/km x 0,2 km x 2xe = 0,12lít = 0,12 x 0,8kg/lít = 0,096 kg
Thể tích khí thải được tính như sau:
● Lượng không khí lý thuyết để đốt cháy 1kg xăng là:
L
t

k
= (m
f
- m
NC
) + L
t
với m
f
= 1; m
NC
= 0,008.
L
k
= 1 - 0,008 + 13,55 = 14,54kgkk/kg xăng = 12m
3
kk/kg xăng.
● Lượng khí thải ở 200
0
C

và hệ số dư không khí là 1,15 được xác định như sau:
L = 12 x 1,15 x (273+200)/273 = 24m
3
kk/kg xăng.
Như vậy, lưu lượng khí thải của 2xe tải trên 0,2 km đường là:
24m
3
kk/kg x 0,096 kg = 2,3 m
3

định.
Tuy nhiên, các thông số ô nhiễm này chủ yếu gây ô nhiễm cục bộ, có tính chất
phân tán, tác động không liên tục. Để giảm thiểu nguồn ô nhiễm này, công ty sẽ áp
dụng các biện pháp quản lý nội quy nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng do
ô nhiễm không khí đến chất lượng môi trường tại khu vực, và được trình bày cụ thể
ở phần sau.
c. Bụi phát sinh từ khâu bốc xếp hàng hóa và lưu trữ hàng hóa thuốc BVTV:
Trong kho chứa, lưu trữ sản phẩm lâu ngày cũng làm bám bụi trên các thùng,
hộp thuốc BVTV. Ngoài ra, bụi còn phát sinh do các xe chuyên chở và phân phối
sản phẩm ra vào khu vực kho chứa, do quá trình bốc xếp hàng để lưu kho hoặc xuất
bán cho khách hàng.
Lượng bụi này được đánh giá là không đáng kể, tuy nhiên nếu không có biện
pháp giảm thiểu lượng bụi này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người chủ yếu là
công nhân làm việc tại kho.
*Đánh giá chung: Môi trường không khí bên trong kho chứa chịu ảnh hưởng chủ
yếu là hơi hóa chất và dung môi thuốc BVTV. Còn môi trường bên ngoài kho chứa
chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các khí thải SO
2
, NO
x
, CO, bụi từ các phương tiện vận
chuyển. Tùy theo nồng độ và lưu lượng chúng có thể gây ra những ảnh hưởng xấu
đến sức khỏe con người, chủ yếu là sức khỏe của công nhân làm việc trực tiếp tại
kho chứa thuốc, gây tác động xấu đến hệ động thực vật tại khu vực kho chứa, tác hại
của chúng cụ thể như sau:
Tác động
của bụi
Đối với sức khỏe
con người
− Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh

môi trường không khí.
Đối với con
người
− Tác động tới đường hô hấp ảnh hưởng tới sức
khỏe của công nhân tại kho chứa thuốc.
Đối với môi
trường nước,
đất, động thực
vật
− Các chất khí này có thể bị hấp thụ bởi hơi nước
tạo thành mưa axit. Trong nước mưa chứa axit
(H
2
SO
4
, HNO
3
,…) có ảnh hưởng xấu đến môi
trường động thực vật, môi trường nước, đất. Tuy
nhiên, mưa axit chỉ xảy ra ở những khu vực bị ô
nhiễm không khí bởi hàng loạt các Dự án, do đó
chỉ riêng phát thải tại kho chứa và với nồng độ như
thế thì rất khó xảy ra hiện tượng trên.
− Các loại khí thải nêu trên, khi gặp môi trường có
độ ẩm cao sẽ ăn mòn vật liệu và công trình xây
dựng.
− Riêng đối với thực vật, các chất thải khí có ảnh
hưởng trực tiếp thông qua sự phá hủy plasmolysit
và gân lá, thay đổi màu lá, chậm sinh trưởng,…
*Nhìn chung nguồn gây ô nhiễm này mang tính chất cục bộ, chỉ xảy ra trong thời

khắc phục các sự cố ở phần sau.
b. Nước thải sinh hoạt:
Như vậy, tại kho chứa cũng không làm phát sinh nước thải sinh hoạt, vì công
nhân đều sinh hoạt tại khu vực văn phòng của Công ty. Với tổng số lượng CBCNV
làm việc tại công ty khoảng 5 người, nếu trung bình 1 người sử dụng 100 lít
nước/ngày.đêm thì tổng lượng nước thải sinh ra khoảng 0,4 m
3
(khoảng 80% lượng
nước sử dụng).
Dựa trên hệ số ô nhiễm, ta tính được tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm
trong nước thải sinh hoạt tại công ty như sau:
Bảng 8: Tổng tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Stt Chất ô nhiễm
Hệ số ô nhiễm
(g/người,
ngày)
Tải lượng
(kg/ngày)
Nồng độ
(mg/l)
QCVN
14:2008/BTNMT
(Giá trị C
max,
cột B)
1 BOD
5
45 – 54 0,225 – 0,27 450 – 540 60
2 COD 72 – 102 0,36 – 0,51 720 - 1.020 -
3 SS 70 – 145 0,35 – 0,725 700 - 1.450 -

0
C). Trong nước thải sinh hoạt có thể chứa đến 105 tế bào/l. Như vậy,
nếu xả chất bài tiết một cách bừa bãi, các loại vi sinh vật này có đủ thời gian truyền
bệnh khi tiếp xúc với con người và lây thành dịch bệnh.
Vì vậy, để đảm bảo an toàn vệ sinh, công ty đã thuê nhà có xây dựng hệ thống
xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn để xử lý lượng nước thải sinh hoạt
nói trên.
c. Nước mưa chảy tràn:
− Nước mưa được qui ước là nước sạch và có thể trực tiếp thải ra môi trường với
điều kiện có hệ thống thoát riêng, không chảy tràn qua những khu vực có các chất ô
nhiễm. Theo đánh giá nhanh của (WHO) nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa
trung bình như sau:
Bảng 9: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa
STT Chất ô nhiễm Nồng độ (mg/l)
1 Tổng nitơ 0,5 – 1,5
2 Phospho 0,004 - 0,03
3 COD 10 – 20
4 TSS 10 – 20
(Nguồn:Assessment of Source of Air, Water and Land Pollution, World Health Org, 1993
Lưu lượng nước mưa được xác định theo phương pháp cường độ giới hạn và
tính toán theo công thức sau:
CÔNG TY CP BVTV I TW – CHI NHÁNH PHÚ YÊN - 24 -
KHO CHỨA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – CỬA HÀNG GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Q = q.F.ϕ (m
3
/s)
Q: Lưu lượng tính toán (m
3
/s)
q: Cường độ mưa tính toán (l/s.m

nước rỉ rác. Các yếu tố này sẽ thu hút các loài có khả năng truyền bệnh cho con
người (ruồi, muỗi, gián, chuột,…). Thông qua thức ăn, các loài sinh vật này sẽ gián
tiếp truyền bệnh cho con người hoặc trực tiếp gây bệnh bằng cách đốt, chích… trên
da.
b. Chất thải rắn sản xuất:
Tại khu vực kho chứa thuốc BVTV, không diễn ra hoạt động sản xuất mà chỉ lưu
trữ các sản phẩm đã được đóng chai, vô thùng, dán kín nên rất ít phát sinh chất thải
rắn sản xuất, cụ thể được phân loại như sau:
- Chất thải rắn không nguy hại: Những chất thải phát sinh nhưng không dính hóa
chất (như các túi nilon, thùng carton,…) và không nằm trong danh mục chất thải
nguy hại.
CÔNG TY CP BVTV I TW – CHI NHÁNH PHÚ YÊN - 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status