cảm kết bảo vệ môi trường tòa nhà cao tầng - Pdf 25

MỞ ĐẦU
Hà Nội là Trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế, du lịch của cả nước, là cơ
quan đầu não của Trung ương và khu vực châu thổ sông Hồng và miền Bắc. Nơi
đây là mảnh đất địa linh nhân kiệt, trải qua gần nghìn năm xây dựng và trưởng
thành: Thăng Long-Đông Đô-Hà Nội, là mảnh đất có truyền thống hiếu học.
Trải qua các triều đại Lý, Trần, Lê, Nguyễn có nhiều người đỗ đạt: trạng
nguyên, bảng nhãn, thám hoa, tiến sỹ nhiều người ra làm quan giúp nước, một
số người ra là nhà giáo, nhà buôn và xuất hiện nhiều tài năng là nhà văn, nhà
thơ, hội họa, kiến trúc góp phần thúc đẩy chấn hưng đất nước. Hà Nội trải qua
các triều đại hình thành và phát triển, hoạt động tấp nập và đang dạng với các
nghề buôn bán, thủ công truyền thống.
Trong thời kỳ mở cửa, đổi mới, Hà Nội và cả nước khôi phục lại làng
nghề, ngành nghề thủ công truyền thống. CNH-HĐH đất nước đòi hỏi sự phát
huy nội lực của Hà Nội và của cả nước. Góp phần cho sự phát triển đó, ngành
MTCN có vai trò quan trọng, thay đổi thiết kế mẫu mã hàng hóa, hàng tiêu
dùng, hàng công nghiệp phục vụ cho đời sống ngày càng cao của xã hội và xuất
khẩu. Nhu cầu cái đẹp trong sản phẩm, trong việc ăn ở, đi lại và cả trong đời
sống tâm linh ngày càng đòi hỏi trí tuệ khoa học và thẩm mỹ.
Đối với lĩnh vực đào tạo về thẩm mỹ công nghiệp những năm gần đây đã
phát triển mạnh mẽ, song chưa xứng với tầm đòi hỏi sự phát triển của xã hội.
Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp được thành lập hơn nửa thế kỷ, với
những trang thiết bị, hạ tầng cơ sở, quy mô đào tạo, đội ngũ giảng viên đã có
những phát triển đáng kể. Song nhu cầu của xã hội ngày càng cao về tiện lợi và
cái đẹp trong sản phẩm hàng hóa, đặc biệt nhu cầu thẩm mỹ trong hàng hóa tiêu
dùng, hàng hóa công nghiệp, thủ công nghiệp, kiến trúc nội, ngoại thất nhà ở,
công trình công cộng, nhà hát, câu lạc bộ, khu vui chơi, tạo dáng phương tiện đi
lại, nghe nhìn, thời trang mà xã hội phát triển yêu cầu Đồng thời, đặc biệt nữa
là các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, các ngành nghề ở nông thôn Việt Nam,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tới hàng ngàn các cơ sở sản xuất cũng đang
đứng trước thách thức to lớn, đó lớn đó là trình độ tay nghề rất thấp, chỉ là kinh
nghiệm của các nghệ nhân truyền lại tạo ra những sản phẩm cũ kỹ, nghèo nàn về

người học và theo khả năng trình độ và các cơ sở sản xuất yêu cầu. Đào tạo
nhiều tầng sẽ giải quyết được sự dồn tắc nhiều năm và sức ép của nhân dân: chỉ
thi vào đại học, trong khi đó nhu cầu của xã hội, các cơ sở sản xuất lại yêu cầu
các hoạ sĩ có trình độ khác nhau là rất nhiều: hoạ sĩ sáng tác, hoạ sĩ thực hành,
công nhân nghề, nghệ nhân thực thi trực tiếp sản xuất. Đó chính là sự khác nhau
2
và tính phong phú trong đào tạo giữa đại học, cao đẳng và các hệ ngắn hạn phục
vụ cho nhu cầu xã hội.
3
I.THÔNG TIN CHUNG
1.1. Tên Dự án: Xây dựng Trường đại học Mỹ thuật công nghiệp Á Châu
1.2. Tên cơ quan, doanh nghiệp Chủ dự án: Trường đại học Mỹ thuật công
nghiệp Á Châu
1.3. Địa chỉ liên hệ của cơ quan, doanh nghiệp Chủ dự án: 132 Nguyễn
Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội
1.4. Người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp Chủ dự án: Bà Nguyễn Thu Nga
–Chủ tịch hội đồng quản trị
1.5. Phương tiện liên lạc với cơ quan, doanh nghiệp Chủ dự án:
Điện thoại: 0903234412
4
II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1. Vị trí địa lí
Dự án Xây dựng Trường đại học Mỹ thuật công nghiệp Á Châu được xây
dựng tại khu đất C3, thuộc Cụm trường THCN và dạy nghề, xã Tây Mỗ, huyện
Từ Liêm, Hà Nội.
Ranh giới khu đất dự án được xác định như sau:
- Phía Đông Bắc: giáp khu đất của Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính
- Phía Đông Nam: giáp đường quy hoạch rộng 17,5 m
- Phía Tây Bắc : giáp đường quy hoạch rộng 17,5 m
- Phía Tây Nam: giáp đường quy hoạch rộng 30 m

dự án sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép.
7
III. QUY MÔ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1. Quy mô đào tạo và phân khu chức năng:
Công trình được thiết kế đảm bảo nhu cầu sử dụng lâu dài, có hình thức
kiến trúc đẹp, phù hợp với môi trường đào tạo bậc Đại học và dạy nghề với mục
đích phục vụ nhu cầu đào tạo cho khu vực Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.
a) Về quy mô đào tạo:
Theo dự kiến Quy mô đào tạo các bậc Đại học và dạy nghề của Trường
Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu là 2000 sinh viên và sẽ mở rộng quy mô
đào tạo lên khoảng 2500 sinh viên, trong đó quy mô đào tạo bậc Đại học là từ
1400 đến 1750 sinh viên, bậc dạy nghề là 600 đến 750 học viên. Trước mắt mỗi
năm nhà trường sẽ tuyển sinh khoảng 500 sinh viên và học viên cho cả hai hệ
Đại học và dạy nghề cho tất cả các chuyên ngành của 6 khoa chính:
+ Khoa học cơ bản:
- Bộ môn toán và Khoa học tự nhiên.
- Bộ môn Mác – Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Bộ môn Ngoại ngữ.
+ Khoa trang trí nội, ngoại thất:
Ngành thiết kế Trang trí nội, ngoại thất.
+ Khoa Mỹ thuật truyền thống:
Ngành tranh hoành tráng.
Ngành điêu khắc.
Ngành sơn mài.
Ngành gốm.
+ Khoa đồ họa quảng cáo:
Ngành đồ họa quảng cáo.
Ngành trang trí kim loại
+ Khoa tạo dáng công nghiệp:
8

10 Phòng hành chính tổng hợp 1 phòng
11 Phòng kế toán – Tài vụ 1 phòng
12 Phòng đào tạo 2 phòng
13 Phòng văn thư, lưu trữ 1 phòng
14 Phòng hợp tác quốc tế 1 phòng
15 Phòng tiếp khách 2 phòng
16 Phòng công tác sinh viên 1 phòng
17 Phòng trực ban 1 phòng
18 Phòng quản lý khoa học 1 phòng
9
TT Chức năng Số lượng
19 Trung tâm Nghiên cứu Mỹ thuật ứng dụng 1 phòng
20 Phòng y tế 1 phòng
21 Phòng Đảng ủy 1 phòng
Khu vệ sinh, hành lang, cầu thang
II Căng tin
1 Khu vực giải khát, phục vụ ăn nhẹ 1 phòng
2 Kho phục vụ giải khát 1 phòng
III Thư viện.
1 Phòng đọc lớn 1 phòng
Phòng Nghiên cứu 1 phòng
Kho sách 2 phòng
Các phòng phụ trợ 3 phòng
Khu vệ sinh, hành lang, cầu thang
(Nguồn: Thuyết minh dự án)
+ Khu học lý thuyết, chuyên ngành:
- Nhà học A (Sử dụng cho đào tạo bậc Đại học)
• Diện tích xây dựng: 537m
2


10
TT Chức năng Số lượng Diện tích
3 Xưởng Mỹ thuật 1 phòng 48,6m
2
/phòng
4 Phòng trưng bày mỹ thuật 1 phòng 97,2m
2
/phòng
5 Kho đồ dùng 1 phòng 21,4m
2
/phòng
6 Phòng nghỉ cho giáo viên 4 phòng 21,4m
2
/phòng
7 Khu vệ sinh, hành lang, cầu thang
- Nhà học C (Sử dụng cho đào tạo dạy nghề)
• Diện tích xây dựng: 541m
2

• Diện tích sàn xây dựng: 2.075m
2

• Chiều cao: 03 tầng
Bảng 3.4. Quy mô nhà học C
TT Chức năng Số lượng Diện tích
1 Nơi để xe ô tô 325m
2
2 Phòng bảo vệ 1 phòng 21,4m
2
/phòng

- Diện tích xây dựng: 1126 m
2

- Chiều cao: 01 tầng
Các phòng chức năng dự kiến:
11
Bảng 3.6. Quy mô khu xưởng thực hành, thí nghiệm
TT Chức năng Số lượng Diện tích
1 Xưởng thực hành 1 phòng 606m
2
/phòng
2 Kho xưởng thực hành 1 phòng 132m
2
/phòng
3 Khu vệ sinh, hành lang,….
(Nguồn: Thuyết minh dự án)
+ Hội trường đa năng ( Sử dụng cho bậc đại học và dạy nghề):
- Diện tích xây dựng: 1126m
2

- Diện tích sàn xây dựng: 2.252m
2

- Chiều cao: 02 tầng
Các phòng chức năng dự kiến:
Bảng 3.7. Quy mô hội trường đa năng
TT Chức năng Diện tích
1 Hội trường đa năng (700 chỗ ngồi) 220m
2
/phòng

khu đất rộng 18.715 m
2
. Quy hoạch không gian và phân khu vực chức năng hợp
lý tạo được điểm nhìn đẹp trên cả 3 trục đường, tạo không gian thoáng đãng.
12
Mặt bằng được nghiên cứu toàn diện tổng thể theo tiêu chuẩn quy phạm thiết kế
trường học. Quy hoạch không gian phân khu rõ ràng, sinh động xung quanh trục
chính của quần thể trường nối từ cống qua Khối hiệu bộ, tạo được không gian
thoáng đãng, các khối lớp học, khối hội trường đa năng được bố trì liên hoàn
thành một không gian khép kín.
Trường được chia ra làm các khu chức năng riêng biệt bao gồm các khối hiệu
bộ, Thư viện, Khối học lý thuyết và chuyên ngành, khu giảng đường, nhà xưởng
thực hành, khu hội trường đa năng, nhà ăn và câu lạc bộ, sân thể thao. Các hoạt
động này được bố trí liên hoan, đi lại liên khu bằng nhà cầu. Các phòng học cho
25-30 sinh viên, bố trí thoáng tốt và được thiết kế che năng đảm bảo quy phạm
thiết kế lớp học. Hành lang đi lại thuận tiên, cầu thang đủ rộng tại các đầu mối
giao lưu thoát người. Khối phòng học thực hành, lý thuyết được bố trí liên hoàn
với khối hiệu bộ và thư viện, kết nối mối quan hệ chặt chẽ và thuận tiện trong
việc quản lý, giảng dạy. Không gian cây xanh được kết hợp hài hòa với các bãi
sân thể thao, vừa đáp ứng các yêu cầu công năng hoạt đông vui chơi, thể thao,
vừa tạo không gian cảnh quan cho tổng thể của trường học.
3.3. Phương án mặt đứng và sử dụng vật liệu:
Công trình dự kiến xây dựng có hình thức kiến trúc phù hợp với cảnh quan
xung quanh, mặt đứng công trình sử dụng nhiều đường nét kiến trúc Á đông như
mái dốc, cột, kết hợp với các họa tiết, vật liệu ốp, màu sắc trang trí, tạo ra sự hài
hòa cho hình thức tổng thể công trình, tạo nên những không gian thoáng đảm
bảo chiếu sáng và thông gió thỏa mãn các yêu cầu của một lớp học. Khối thang,
WC bố trí phù hợp vừa tiện cho việc đi lại đồng thời đảm bảo kín đáo cần thiết.
Sảnh chính của nhà học chính trang nghiêm gắn liền với sân trước của nhà
trường và kết nối với khối học và khối hiệu bộ, thuận tiện cho các hoạt động của

Chủ yếu thông gió tự nhiên, một số phòng đặc biệt được bố trí thông gió
cưỡng bức kết hợp với thông gió tự nhiên. Phương án đạt được sự thông thoáng
đối lưu tự nhiên cao nhất qua diện tiếp xúc tự nhiên công trình trong không gian
và qua các hành lang, ngoài ra sử dụng hệ thống quạt trần và các hình thức
thông gió hiện đại khác
3.4.6. Giải pháp cấp nước:
Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ tuyến ống phân phối dự kiến
xây dựng trên tuyến đường quy hoạch ở phía Tây Nam ô đất, nước được bơm
14
lên từ bể nước ngầm có dung tích khoảng 212 m
3
để cấp nước cho nhu cầu sử
dụng nước sinh hoạt và cứu hỏa công trình, đường kính của ống cấp nước được
tính toán hợp lý, sử dụng thuận lợi nhưng tránh được lãng phí không cần thiết.
Đường ống cấp nước cho công trình dung loại ống nhựa hàn nhiệt.
3.4.7. Giải pháp thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được thiết kế là hai hệ thống riêng.
Nước mưa được thu gom bởi hệ thống ga và rãnh đan trong ô đất rồi chảy vào
tuyến cống thoát nước mưa dự kiến xây dựng ở phía Tây và Nam ô đất. Nước
thải sinh hoạt qua bể tự hoại đặt trong hệ thống thoát nước thải của Thành phố,
nước thải của công trình phải được xử lý sơ bộ trong ô đất xây dựng công trình
đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường rồi thoát tạm vào hệ thống nước mưa
3.4.8. Giải pháp phòng cháy chữa cháy
Tối ưu về điều kiện phòng cháy chữa chaý và giao thông. Các hệ thống
thang cứu được bố trí đảm bảo khoảng cách theo quy định.
Hệ thống bể nước cứu hỏa và bơm tự động công suất lớn được đặt tại tầng 1
của công trình. Các họng nước cứu hỏa và bình bọt CO
2
cũng bảng hướng dẫn,
hệ thống đèn báo và chiếu sáng tự động được bố trí tại tất cả các tầng, ngoài ra

mắt phải tổ chức thành lập Ban quản lý có chức năng nhiệm vụ và
quyền hạn như sau:
+ Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, giúp Trường điều hành theo
chế độ chính sách phù hợp với luật Xây dựng
+ Tiến hành các thủ tục với các cơ quan quản lý của thành phố Hà
Nội về việc xin giao nhận đất, đền bù giải phóng mặt bằng
+ Phối hợp với nhà thầu xây dựng tiến hành xây dựng đúng tiến độ,
đảm bảo chất lượng công trình và an toàn lao động, thực hiện tốt các
quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và sau khi
đưa vào sử dụng
+ Duy tu bảo dưỡng định ký các công trình, đặc biệt là hệ thống
thiết bị và kỹ thuật trong quá trình khai thác sử dụng công trình.
• Giai đoạn thực hiện
Giai đoạn 1
16
+ Xác định chỉ giới đường đỏ, các thông số kỹ thuật, thỏa thuận Quy
hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trức trình các cấp có thẩm quyên
phê duyệt….
+ Khoan thảo sát địa chất công trình
+ Lập dự án đầu tư xây dựng
Thời gian thực hiện: đến tháng 3/2010
+ Thiết kế kỹ thuật thi công- Tổng dự toán công trình
+ Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định tổng dự toán
+ Phê duyệt tổng mức đầu tư và chuẩn bị vốn đầu tư
Thời gian thực hiện: đến tháng 12/2010
Giai đoạn 2:
+ Từ tháng 12-2010 nhận, cầm mốc giao đất
+ Từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2012 thi công bao gồm các hạng mục như
sau:
Dọn dẹp , chuẩn bị mặt bằng thi công

- Khi trường đi vào hoạt động lượng nước sử dụng phục cho cán bộ công nhân
viên và học viên (2570 người : 2500 học viên + 70 CBCNV). Lưu lượng nước
cấp sử dụng khoảng 212,02 m
2
(làm tròn 212m
3
/ngày)
- Trong đó: Q
ccn
= Q
sh
+Q
cc

+ Q
dp

Q
ccn
= Lượng nước cung cấp
Q
cc
= Lượng nước dùng công cộng (tưới cây…) (10% lượng nước sinh hoạt
hằng ngày)
Q
dp

= Lượng nước dự phòng (25% tổng nhu cầu hàng ngày)
Q
sh

phương tiện giao thông chuyên chở phục vụ thi công.
Nguồn gây ô nhiễm chính của Dự án đối với môi trường là nguồn nước thải
sinh hoạt, rác thải sinh hoạt và khí thải.
18
Quy trình trình thực hiện dự án sẽ diễn ra qua các giai đoạn có trình tự
như sau:
Hình 5.1. Quy trình xây thực hiện dự án
5.1. Các loại chất thải phát sinh
Khu đất dự án hiện đã được giải phóng mặt bằng và san lấp, không cần
phải triển khai công tác đền bù giải tỏa
5.1.1. Khí thải
a. Trong giai đoạn thực hiện dự án
• Nguồn phát sinh:
Khí thải:
• Khí thải sinh từ các phương tiện thi công, vận chuyển và các loại máy
móc, thiết bị dùng trong giai đoạn này sử dụng nhiên liệu đốt trong là
xăng và dầu diezel. Thành phần của khí thải gồm: CO, SO
2
, NOx, H
2
S,
Hơi hữu cơ Tuy nhiên, mức độ tiêu hao nhiên liệu của Dự án ít, lượng
khí thải từ hoạt động của dự án là tương đối nhỏ, phân bố trên diện rộng
và được pha loãng nhanh chóng vào môi trường.
Trong quá trình xây dựng, các nguồn ô nhiễm không khí chính là bụi, khí
thải từ công đoạn hàn kim loại, các loại máy xây dựng, máy phát điện và các
phương tiện GTVT.
Bụi:
Ô nhiễm bụi phát sinh ở tất cả các hạng mục thi công của dự án như:
Công tác xây dựng do vận chuyển và tập kết cát, đá sỏi, xi măng, vật liệu xây

vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu diezel sẽ thải ra môi
trường một lượng khói thải khá lớn chứa các chất ô nhiễm không khí như
cacbuahydro, NO
x
, CO, CO
2
, Mức độ phát thải các chất ô nhiễm phụ thuộc
vào rất nhiều yếu tố như nhiệt độ không khí, vận tốc xe chạy, chiều dài một
chuyến đi, phân khối động cơ, loại nhiên liệu, các biện pháp kiểm soát ô nhiễm.
20
Tổ chức WHO cũng đưa ra tải lượng ô nhiễm cho các phương tiện GTVT tải
trọng lớn sử dụng dầu diezel như trong bảng dưới đây:
Bảng 5.1 - Tải lượng ô nhiễm phát thải của xe tải trọng lớn ước tính theo đơn vị 1000km
đường xe chạy hoặc 1 tấn nhiên liệu tiêu thụ
Đơn vị
Bụi
kg/đv
SO
2
kg/đv
NO
x
kg/đv
CO
kg/đv
HC
kg/đv
Động cơ < 50cc, 2 kỳ 1000km 0,9 4,29S 11,8 6,0 2,6
Tấn nhiên
liệu

2
, NO
x
. Hầu hết các thiết bị máy móc này đều là máy tải trọng lớn nên có thể
ước tính được tải lượng phát thải tương tự như các xe vận tải lớn theo phương
pháp tính nhanh của WHO.
Các kết quả tính toán cho thấy, nhìn chung tổng tải lượng phát thải lớn,
tuy nhiên nếu xét trên một không gian rộng thì nồng độ không lớn, mức độ ảnh
hưởng chỉ mang tính cục bộ tại khu vực dự án.
21
Tuy nhiên, do đặc thù của dự án được xây dựng trên diện tích đất trống,
thuộc khu vực quy hoạch của Thành phố. Tuy nhiên, dự án sẽ có những biện
pháp giảm thiểu ô nhiễm phát sinh từ khí thải máy xây dựng và các phương tiện
GTVT nhằm bảo vệ ô nhiễm môi trường và cộng đồng.
- Khí thải từ các máy phát điện
Nguồn phát sinh khí thải của dự án chỉ là khí thải do chạy máy phát điện.
Dự án dự kiến sẽ đầu tư 2 máy phát điện dự phòng, 1 máy đặt tại phòng máy
phát khu văn phòng công suất 400 KVA cung cấp điện cho khu văn phòng làm
việc của cán bộ công nhân viên, một máy đặt tại khu vực riêng, công suất 1.500
KVA cung cấp điện cho toà nhà phòng học của sinh viên. Nhiên liệu sử dụng là
dầu DO với định mức tiêu thụ dự kiến như sau:
Bảng 5.3. Lượng dầu DO tiêu thụ cho máy phát điện
TT Công suất máy Định mức tiêu thụ nhiên liệu (lít/giờ)
1 1500 KVA 300
2 400 KVA 78
Tổng cộng 378
Bảng 5.4. Thành phần và tính chất dầu DO
STT Chỉ tiêu – đơn vị Mức quy định (thông dụng)
1 Trị số Xêtan Min 45
2 Thành phần cất (

) Max 0,87
(Nguồn: Petrolimex - 1994)
Tính toán sơ bộ về lượng khí thải và tải lượng ô nhiễm của máy phát điện
như sau:
22
+ Lưu lượng khí thải
Lượng không khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 1 kg dầu DO là:
SOHCA
t
29,4
8
1
34,3453,11
2
+






−+=
49,13)01,029,4(
8
0092,0
015,034,34)857,053,11(
=+




khí thải/kg dầu DO
(Tỷ trọng không khí khô ở 200
0
C là 0,746 kg/m
3
)
Lượng khí thải tính ở điều kiện nhiệt độ 273
0
K và hệ số không khí thừa là
1,15 được tính như sau:
273
200237
15,14,19
+
=
xxV
≈ 38 m
3

khí thải/kg dầu DO
Vậy lưu lượng khí thải sinh ra do đốt dầu DO khi vận hành 2 máy phát điện
công suất 1.500 KVA và 400 KVA là khoảng 3,2 m
3
/s.
+ Tải lượng ô nhiễm
Khí thải sinh ra từ quá trình đốt dầu DO bao gồm bụi, SO
2
, NO
X
, CO và

)
TCVN 6992-
2001, cấp A, Q
1
(mg/m
3
)
Bụi 0,0235 7,34 200 -
SO
2
0,560 175 500 240
NO
X
0,239 74,6 850 480
CO 0,060 18,6 1.000 240
VOC 0,003 0,92 - -
Ghi chú:
- QCVN 19:2009: Quy chuẩn Việt Nam về khí thải công nghiệp và các chất vô cơ
- TCVN 6992:2001. Chất lượng không khí. Khí thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải
theo thải lượng của các chất vô cơ trong vùng đô thị
Nhận xét:
So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải với tiêu chuẩn cho thấy
tất cả các chỉ tiêu bụi, SO
2
, CO
2
, NO
2
, CO đều đạt tiêu chuẩn cho phép. Bên
cạnh đó, máy phát điện chỉ hoạt động trong trường hợp mất điện, chế độ hoạt

0,0354
Tải lượng này không cao, nhất là khi so sánh tải lượng khí CO và NO
x
với
khí thải phát sinh từ các xe vận tải, tuy nhiên nó lại ảnh hưởng trực tiếp đến
những người công nhân và thợ hàn. Nếu không có các phương tiện phòng hộ cá
nhân phù hợp, người thợ hàn khi tiếp xúc với các loại khí độc hại có thể bị
những ảnh hưởng lâu dài đến sức khoẻ, thậm chí ở nồng độ cao có thể bị nhiễm
độc cấp tính.
- Bụi:
Bảng 5.9 - Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong quá trình san nền và xây dựng
Nguồn phát sinh
Hệ số
phát sinh
bụi
Lượng bụi phát
sinh đơn vị
[kg/1000km.xe]
Tổng lượng
bụi phát sinh
[kg]
Tải lượng phát
thải trung bình
ngày [kg/ngày]
Hoạt động giao thông 21.f 14,868 - 10,408
Ghi chú: f là hệ số phát sinh bụi thứ cấp khi xe chạy trên đường, có công thức
tính bằng
5,07,0
nMvf =
(v là vận tốc trung bình của xe, M là tải trọng trung bình của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status