nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020 - Pdf 25

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. GIỚI THIỆU
Tân Uyên là huyện nằm phía đông của tỉnh Bình Dương, Việt Nam. Phía Bắc
giáp với huyện Phú Giáo, phía Đông giáp với huyện Vĩnh Cửu (tỉnh Đồng Nai), phía
Tây giáp với Thị xã Thủ Dầu Một và phía nam giáp với huyện Thuận An.
Thời gian qua, Tân Uyên đã có những bước đổi mới trong phát triển kinh tế.
Phát triển nông – lâm nghiệp ngày càng có xu hướng thu nhỏ, tập trung cho phát triển
các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Tăng trưởng GDP hàng năm của huyện
đạt 18.54%. Giá trị xuất khẩu các ngành tăng bình quân hàng năm như sau: Công
nghiệp tăng 41.17%, Nông nghiệp tăng 5.55%, Dịch vụ tăng 28.1%. Trong cơ cấu kinh
tế huyện, ước tính cuối năm 2008, tỷ trọng các ngành: CN: 56.26%; NN: 18.25%; DV:
25.49%. (Theo báo cáo sơ kết giữa nhiệm kì thực hiện nghị quyết Đại hội đảng bộ
huyện lần thứ IX ( nhiệm kì 2005 – 2010))
Năm 2007, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) ra quyết định số
30/2007/QĐ-BCN ngày 17/7/2007 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2020. Chính quyền và
đảng bộ huyện Tân Uyên đặt mục tiêu phấn đấu đưa Tân Uyên trở thành một huyện
1
công nghiệp vào năm 2020. Để phát triển trở thành huyện công nghiệp, Tân Uyên phải
đối mặt với rất nhiều thách thức không chỉ phát triển kinh tế mà các vấn đề môi
trường, xã hội cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp.
Phát triển công nghiệp của huyện không dàn trải đều trên khắp địa bàn mà được
tập trung chủ yếu ở khu vực phía Nam của huyện như xã Thái Hòa, Khánh Bình, Tân
Vĩnh Hiệp, thị trấn Uyên Hưng, Tân Phước Khánh. Tuy nhiên, công nghiệp đang dần
dần được mở rộng về mặt quy mô lên khu vực các xã phía Bắc như: Tân Mỹ, Tân
Định, Tân Lập, Tân Thành, Hội Nghĩa.
Cùng với tốc độ phát triển công nghiệp, lao động trong các ngành nghề cũng
thay đổi nhanh chóng. Lao động chuyển từ nông, lâm ngư nghiệp sang công nghiệp
xây dựng ngày một gia tăng, chủ yếu tập trung tại các xã phía Nam. Cụ thể lao động
trong các ngành nông, lâm, thủy sản và Công nghiệp xây dựng thay đổi qua các năm
như sau:

môi trường.
- Thông tư liên tịch 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài
nguyên Môi trường ngày 30/3/2010 hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi
trường
- Thông tư 231/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và
quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng
- Thông tư 44 /2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 05 năm 2007 của Bộ
Tài Chính – Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng và
phân bố dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước.
- Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 07 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây
ô nhiễm môi trường cần phải xử lý.
- Quyết định 1081/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bổ
sung quy định thời hạn hiệu lực thi hành Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày
3
03/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phân loại và quyết
định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý.
- Quyết định số 8627/QĐ-UBND ngày 04/12/2008 của UBND huyện Tân Uyên
về việc chỉ định thầu thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: “Xây dựng kế hoạch bảo
vệ môi trường huyện Tân Uyên đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020”.
- Quyết định số 8628/QĐ-UBND ngày 04/12/2008 của UBND huyện Tân Uyên
về việc phê duyệt đề cương chi tiết thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: “Xây dựng
kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Tân Uyên đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm
2020”.
1.3. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
1.3.1. Mục tiêu chung
- Bảo đảm sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên; lập kế hoạch bảo vệ môi
trường huyện.
- Tạo cơ sở cho việc phối hợp quản lý và giải quyết đồng bộ giữa phát triển kinh

ktế vừa Phát
triển văn hóa-
xã hội
Liên kết giữa
ktế và MT
Bảo vệ với bình
đẳng
Phát
triển
bền
vững
PTBV như là
khối cộng đồng
của các giá trị
KT - VHXH và
MT
5
- Phải đưa ra được mục tiêu, kế hoạch ưu tiên và phải có căn cứ để thực thi các
nhiệm vụ nhằm đáp ứng các mục tiêu đề ra.
- Trên cơ sở những định hướng tiếp cận đó, chúng tôi triển khai đề tài trong một
chỉnh thể thống nhất và đo lường hầu hết các yếu tố ảnh hưởng có thể xảy ra.
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Các nội dung nghiên cứu dựa trên việc thừa kế có chọn lọc các kết quả nghiên cứu
trong và ngoài nước trước đây nhằm rút ngắn thời gian thực hiện đề tài và giảm thiểu
chi phí là phương châm chính để triển khai đề tài.
1.4.2.1. Phương pháp tổng hợp tài liệu
Thu thập và tổng hợp số liệu, tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu như: điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội, chế độ thủy văn, hiện trạng môi trường… Phương pháp này giúp
tiết kiệm tối đa chi phí và thời gian nghiên cứu. Tất cả các tài liệu thu thập được khi đi
điều tra, khảo sát được xây dựng thành hệ thống dữ liệu phục vụ cho đề tài.

- Xây dựng các cơ sở dữ liệu của các lớp thông tin bằng cách nhập trực tiếp từ
bàn phím và máy quét scanner. Mỗi một đối tượng địa lý đều có hai dạng dữ liệu: dữ
liệu không gian (raster và vector) và dữ liệu thuộc tính. Phần mềm hỗ trợ chủ yếu là
Mapinfo 8.0.
1.4.2.5. Phương pháp chuyên gia
- Dựa vào điều kiện của địa phương và kinh nghiệm của các chuyên gia đã thực
hiện đề tài hoặc liên quan đến đề tài để thống nhất các quan điểm chung cho việc khai
triển đề tài.
- Tổ chức hội thảo chuyên đề nhằm huy động trí tuệ của nhiều người trong các
lĩnh vực khác nhau (độc học, sinh thái, nông nghiệp, thổ nhưỡng, địa chất, kinh tế,
thủy văn, môi trường ). Tổ chức 2 lần hội thảo cấp tỉnh; riêng các chuyên đề, tổ chức
1 hội thảo nội bộ/1chuyên đề.
1.4.2.6. Phương pháp phân tích hệ thống
7
Phương pháp phân tích hệ thống được tiến hành để phân tích một hệ thống cụ
thể trên một tổng thể gồm nhiều bộ phận, nhiều các yếu tố thành phần có quan hệ
tương hỗ với nhau và với môi trường xung quanh. Với phương pháp này, tiến hành
theo các bước sau:
• Xác định ranh giới, đường biên của hệ thống
• Quan trắc, đo đạc, thu thập thông tin các yếu tố thành phần, hợp phần, sắp xếp
các dữ liệu liên quan tới đối tượng nghiên cứu
• Phân tích, thống kê các mối liên kết giữa các yếu tố quan trọng nhất có khả
năng gây ra tác động qua lại trong hệ thống
• Ứng dụng mô hình toán học của hệ thống với các mục tiêu, thể hiện cấu trúc và
hoạt động chức năng của hệ thống có mối liên hệ với môi trường bên ngoài
trong các mô hình.
• Mô phỏng hệ thống với các điều kiện giả thiết khác nhau, phân tích mô hình ở
nhiều góc cạnh khác nhau để lựa chọn được giải pháp đúng đắn cho quyết định
tối ưu.
Đây là phương pháp có tính trội hơn, tổng quát hơn so với các phương pháp phân tích

kết đề tài
Thông qua hội đồng
khoa học huyện và triển
khai vào thực tế
Điều tra, khảo sát thu thập số
liệu về điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội và môi trường
Xử lý số
liệu
Kế hoạch bảo vệ môi
trường huyện Tân Uyên
giai đoạn năm 2010 – 2015
và định hướng đến năm
2020
9
- Chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn
- Vấn đề chất thải rắn, chất thải nguy hại
1.5.1.3. Lấy mẫu, phân tích bổ sung các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng số liệu
- Dựa trên báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của huyện, tổng hợp số liệu,
xác định các chỉ tiêu cần bổ sung, số lượng lượng mẫu cần lấy.
- Tiến hành lấy và phân tích mẫu.
Ở huyện Tân Uyên, ngoài phát triển nông - lâm nghiệp, các ngành công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp ngày một gia tăng nhanh chóng. Hiện nay trên địa bàn huyện có rất
nhiều các khu công nghiệp tập trung ở phía Nam Tân Uyên với đầy đủ các mặt hàng
sản xuất như may mặc, giày da, thực phẩm,…Số lượng các loại mẫu và số đợt lấy mẫu
là 2 đợt, trong đó 2/3 số lượng mẫu được lấy tập trung tại phía Nam của huyện.
Thời gian lấy mẫu 2 đợt lần lượt là: 01/2009 và 05/2009. Số lượng mỗi loại cho cả 2
lần lấy mẫu là:
- Mẫu nước mặt: 32 mẫu
- Mẫu nước ngầm: 32 mẫu

1.5.5. Xác định, đánh giá và lựa chọn vấn đề môi trường ưu tiên cho huyện Tân
Uyên
Xác định các vấn đề môi trường tại huyện Tân Uyên bao gồm các vấn đề:
- Môi trường tại các khu vực nông nghiệp nông thôn
- Môi trường nước (nước mặt và nước ngầm)
- Môi trường đô thị
11
- Môi trường khu vực giáp các huyện khác trong tỉnh và giáp các tỉnh khác trong
khu vực.
- Môi trường du lịch sinh thái
- Môi trường liên vùng
- Thiên tai, sự cố môi trường
Từ đó, đánh giá và lựa chọn 3 vấn đề môi trường ưu tiên nhất để đề xuất 3 dự
án tiền khả thi về bảo vệ môi trường cho huyện Tân Uyên trong giai đoạn 2010 – 2015
bao gồm:
- Vấn đề môi trường công nghiệp
- Vấn đề môi trường đô thị
- Vấn đề quản lí chất thải rắn và chất thải nguy hại
1.5.6. Đề xuất các dự án tiền khả thi về bảo vệ môi trường cho huyện Tân Uyên
trong giai đoạn 2010 – 2015
- Dự án tiền khả thi về môi trường công nghiệp (quan tâm tới 3 vấn đề chính: di
dời các cơ sở sản xuất gạch thủ công; vấn đề bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng
sản và kế hoạch bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất nhỏ lẻ ngoài khu công
nghiệp)
- Dự án tiền khả thi về môi trường đô thị (quan tâm tới các vấn đề về nước thải
sinh hoạt và chất thải rắn sinh hoạt)
- Vấn đề quản lí chất thải rắn và chất thải nguy hại (rác thải từ các hoạt động sinh
hoạt, sản xuất, rác thải và nước thải y tế)
1.5.7. Xây dựng, hiệu chỉnh và số hóa bản đồ hiện trạng và định hướng kế hoạch
bảo vệ môi trường của huyện Tân Uyên

2
(thấp hơn mật độ chung toàn tỉnh - 410 người/km
2
).(Niên giám thống kê
năm 2008 – cục thống kê Bình Dương)
Huyện Tân Uyên thuộc vùng Nam Bình Dương–vùng kinh tế phát triển của tỉnh
Bình Dương. Tỉnh Bình Dương nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm Tp.
Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa–Vũng Tàu và Bình Dương. Vùng này là khu vực
14
năng động, dẫn đầu về tốc độ phát triển kinh tế trong cả nước đóng góp 50% sản lượng
công nghiệp cả nước, có khả năng cung cấp 10 tỷ Kwh/năm điện năng, đồng thời là
vùng tiêu thụ sản phẩm lớn.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là khu vực có nhiều tài nguyên như dầu khí
Bà Rịa–Vũng Tàu, rừng Tây Nguyên, nước ở sông Sài Gòn, Đồng Nai và các hồ Trị
An, Dầu Tiếng với nguồn cung cấp nước dồi dào và điện năng lớn. Đó là điều kiện để
phát triển công nghiệp và đô thị với quy mô lớn và hiện nay Tân Uyên đã là một trong
những huyện tập trung số lượng không nhỏ các khu, cụm công nghiệp của vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam.
Vùng Nam Bình Dương có 7 khu công nghiệp đang hoạt động: Việt Nam–
Singapore, Việt Hương, Sóng Thần I, Sóng Thần II, Đông A, Tân Đông Hiệp và Bình
Đường. Đa số đều tập trung ở Thuận An, Dĩ An và Thủ Dầu Một; Tạo nên một khu
vực sôi động thu hút đầu tư, lao động từ các nơi khác tới. Huyện Tân Uyên nằm sát
khu vực trên, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ. Tân Uyên chính là “sân sau” của vùng công
nghiệp Nam Bình Dương nói riêng và Vùng kinh tế trọng điểm nói chung, nhất là của
hành lang kinh tế Thủ Dầu Một–Biên Hòa với ảnh hưởng mạnh mẽ của Tp. Hồ Chí
Minh. Huyện cần phải cung ứng các nhu cầu cấp thiết tại chỗ cho các khu công nghiệp
kề bên như: nguồn lao động, chỗ ở công nhân, thực phẩm tươi sống và đất dự trữ phát
triển công nghiệp tập trung trong những năm tiếp theo.
Về mối liên hệ với giao thông đối ngoại, Tân Uyên có các đường giao thông thủy
bộ của tỉnh, quốc gia và gần với các đầu mối giao thông như sân bay Tân Sơn Nhất,

số đạt 4,85%/năm thời kì 2001 – 2005.
Từ năm 2004, tốc độ phát triển dân số huyện tăng mạnh trên 6%/năm.
Cũng theo báo cáo thống kê của tỉnh Bình Dương, dân số trung bình của huyện
năm 2006 là 162.586% người, năm 2008 là 169.309 người.(Báo cáo hàng năm của
phòng thống kê huyện: dân số trung bình của huyện năm 2006 là 160.743 người, năm
2007 là 170 521 người, ước tính đến năm 2010 dân số trung bình của huyện đạt
220.000 người.)
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số giảm dần; đến năm 2006 còn 1,18%, bình quân mỗi
năm giảm 0,07%. Ước đến năm 2010 tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của huyện khoảng
1,00%.
* Dân lưu trú:
Theo báo cáo của phòng thông kê huyện 31/12/2006 tổng dân khẩu 164.303,
trong đó dân khẩu địa phương 122.280, dân khẩu nhà trọ 42.023 chiếm 34,36%. Hầu
khắp 20/22 xã đều có phòng trọ.
Theo báo cáo của công an huyện tới tháng 12/2007 tổng dân cư là 199.137 người,
trong đó: hộ khẩu chính thức 127.783 người, tạm trú: 71.354 người chiếm 35,8%
* Dân số đô thị:
16
Tới năm 2005 dân số đô thị của huyện là 28.243 người chiếm 18,9% toàn huyện.
Tính cả xã Thái Hòa là 16.702 người thì tổng dân số đô thị là 44.945 người chiếm 30%
dân số toàn huyện.
2.2.1.2 Lao động
Lao động làm việc trong các ngành kinh tế tăng nhanh qua các năm. Đến 2005 có
91.470 lao động. Tốc độ tăng trưởng lao động bình quân khoảng 9.1% /năm thời kì 2001
– 2005
Lao động làm việc trong các ngành công nghiệp - xây dựng tăng nhanh trong thời
gian qua và có quy mô lao động lớn nhất trong 3 khu vực lao động. Tốc độ tăng bình
quân thời kỳ 2001- 2005 đạt 31.3%/năm. Tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng
cũng có xu hướng tăng, từ 16,8% trong tổng lao động đang làm việc vào năm 2000
tăng lên 42,5% vào năm 2005.

với bệnh viện Đa Khoa huyện. Tổng số cán bộ y tế là 179 người, gồm 162 người
ngành y và 17 người ngành dược:
- Ngành y: Có 33 bác sĩ và trình độ cao hơn, 58 y sĩ, kỹ thuật viên, 46 y tá, 25 nữ
hộ sinh.
- Ngành dược: Có 2 dược sĩ cao cấp, 13 dược sĩ trung cấp và 2 dược tá.
Toàn huyện có 185 giường bệnh, với mạng lưới cơ sở khám chữa bệnh và đội
ngũ cán bộ y tế như hiện nay cơ bản đã đáp ứng nhu cầu cho người dân. Hoạt động
tiêm chủng cho trẻ em dưới 1 tuổi được mở rộng, chương trình phòng chống suy dinh
dưỡng, chăm sóc, bảo vệ bà mẹ và trẻ em được tổ chức thường niên nên tỷ lệ trẻ em
dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm từ 20,6% xuống 14%.
18
Bảng 2.1: Hoạt động y tế
2001 2002 2003 2004 2005 2006
1. Số cơ sở 19 19 19 19 23 23
- Bệnh viện Đa Khoa 1 1 1 1 1 1
- Trạm y tế 18 18 18 18 22 22
2. Số giường bệnh 150 150 150 165 185 185
- Bệnh viện Đa Khoa 60 60 60 75 75 75
- Trạm y tế 90 90 90 90 110 110
-Giường bệnh/1 vạn dân 12,08 11,83 11,57 11,99 12,05 11,83
3. Cán bộ y tế 128 130 105 118 126 162
- Bác sĩ và trên đại học 21 21 21 28 29 33
- Y sĩ, kỹ thuật viên 41 44 75 46 52 58
- Y tá 43 43 24 28 29 46
- Nữ hộ sinh 23 22 15 16 16 25
-Bác sĩ/1 vạn dân 1,69 1,66 1,62 2,03 1,89 2,11
4. Cán bộ ngành dược 10 11 11 11 12 17
- Dược sĩ cao cấp 1 2 2 1 2 2
- Dược sĩ trung cấp, KTV 7 7 8 9 9 13
- Y tá 2 2 1 1 1 2

Cấp THCS: có khoảng 10226 học sinh.Về đội ngủ giảng dạy với 463 giáo viên
và đạt 1,8 giáo viên/lớp.Toàn huyện có 9 trường. Tỷ lệ học sinh bỏ học vẫn còn ở mức
cao. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt trên 90%.
Cấp THPT trên địa bàng huyện có 6 trường phổ thông với 120 lớp-5056 học
sinh, có 233 giáo viên đứng lớp, đạt tỷ lệ 1,9 giáo viên/lớp. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp
THPT những năm qua dao động trên dưới 85%.
** Công tác chống mù chữ và phổ cập tiểu học được duy trì, 100% xã, thị trấn
được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tiểu và hoàn
thành công tác phổ cập THCS, hiện nay đạt trên 80%.chất lương giáo dục các bậc học
ổn định và từng bước nâng lên.
Bảng 2.2: Hoạt động giáo dục
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
20
1. Bậc Mầm non
- Số trường học 11 11 11 11 11 19
- Số lớp học 11 117 118 130 133 141
- Số giáo viên 150 154 166 175 178 211
- Số học sinh 2575 2749 2772 3432 3857 4141
2. Bậc Tiểu học
- Số trường học 26
- Số lớp học 501 494 485 466 456 437
- Số giáo viên 631 648 645 652 611 601
- Số học sinh 13827 13258 12854 12020 11601 11738
3. Bậc THCS
- Số trường học 9
- Số lớp học 238 243 252 251 250 253
- Số giáo viên 388 463 372 375 455 463
- Số học sinh 9789 9803 9838 10106 9986 10226
4. Bậc THPT
- Số trường học 6 6 6 6 6 6

ngày càng lớn.
Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14,3%/năm giai đoạn 2001 – 2005 và
ước đạt 17,5%/năm giai đoạn 2006 – 2010.
Trong đó ngành công nghiệp-xây dựng có nhịp độ tăng trưởng cao nhất đạt
22,8%/năm giai đoạn 2001-2005 và ước đạt 24,3% giai đoạn 2006-2010.
Khu vực dịch vụ đạt nhịp độ tăng trưởng 15,7%/năm giai đoạn 2001-2005 ước
đạt 16,1%/năm giai đoạn 2006-2010.
Ngành nông lâm thủy sản tăng trưởng 5,6%/năm giai đoạn 2001-2005 và ước đạt
4,7%/năm.
2.2.5.1. Công nghiệp - xây dựng
• Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Số cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện tăng từ
666 năm 2000 lên 837 cơ sở năm 2005 và 849 cơ sở năm 2006. Trong đó số cơ sở cá
thể chiếm chủ yếu khoảng 84% tổng số cơ sở.
Lao động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng từ 8449 người năm
2000 lên 42913 người năm 2005 và 49580 người năm 2006.
Cơ sở có vốn nước ngoài sử dụng lao động nhiều nhất bình quân có khoảng 384
lao động/cơ sở.
Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện liên tục tăng. Từ
578,1 tỷ đồng vào năm 2000 tăng lên 6050,9 tỷ đồng vào năm 2005 và khoảng 7869,2
tỷ đồng vào năm 2006.
22
Bảng 2.3: Cơ sở, lao động và giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
1. Tổng số cơ sở 666 736 676 736 807 837 849
Tỷ lệ so với Tỉnh %) 19.9 20.4 17.6 17.1 16.7 15.4 14.7
- Nhà Nước 2 1 1 1 1 1
- Tập thể 1 3 3 4 4 4
- Tư nhân 29 29 38 48 57 60 67
- Cá thể 615 676 592 623 651 654 615

Cuối năm 2007 triển khai thực hiện 9 khu, 4 cụm công nghiệp với tổng diện tích
1078,2 ha. Gồm có: KCN Nam Tân Uyên (331 ha), khu công nghiệp – đô thị Tân
Uyên tại xã Tân Bình – Vĩnh Tân (1604 ha); KCN Đất Cuốc (213 ha); KCN Xanh
Bình Dương (200 ha).
4 KCN trên đất huyện trong khu liên hợp công nghiệp – dịch vụ đô thị Bình
Dương: Đại Đăng (274 ha), Kim Huy (213 ha), Sóng Thần III (534 ha), Việt – Sing II
(154 ha).
Các cụm công nghiệp đang triển khai: Dịch vụ độ thị Uyên Hưng (138 ha), Tân
Hiệp (56 ha), Phú Chánh (135 ha), Tân Mỹ (100 ha)
• Xây dựng:
Trong những năm qua, được sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh Bình Dương,
nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà Nước cho xây dựng cơ bản trên dịa bàn Huyện
tăng lên đáng kể, nhất là lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu.
Huyện Tân Uyên đang trong quá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa, biến chuyển
từ một huyện thuần nông lên trung tâm công nghiệp mới của tỉnh, nhu cầu xây dựng
còn rất lớn và sẽ tăng nhanh trong thời gian tiếp theo.
2.2.5.2. Khu vực dịch vụ
• Thương mại
Hoạt động thương mại được mở rộng cả về quy mô và chất lượng. Đến năm
2005, toàn huyện Tân Uyên tính có 5281 cơ sở kinh doanh và năm 2006 có khoảng
5281 cơ sở. Trung bình có 2,2 lao động/cơ sở (thấp hơn mức chung của tỉnh là 2,4 lao
động/cơ sở). Các loại hình dịch vụ phục vụ phát triển mạnh như: nhà trọ, ăn uống, giải
khát…
Bảng 2.4: Hoạt động thương mại
ĐVT 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
1. Tổng mức bán lẻ Tỷ 198. 222. 254. 420. 695. 912. 1194.5
24
HH-DT DV đồng 6 0 3 9 1 0
2. Số cơ sở TM, KS,
NH, DL

+ Khu du lịch Hồ Đá Bàn – Đất Cuốc.
25

Trích đoạn Tác động môi trường nước Tác động môi trường đất QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 5.1.1 Quan điểm Vấn đề khai thác khoáng sản Vấn đề nâng cao nhận thức môi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status