Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG MƠ HÌNH
QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG KHU CƠNG
NGHIÊP TÂN BÌNH BẰNG
CƠNG CỤ TIN HỌC
SVTH : LÊ THỊ HỒNG THƯƠNG
MSSV : 90202668


ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2006 iii

Khu Công Nghiệp (KCN) Tân Bình là khu công nghiệp sạch duy nhất nằm trong
nội thành được qui hoạch trên diện tích 125,7 ha, hạ tầng cơ sở được xây dựng tốt nhất
với các đường giao thông vào KCN đều thuận lợi trong mọi thời tiết, là địa điểm thích
hợp để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư muốn thuê lại đất phân lô đã hoàn chỉnh cơ
sở hạ tầng theo đúng tiêu chuẩn KCN cấp quốc gia. Tính đến nay , KCN Tân Bình đã
thu hút được 132 doanh nghiệp đầu tư lắp đầy 90% diện tích đất công ngiệp cho thuê
lại.
Bên cạnh đó KCN Tân Bình đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường :
nước thải, chất thải rắn, chất lượng không khí. Hiện nay, chất lượng không khí ở KCN
Tân Bình chưa trở nên nghiêm trọng nhưng với tốc độ phát triển kinh tế ào ạt với
nhiều ngành nghề khác nhau thì công tác quản lý chất lượng môi trường không khí
cũng là một vấn đề đáng quan tâm.
Để nâng cao công tác quản lý chất lượng môi trường không khí ở KCN Tân Bình
thì việc xây dựng một mô hình quản lý chất lượng không khí bằng công cụ tin học là
hết sức cần thiết
Luận văn “ Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp
Tân Bình bằng công cụ tin học ” hỗ trợ cho công tác quản lý , giám sát , tính phí khí
thải và thực hiện nhanh chóng các báo cáo đánh giá chất lượng môi trường ,hỗ trợ cho
các nhà quản lý môi trường trong công tác quy hoạch , ra quyết định để xây dựng khu
công nghiệp Tân Bình thành một Khu Công Nghiệp Xanh – Sạch – Đẹp. v


2.2. HỆ THỐNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG 23
2.3. MÔ HÌNH LAN TRUYỀN 24
2.3.1. Sự phân bố chất ô nhiễm và phương trình toán học cơ bản 24
2.3.2. Công thức Berliand trong trường hợp chất khí và bụi nặng 29
CHƯƠNG 3. MÔ HÌNH ENVIM 33
3.1. CẤU TRÚC MÔ HÌNH ENVIM 34
3.1.1. Khối GIS: 34
3.1.2. Khối mô hình 36
3.1.3. Khối thực hiện các báo cáo thống kê 43
3.1.4. Khối hỗ trợ văn bản pháp quy 48
3.2. TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRONG
ENVIMAP 49
3.3. CHẠY MÔ HÌNH 52
3.4. KẾT QUẢ CHẠY MÔ HÌNH 54
3.5. NHẬN XÉT KẾT QUẢ CHẠY MÔ HÌNH 73 vi

CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
4.1. KẾT LUẬN 76
4.2. KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80

Bảng 1.9 Kết quả đo chất lượng môi trường không khí bên ngoài KCN 6
Bảng 1.10 Các ảnh hưởng từ hoạt động cuả các cụm dân cư 11
Bảng 1.11 Các ảnh hưởng từ hoạt động ở các cơ sở sản xuất 13
Bảng 1.12 Các nguồn gây ô nhiễm khác 16
Bảng 3.1 CSDL về KCN Tân Bình 37
Bảng 3.2 CSDL về cơ sở sản xuất 39
Bảng 3.3 CSDL về các ống khói 39
Bảng 3.4 CSDL về vị trí lấy mẫu cho mục tiêu quan trắc 40
Bảng 3.5 CSDL về các trạm khí tượng 41
Bảng 3.6 CSDL về chất lượng không khí 41
Bảng 3.7 CSDL về khí tượng 42
Bảng 3.8 CSDL về các chất ô nhiễm tại các nguồn thải 42
Bảng 3.9 Số liệu phát thải tại các ống khói 43
Bảng 3.10 Nồng độ NO2 các tháng năm 2006 55
Bảng 3.11Nồng độ CO các tháng năm 2006 57
Bảng 3.12Nồng độ Bụi các tháng năm 2006 60
Bảng 3.13 Nồng độ SO2 các tháng năm 2006 64 viii



ix

BẢNG CHÚ THÍCH CÁC TỪ VÍÊT TẮT WHO World Health Organization – Tổ chức y tế thế giới
Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
OBEIS Osaka Bay Emvironmental Information System
ENVIMAP ENViromental Information Management and Air Pollution
estimation - Phần mềm quản lý và đánh giá ô nhiễm không khí
HEPZA Ban quản lý các khu công nghiệp - khu chế xuất
Sở TNMT Sở Tài nguyên - Môi trường
Bộ KHCN-MT Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường
Cty TNHH Công ty Trách nhiệm hữu hạn
CSSX Cơ sở sản xuất
KCN- KCX Khu công nghiệp- Khu chế xuất
KDC Khu dân cư
CSDL Cơ sở dữ liệu
TCMT Tiêu chuẩn môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
HTTTMT Hệ thống thông tin môi trường
GIS Geographic Information System – Hệ thống thông tin điạ lý
Input Các thông số đầu vào

thể ở môi trường xung quanh dưới tác động hoạt động kinh tế của con người, soạn
thảo ra các khuyến cáo nhằm tiến hành một cách tối ưu nhất các biện pháp bảo vệ môi
trường. Để thực thi chức năng này cần thiết phải sử dụng các phương pháp tính toán
định lượng.
Để thiết kế một hệ phức tạp như vậy, theo kinh nghiệm thực tế người ta thiết kế
các khối riêng biệt và sau đó tích hợp chúng lại với nhau để thành một công cụ duy
nhất. Trong hệ thống như vậy khối các mô hình toán học đóng vai trò rất quan trọng.
Mô hình toán đã từ lâu và rất vững chắc trở thành vũ khí rất mạnh để nghiên cứu khoa xi

học. Nếu kết quả tính toán theo mô hình và thực nghiệm tương đối giống nhau, người
ta sẽ sử dụng mô hình toán để thay thế cho các phép đo.
Bên cạnh mô hình toán, tính hiệu quả và kịp thời trong công tác bảo vệ môi
trường phụ thuộc đáng kể vào mức độ và chất lượng thông tin được cung cấp cho các
cấp có thẩm quyền về tình trạng môi trường khu phụ cận và các nguồn gây ô nhiễm
xung quanh đó. Để quản lý môi trường có hiệu quả người cán bộ quản lý cần phải có
được thông tin nhanh chóng về các đặc trưng tổng quát tình trạng môi trường trên cơ
sở đó mới có thể thông qua quyết định một cách chính xác. Sự phát triển cũng như
thành tựu của nhiều ngành khoa học nhất là của công nghệ thông tin (CNTT) cho phép
giải quyết tốt bài toán này. Hệ thống quản lý môi trường hiện đại phải dựa trên các giải
pháp công nghệ hiện đại: kết cấu hạ tầng thông tin với hệ thống viễn thông có tốc độ
cao để trao đổi thông tin do các chương trình quan trắc được thực hiện bằng các
phương tiện hiện đại.
Là khu công nghiệp sạch duy nhất nằm trong nội thành được qui hoạch trên diện
tích 125,7 ha, KCN Tân Bình có hạ tầng cơ sở được xây dựng tốt với các đường giao
thông vào KCN đều thuận lợi trong mọi thời tiết, là địa điểm thích hợp để đáp ứng nhu
cầu của các nhà đầu tư muốn thuê lại đất phân lô đã hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo
đúng tiêu chuẩn KCN cấp quốc gia. Tính đến nay , KCN tân Bình đã thu hút được 132

trường trong công tác quản lý môi trường không khí ở các Khu Công Nghiệp
- Xây dựng công cụ tin học hỗ trợ cho công tác tính phí khí thải ở các khu công
nghiệp
Mục tiêu trước mắt :
- Tin học hoá quá trình xuất nhập dữ liệu liên quan chất lượng không khí cũng như
hỗ trợ công tác quản lý chất lượng môi trường không khí ở khu công nghiệp Tân
Bình
- Hỗ trợ công tác báo cáo đánh giá chất lượng môi trường không khí ở khu công
nghiệp Tân Bình bằng phần mềm ứng dụng GIS
Nội dung công việc được thực hiện
- Thu thập bản đồ số khu công nghiệp Tân Bình theo chuẩn VN2000
- -Thu thập thông tin về các cơ sở sản xuất , số liệu phát thải cuả các ống khói,
thông số ống khói , thông tin về khu công nghiệpTân Bình
- Thu thập số liệu khí tượng trạm Tân Sơn Hoà năm 2006 xiii

- Thu thập các báo cáo hiện trạng môi trường tại Khu công nghiệp Tân Bình
- Ứng dụng phương pháp mô hình hoá , lưạ chọn mô hình toán phù hợp điều kiện
Viện Nam và không quá phức tạp
- Xử lý số liệu và nhập vào phần mềm ENVIMAP
- Tính toán các kịch bản và so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam 5937-1995
Giới hạn phạm vi nghiên cưú cuả luận văn
- Về điạ lý: Đề tài chỉ xem xét địa hình tại Khu Công nghiệp Tân Bình với các
số liệu được đo đạc quan trắc định kỳ.
- Về thời gian :Số liệu thu thập năm 2005 và 2006
Hạn chế:
- Đề tài thực hiện trên một số số liệu phát thải thu thập không thường xuyên , chỉ
có số liệu phát thải cuả các ống khói vào 18/5/2006.

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KCN TÂN BÌNH
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-HTMT KCN TÂN BÌNH 1

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KCN TÂN BÌNH

1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
v Điều kiện điạ hình
Khu Công Nghiệp Tân Bình là khu công nghiệp sạch duy nhất nằm trong nội
thành hạ tầng cơ sở được xây dựng tốt nhất với các đường giao thông vào KCN đều
thuận lợi trong mọi thời tiết. Cách sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 06km , cách trung
tâm thành phố 12 km, cách Cảng Sài Gòn 15km, cách ga đường sắt Hoà Hưng 07km,
nằm cạnh Quốc lộ 1A ( xa lộ vành đai) nối liền Thành phố với các tỉnh miền Đông,
miền Tây Nam Bộ và Quốc lộ 22 ( đường Xuyên Á) nối các nước láng giềng :
Campuchia, Thái Lan, Lào … là địa điểm thích hợp để đáp ứng nhu cầu của các nhà
đầu tư muốn thuê lại đất phân lô đã hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo đúng tiêu chuẩn
KCN cấp quốc gia
KCN Tân Bình nằm tại phường Tây Thạnh , quận Tân Phú , TpHCM với
tổng diện tích là 225.71 ha chia thành 4 nhóm công nghiệp không phân biệt ngành
nghề , với ranh giới như sau:
- Phiá Bắc giáp kênh Tham Lương
- Phiá Đông giáp đường Tây Thạnh và kênh Tham Lương
- Phiá Tây giáp kênh Tham Lương
- Phiá Tây Nam giáp huyện Bình Chánh
Đa phần khu đất có điạ hình ít thay đổi , thay đổi nhiều ở phần tiếp cận với
nhà máy dầu ăn , độ dốc hướng về kênh Tham Lương , so với độ cao cuả thành phố thì
đây là vùng đất thấp – độ cao bình quân là 3 m , phần đất thấp là 2m . Riêng phần tiếp

C
Nhiệt độ cực đại đo được 38,5
o
C
Nhiệt độ cực tiểu đo được 21
o
C
Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng ở TpHCM
Tháng

1 2 3 4 5 6 7
Nhiệt
độ(oC)
25.8

27.9

28.1

26.8

26.6

26.4

26.7

(Nguồn : Đài khí tượng thuỷ văn)
v Mưa và độ ẩm
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-HTMT KCN TÂN BÌNH


271

(Nguồn : Đài khí tượng thuỷ văn TpHCM)
Độ ẩm tương đối tại TpHCM
Bảng 1.3 Độ ẩm tương đối tại TpHCM
Tháng

1 2 3 4 5 6 7 8
Độ
ẩm
77

74

74

75

83

86

87

86

(Nguồn : Tổng hợp , EPC)
v Lượng bốc hơi
Lưọng bốc hơi khá lớn , biến động theo muà . Lượng hơi tăng dần từ tháng


8

6.5

5.7

5.9

5.6

(Nguồn : Đài khí tượng thuỷ văn TpHCM)

Tổng lượng bức xạ trung bình tháng trong năm là 12 kcal/cm
3
. Các tháng
trong muà mưa đạt 11 kcal/cm
3
. Tổng lượng bức xạ trung bình các tháng tại trạm Tân
Sơn Nhất thể hiện
Bảng 1.5 Lượng bức xạ trung bình
Tháng 1 2 3 4 5 6 7
LBX
(kcal/cm2)

11.5

11.7

14.2

3.2

2.7

3.1

3.1

3.3

(Nguồn : Đài khí tượng thuỷ văn TpHCM)
Hướng gió phụ thuộc vào các tháng trong năm . Từ tháng 11 đến tháng 2 năm
sau hướng gió chủ yếu là Bắc và Đông Bắc , từ tháng 3 đến tháng 4 gió theo hướng
Đông Nam chiếm ưu thế , các tháng 6 đến tháng 10 hướng gió chính là Tây và Tây
Nam
Bảng 1.7 Hướng gió chính
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8
Hướng
gió
NE

NE

SE

SE

E

W

O2
C
O
C
hỉ
tiêu
khác

hi
chú
Tiêu chuẩn cho phép TCVN
5937-1995
0
.3
8
0
0
.4
0
.5
4
0 Trước Cty TNHH
Hoàng Hà
0
.089

7

.12
7
7.3-
78.6
0
.086
0
.1
4
.05 Trên đường CN 11
trước Cty Kuwahara
0
.053

6
7.8-
69.3
0
.079
0
.091
3
.71 Trên cầu giữa đường
CN2 & CN4

S
O2
C
O
C
hỉ
tiêu
khác

hi
chú
Tiêu chuẩn cho phép TCVN
5937-1995
0
.3
8
0
0
.4
0
.5
4
0 Tiếp giáp KDC P.Tây
Thạnh & KCN
0
.1
8

.15
7
9.1-
82.5
0
.095
0
.12
3
.53 Tiếp giáp KDC P.Sơn
Kỳ và KCN
0
.19
7
2.5-
75.3
0
.092
0
.13
4
.11 Tiếp giáp KDC P.Sơn
Kỳ và KCN ( trước VP KCN
Tân Bình)

Cụ thể:
vBan hành Các quy định và tiêu chuẩn môi trường:
Tất cả các doanh nghiệp trong KCN có họat động phát sinh chất ô nhiễm
không khí,ồn rung,phải thực hiện biện pháp kiểm sóat và xử lý cục bộ ngay tại nguồn
đạt TC quy định.
Ban quản lý KCN định kỳ nộp 3 tháng nộp báo cáo kết quả quan trắc chất
lượng không khí lên ban quản lý các KCN và sở.
Các doanh nghiệp trong KCN có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng một lần
hiện trạnng môi trường khí thải tại cơ sở cho ban quản lý các KCN-KCX và sở TNMT.
vGiấy phép môi trường:
Theo điều 15 của quy chế quản lý môi trường KCN-KCX ,các dự án đầu tư
vào KCN phải đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho ban quản lý các KCN và cam
kết đạt TCMT trong suốt thời gian họat động.
vThanh tra ,giám sát , chất lượng môi trường tại các doanh nghiệp.
Ban quản lý các KCN-KCX có trách nhiệm phối hợp với thanh tra môi
trường cuả bộ KHCN-MT hoặc sở KHCN-MT để thực hiện thanh tra môi trường
tại các doanh nghiệp . Các hoạt động sản xuất , kinh doanh cuả các doanh nghiệp
phải chịu chế độ thanh tra môi trường thường xuyên , định kỳ , đột xuất cuả các
cấp thẩm quyền
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-HTMT KCN TÂN BÌNH 9Hình 0.1 Sơ đồ cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-HTMT KCN TÂN BÌNH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status