báo cáo 4 năm thực hiện chương trình GDMN - Pdf 25

UBNND HUYỆN CHIÊM HOÁ
TRƯỜNG MN TÂN THỊNH
Số: 08 / BC-MN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
Tân Thịnh, ngày 28 tháng 4 năm 2013
BÁO CÁO
4 NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON
(2009 - 2013)
Thực hiện công văn số 07/PGDĐT Chiêm Hoá ngày 22/01/2013 V/v báo cáo 4
năm thực hiện chương trình giáo dục mầm non. Trường Mầm non Tân Thịnh báo cáo
như sau:
PHẦN A: BÁO CÁO
4 NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON ( 2009 - 2012)
I. Đặc điểm tình hình:
* Thuận lợi:
- Trường mầm non Tân Thịnh, được tách ra từ trường Tiểu học Tân Thịnh
thành lập vào năm 2005. Trường đóng trên địa bàn xã Tân Thịnh.
- Được sự quan tâm, chỉ đạo của phòng GDĐT và sở GD&ĐT đã tạo điều kiện
cho CBGV được tham gia tập huấn về chương trình giáo dục MN.
- Trường Mầm non Tân Thịnh bắt đầu thực hiện chương trình GDMN từ năm
học 2010-2011.
- Tỷ lệ huy động trẻ từ 0-2 tuổi năm sau cao hơn năm trước năm 2012-2013 đạt
34%, tỷ lệ huy động trẻ từ 3-5 tuổi các năm đạt 100%
- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình trách nhiệm yêu nghề mến trẻ. Giáo viên đã xây
dựng đầy đủ các loại kế hoạch năm, tháng và ngày. Nhìn chung đảm bảo về mặt cấu
trúc và nội dung.
* Khó khăn:
- Cơ sở vật chất phòng học còn thiếu , kinh phí đầu tư cho việc mua sắm trang
thiết bị đồ dùng đồ chơi còn hạn chế một số lớp chưa đủ theo thông tư 02 của Bộ giáo
dục ban hành.

Giáo viên Chủ động xây dựng kế hoạch tháng, tuần và ngày.
+ Việc lập kế hoạch giúp giáo viên luôn chủ động thực hiện nhiệm vụ, tránh
được tình trạng chồng chéo, hoặc tùy tiện cắt xén các hoạt động trong quá trình thực
hiện chương trình giáo dục mầm non.
+ Giáo viên có điều kiện quan tâm đến trẻ, thấy được những tiến bộ và những
khó khăn của trẻ và từ đó tìm được những biện pháp tác động đến trẻ phù hợp hơn.
+ Tạo cơ hội cho giáo viên biết chia sẻ, hợp tác chặt chẽ và thống nhất với nhau
để hoàn thành các nhiệm vụ trong quá trình thực hiện chương trình.
2- Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
- Đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt để thực hiện tốt chương trình GDMN
và khẳng định được chất lượng của nhà trường. Nhà trường đã động viên và tạo điều
kiện cho giáo viên tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng trên chuẩn bằng cách: động
viên tinh thần, ủng hộ tài liệu học tập, phân công sự trợ giúp đứng lớp của đồng
nghiệp.
- Động viên giáo viên tham gia bồi dưỡng tin học và mạnh dạn ứng dụng công
nghệ thông tin trong soạn giảng giáo án
- Đổi mới nội dung và phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. bằng
cách tổ chức học tậpvà nghiên cứu kỹ nội dung chương trình GDMN của Bộ GD
&ĐT ban hành, hàng tháng có khảo sát chất lượng và lấy đó làm tiêu chí bình xét thi
đua hàng tháng.
-Tổ chức triển khai các nội dung thành chuyên đề và tổ chức triển khai rút kinh
nghiệm sau đó triển khai ra diện rộng.
-Tổ chức các hội thi : giáo viên dạy giỏi ,tự làm đồ dùng đồ chơi, Thỉ trang trí
tạo môi trường học tập trong nhóm lớp ,
3- Nâng cao chất lượng sinh hoạt của tổ chuyên môn.
Tổ chuyên môn là một bộ phận quan trọng để phối hợp thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn. Không chỉ có Ban giám hiệu đổi mới quản lý mà tổ trưởng chuyên môn
phải là một nhà quản lý ở góc độ một khối.
- Quy đinh sinh hoạt chuyên môn đúng quy định. Sinh hoạt tổ chuyên môn
thường xuyên: hàng tháng theo qui định của bộ giáo dục, tổ chuyên môn sinh hoạt

viên
6- Xây dựng môi trường giáo dục.
- Môi trường giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chương
trình giáo dục mầm non. Nhà trường đã tăng cường công tác tham mưu với các cấp
lãnh đạo đầu tư tu sửa cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.
- Theo từng chủ đề giáo viên tự sưu tầm và làm đồ dùng để trang trí và phục vụ
tiết dạy.
- Vận động sự hỗ trợ của phụ huynh. Sau khi đóng chủ đề và chuẩn bị một chủ
đề mới vận động các bậc cha mẹ học sinh sưu tầm tranh ảnh sách báo và một số
nguyên liệu để làm đồ dùng dạy học và đồ chơi đặc biệt là nguyên liệu để trẻ hoạt
động sáng tạo.
5. Phát động phong trào làm đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng đồ chơi là phương tiện không thể thiếu được trong các hoạt động của
trẻ mầm non vì thế ngoài các đồ dùng được trang cấp thì còn thiếu rất nhiều nên nhà
trường đã phát động phong trào thi đua làm đồ dùng dạy học.
- Nhà trường có kế hoạch chỉ đạo giáo viên làm đồ dùng dạy học ngay từ đầu
các năm học, hàng tháng tổ chức thu, theo dõi kết quả làm đồ dùng dạy học của giáo
viên để từ đó có căn cứ đánh giá xếp loại giáo viên hàng tháng.
- Tổ chức kết hợp với Công đoàn nhà trường thi, chấm đồ dùng dạy học tự tạo
trong các đợt thi đua vào các ngày lễ lớn của đất nước, có chấm, xếp loại và có
thưởng cho các đoàn viên có thành tích xuất sắc và có ý thức trong công tác làm đồ
dùng tự tạo để dạy và học.
- Kết hợp với tổ chuyên môn hướng dẫn cho giáo viên làm đồ dùng dạy học
trong dạy học các chuyên đề.
6. Làm tốt công tác xã hội hóa:
- Cơ sở vật chất là điều mẫu chốt để thực hiện và nâng cao chất lượng giáo dục
theo chương trình giáo dục mầm non. Vì thế nhà trường đã làm tốt công tác xã hội
hóa giáo dục và tuyên truyền vận động phụ huynh quan tâm đến bậc học mầm non và
sự quan trọng cần thiết phải cho trẻ trong độ tuổi đến trường.
- Hàng năm số trẻ từ 3 - 5 tuổi trong địa phương ra lớp 100%.

+ Bé khỏe: Đạt 98 %
+ Bé ngoan đạt: 100%.
+ Bé chăm đạt: 98 %
+ Bé sạch đạt: 100%.
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm dưới 10%.
- Hàng năm số trẻ 5 tuổi được trang bị tiếng Việt và đủ điều kiện vào lớp 1:
100%.
- Hàng năm có học sinh đi tham gia dự thi đội tuyển " Bé nhanh trí" cấp huyện,
tỉnh và đạt giải
2. Đối với giáo viên:
- Đã nắm vững cách xây dựng mục tiêu nội dung và kế hoạch hoạt động của
từng độ tuổi, từng chủ đề cụ thể chi tiết và tiến hành soạn giảng phù hợp với khung
của chương trình và điều kiện thực tế của trường, chủ động linh hoạt sáng tạo trong
phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục và thiết kế các hoạt động theo sự hứng
thú của trẻ làm cho tiết dạy sinh động, hiệu quả. Giáo viên biết tận dụng tài nguyên
giáo dục trên internet làm phong phú hoạt động học và vận dụng phù hợp với đặc
điểm học sinh của nhóm lớp mình phụ trách. Qua khảo sát chất lượng chuyên môn
của huyện về kiến thức thực hiện chương trình GDMN mới : 100% giáo viên đạt yêu
cầu trở lên trong đó có 70 % giáo viên đạt điểm khá và giỏi, Hàng năm đều có giáo
viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp cơ sở.Không có giáo vien xếp loại yếu, kém về
chuyên môn.
IV.Đánh giá những điểm mạnh và những hạn chế trong chỉ đạo và thực
hiện chương trình:
1. Điểm mạnh:
- Cán bộ quản lý chủ động tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên về chương trình
mới. Trong việc tổ chức thực hiện đã tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong
công việc, giúp giảm tải nhiều việc trong công tác quản lý. Khéo léo vận động phụ
huynh đóng góp nhiều đồ chơi, nguyên vật liệu làm ra các sản phẩm phục vụ cho các
chủ dề giáo dục, góp phần tiết kiệm được kinh phí của đơn vị.
- Giáo viên đã nắm được nội dung cơ bản của chương trình và tiến hành soạn

một mẫu xuyên suốt để các trường thực hiện.
- Tiếp tục trang bị thêm tài liệu, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho chương trình
Giáo dục mầm non.
PHẦN B: KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI TIẾP THEO CỦA NHÀ TRƯỜNG:
- Tiếp tục thực hiện chương trình Giáo dục mầm non trong các năm học tiếp
theo.
- Có kế hoạch bồi dưỡng và nâng cao chất lượng thực hiện chương trình cho
giáo viên bằng cách cho đi học nâng cao trình độ tay nghề và đi học bồi dưỡng hè do
sở và phòng tổ chức.
- Mua sắm thêm các đồ dùng, tài liệu, đồ chơi cho giáo viên và học sinh.
- Làm tốt công tác tuyên truyền phối hợp với địa phương và phụ huynh để xã
hội hóa Giáo dục tu sửa cơ sở vật chất cho các lớp học.
- Hàng năm có kế hoạch chỉ đạo công tác sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, đổi
mới phương pháp dạy học, tự bồi dưỡng về công nghệ thông tin cho giáo viên trong
trường.
- Phát động các phong trào thi đua làm đồ dùng dạy học phục vụ cho công tác
giảng dạy.
- Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các lớp thực hiện chương trình
Giáo dục mầm non trong quá trình triển khai thực hiện chương trình và đánh giá kết
thúc sau mỗi chủ điểm chủ đề, kịp thời tổng hợp và đánh giá sau mỗi chủ điểm để
điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp với đặc điển riêng của từng nhóm lớp.
- Tổ chức, đánh giá, báo cáo kết quả triển khai thực hiện chương trình Giáo dục
mầm non về Phòng Giáo dục và Đào tạo trong báo cáo cuối mỗi năm học.
PHẦN C: PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1:
Số lượng nhóm, lớp và trẻ học Chương trình Giáo dục mầm non trong 4 năm:
2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ Sl Tỷ lệ
I Thực hiện chương trình
1 Chương trình GDMN mới

II Lớp ghép và lớp có trẻ thực
hiện CT
11 100 11 100 12 100 12 100
a. Tổng số lớp MG ghép 6 54,5 3 27,2 4 33,3 4 33,3
Trong đó:
- Thực hiện CTGDMN
2 33,4
- Chương trình CSGD trẻ( cải
cách + Đổi mới)
- CT 26 tuần 5 45,5
- CT 36 buổi
- Khác( Ghi rõ)
b.Số lớp MG ghép 3 độ tuổi 3 42,8 0
c. Số lớp MG có trẻ dân tộc
thiểu số
7 100 8 100 7 100 7 100
Trong đó: Số lớp MG 5 tuổi có
trẻ dân tộc thiểu số.
3 100 3 100 3 100 3 100
- Số lớp MG 5 tuổi được chuẩn
bị tiếng việt.
3 100 3 100 3 100 3 100
Phụ lục 2:
Kinh phí đầu tư thực hiện CTGDMN ( Mua sắm trang thiết bị, nâng cao năng
lực đội ngũ giáo viên…)Đơn vị tính: Đồng.
2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013 Cộng mục
1 Ngân sách nhà
nước( NSNN)
62.285.000 47.890.840 1.319.817.900 20.678.100 1.450.671.840
2 Cha mẹ HS đóng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status