Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
MỤC LỤC
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước,
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,trong đó có hoạt động đầu tư được xem
xét từ hai góc độ: nhà đầu tư và nền kinh tế.
Trên góc độ nhà đầu tư , mục đích cụ thể có nhiều nhưng quy tụ lại là
yếu tố lợi nhuận. khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định
sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư.
Chính vì vậy, xu hướng phổ biến hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư theo dự
án.Dự án đầu tư có tầm quan trọng đặc biệt với sự nghiệp phát triển kinh tế nói
chung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng.Sự thành bại của một doanh
nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc đầu tư dự án có hiệu quả hay không.Việc phân
tích chính xác các chỉ tiêu kinh tế của dự án sẽ chứng minh được điều này.
Vơí mong muốn tìm hiểu kĩ hơn công tác quản lý dự án đầu tư bằng thời
gian thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư Tân An Dương em đã chọn đề tài
"Quản lý dự án đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư Tân An Dương”
Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần đầu tư Tân An
Dương
Phần 2: Công tác quản lý dự án đầu tư tại doanh nghiệp
Phần 3: Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư tại công ty công ty cổ
phần đầu tư Tân An Dương
Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập còn ít nên vấn đề nghiên
cứu không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được nhiều ý kiến
đóng góp để sửa chữa và hoàn thiện thêm. Em xin chân thành cám ơn các
thầy/cô trong khoa Kinh tế & quản trị kinh doanhvà tập thể cán bộ Công
tycông ty cổ phần đầu tư Tân An Dương đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành
chuyên đề này.
1
o Giám đốc Công ty: Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành các hoạt động của
Công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Công ty.
o Phó giám đốc1 : chịu trách nhiệm về sản xuất cùng như kĩ thuật trong
quá trình sản xuất kinh doanh của công ty , có nhiệm vụ báo cáo với giám đốc
về tình hình sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh .
o Phó giám đốc2 : chịu trách nhiệm về việc tổ chức nội chính trong
3
Giám đốc
Phó Giám đốc phụ trách
sản xuất - kỹ thuật
Phó Giám đốc phụ trách
nội chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế hoạch
vật tư
Phòng
kế toán
tài chính
Phòng
lao động
tiền lương
Phân
xưởng
I
Phân
xưởng
II
Để đánh giá tổng quan năm 2011 công ty đã thực sự đã làm ăn có lãi và
phát triển hơn những năm trước hay không chúng ta phải xem xét các chỉ tiêu
sản xuất chủ yếu của công ty năm 2011 so với những năm trước đây. Các chỉ
tiêu này được thể hiện qua bảng sau:
4
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Bảng 1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu
trong những năm gần đây
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
2010/
2009
2011/
2010
Giá trị sản
xuất công
nghiệp
Tr
đồng
công ty Cổ phần đầu tư Tân An Dương
- Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Ban quản lý dự án
- Nguồn lực của dự án và thời gian thực hiện dự án
- Chất lượng của công tác lập dự án
PHẦN 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÂN AN DƯƠNG
5
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
2.1. Các dự án mà doanh nghiệp đã, đang và sẽ thực hiện
Công ty cổ phần đầu tư Tân An Dương chuyên xây dựng các công trình
dân dụng, công nghiệp; Sản xuất và cung ứng bê tông thương phẩm; Sản xuất
và cung ứng bê tông nhựa nóng; Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng,
vật tư, thiết bị xây dựng;Bốc xếp hàng qua cảng; Dịch vụ kho bãi và lưu giữ
hàng hóa trong kho; Đại lý xăng dầu; Kinh doanh hàng thanh xử lý, phế liệu.
Trong những năm qua, công ty đã tham gia nhiều công trình lớn và được
đánh giá cao về chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng. Với phương châm
luôn coi trọng chất lượng, lấy chữ tín lên hàng đầu, Công ty Cổ phần đầu tư
Tân An Dươngluôn mong muốn được hợp tác với tất cả các doanh nghiệp và
bạn hàng. Sau đây là một số công trình tiêu biểu mà xí nghiệp đang thi công:
Bảng 2. Danh mục một số công trình tiêu biểu đã và đang thi công.
STT Tên công trình
Thời
điểm
hoàn
thành
Thời
điểm
kết thúc
Tổng vốn
đầu tư
tông nhựa nóng của Công ty có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm nhu
cầu sản phẩm bê tông nhựa nóng cho các đơn vị trong Tổng công ty, đồng
thời tạo cơ sở về năng lực thiết bị để tăng sức cạnh tranh trên thị trường xây
dựng đường giao thông trong những năm trước mắt và những năm sau này.
2.2.1. Các căn cứ pháp lý có liên quan đến sự cần thiết đầu tư dự án
- Căn cứ vào Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP
ngày 05/5/2000 và số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 sửa đổi Qui chế quản
lý đầu tư và xây dựng của Chính Phủ;
- Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH đầu tư
XD&KD Hoàng Gia
- Căn cứ vào định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010-2012
của Công ty;
- Quyết định 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Qui hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến
năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Căn cứ vào thực trạng và nhu cầu thiết bị xe máy phục vụ cho thi công
các công trình của Công ty.
2.2.2. Các qui định hiện hành của Nhà nước về thẩm định dự án đầu tư
Ngày 12/02/2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
về Quản lý đầu tư xây dựng công trình. Nghị định này hướng dẫn thi hành
Luật về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; thực hiện
dự án đầu tư xây dựng công trình; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân
7
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
trong hoạt động xây dựng.
Trong đó có một số qui định cụ thể về thẩm định dự án đầu tư bao gồm:
- Điều 9. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều 10. Thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều 11. Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
Đơn giá 1 năm 6 năm
8
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Trạm trộn bê tông
nhựa nóng
72.000 1,022 73.584 441.504
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
Doanh thu:
Một năm: 66.845 triệu đồng;
Sáu năm: 401.367 triệu đồng.
Dự trù chi phí sản xuất hàng năm:
Tổng chi phí : 390.723.364.000 đồng;
Trong đó:
Chi phí trực tiếp : 363.831.757.000 đồng;
+ Chi phí nhiên liệu, nguyên vật liệu: 340.471.262.000 đồng;
+ Chi phí nhân công trực tiếp : 5.572.800.000 đồng;
+ Chi phí máy : 17.787.694.000 đồng;
Chi phí gián tiếp: : 26.891.607.000 đồng;
+ Chi phí quản lý các cấp : 12.041.018.000 đồng;
+ Chi phí phục vụ sản xuất : 14.850.589.000 đồng.
Cụ thể như sau:
Chi phí trực tiếp:
o Chi phí nguyên vật liệu:
Bảng 4: Chi phí nguyên vật liệu dự án
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tên sản phẩm
Sản lượng
(tấn/ năm)
Chi phí
cho 1 tấn
6 năm
Cộng
Lương
thợ
BHXH, Y TẾ,
KPCĐ (29%
lương)
Trạm trộn
BTNN
15 72.000 928,80 720,00 208,80 5.572,80
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
o Chi phí máy:
Chi phí khấu hao:
Bảng 6: Chi phí khấu hao dự án
Đơn vị: Triệu đồng
Loại thiết bị
Số
năm
Các năm
Năm
thứ 1
Năm
thứ 2
Năm
thứ 3
Năm
thứ 4
Năm
thứ 5
Năm
Loại thiết bị xe máy
Sản
lượng 1
năm
Chi phí nhiên liệu cho 1 năm
6 năm
Cộng
Nhiên liệu
chính
NL phụ
( 7% NLC)
Trạm trộn và TB
phụ trợ
72.000 547 512 36 3.284
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
Chi phí bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên:
Bảng 9: Chi phí bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên
Đơn vị tính: Triệu đồng
Loại thiết bị Nguyên giá Tỷ lệ( %/năm) 1 năm 6 năm
Trạm trộn và TB
phụ trợ
6.118 5,46 334 2.004
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
Chi phí khác:
11
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Bao gồm các chi phí bảo hiểm, kiểm định và di chuyển máy nội bộ.
Bảng 10: Chi phí khác cho dự án
Đơn vị tính: Triệu đồng
Loại thiết bị
Năm
1
Năm
2
Năm
3
Năm
4
Năm
5
Năm
6
Tổng
cộng
Diễn
giải
I
Gía trị sản
xuất
73.584
73.58
4
73.58
4
73.584 73.584
73.58
4
441.504 Bảng 3
II Thuế VAT 6,689 6,689 6,689 6,689 6,689 6,689 40.137 II=(I)/11
III Doanh thu 66.895
1
Chi phí
nguyên vật
liệu
56.745
56.74
5
56.74
5
56.745 56.745
56.74
5
340.741 Bảng 4
2
Chi phí
nhân công
929 929 929 929 929 929 5.573 Bảng 5
3 Chi phí máy 3.404 3.233 3.062 2.926 2.814 2.349 17.788
3.1
Khấu hao
TSCĐ
1.626 1.626 1.626 1.626 1.626 1.162 9.293 Bảng 6
3.2
Lãi vay
ngân hàng
590 419 249 112 0 0 1.371 Bảng 7
3.3
Chi phí
nhiên liệu
547 547 547 547 547 547 3.284 Bảng 8
Thuế
TNDN
334 376 419 453 481 597 2.661
VI=(V)*
0,25
VII
Lợi nhuận
sau thuế
1.001 1.129 1.257 1.359 1.444 1.792 7.983
VII=
(V)-(VI)
13
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Giá trị hiện tại ròng của dự án
Để đánh giá đầy đủ qui mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính
thường sử dụng chỉ tiêu thu nhập thuần. Chỉ tiêu này được tính chuyển về mặt
bằng hiện tại, nó phản ánh qui mô lãi của dự án. Giá trị hiện tại của thu nhập
thuần (NPV) còn được gọi là hiện giá thu nhập thuần và được xác định theo
công thức:
∑∑
==
+
−
+
=
n
i
i
i
n
4 Hệ số chiết khấu: 1/(1+0,25)^t 1 0,8 0,64 0,512 0,409 0,327 0,262
5 Dòng thuần x 1/(1+0,25)^t -9.239 2.573,6 2.031,36 1.603,58 1.266,67 1.003,89 773,98
6 Hệ số chiết khấu: 1/(1+0,30)^t 1 0,77 0,591 0,455 0,35 0,27 0,207
7 Dòng thuần x 1/(1+0,30)^t -9.239 2477,09 1875,83 1425,06 1083,95 828,9 611,48
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
15
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Từ các số liệu ở bảng trên ta đưa ra được kết quả tính toán như sau:
NPV dự án= -9.239+ 2.908,17+ 2.602,68+ 2.317,68+ 2.075+ 1.863,5+
1.621,7= 4.149,73( triệu đồng)
NPV dự án đạt 4.149,73 triệu đồng >0 vậy dự án đang giá theo NPV.
Tỷ suất lợi ích trên chi phí (B/C)
Chỉ tiêu B/C được dùng để đánh giá dự án đầu tư . Dự án được chấp
nhận khi B/C≥1. Khi đó, tổng các khoản thu của dự án và dự án có khả năng
sinh lợi, ngược lại nếu B/C<1 dự án bị bác bỏ.
Sau khi tính toán ta có chỉ số B/C=0,99355 gần bằng 1. Dự án đáng giá
theo B/C
Bảng 14. Chỉ tiêu lợi ích trên chi phí
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm Lợi ích (B) Chi phí (C) Hệ số
chiết khấu
∑
=
+
n
i
i
i
r
B
=
+
n
i
i
i
n
i
i
i
r
C
r
B
00
)1()1(
Chọn HSCK là 0,25 ta có NPV dự án= 1101,49 triệu đồng
Chọn HSCK là 0,30 ta có NPV dự án= -990,69 triệu đồng
Từ các số liệu trong bảng 2.6 ta tính toán được IRR dự án = 0,276 hay
16
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
bằng 27,6 %.
IRR của dự án được xác định chính xác là 27,6%. Với hệ số chiết khấu
IRR=27,6 % thì NPV của dự án bằng 0 .
Do lãi suất mà dự án tạo ra lớn hơn lãi suất đi vay nên dự án đáng giá
theo IRR.
Thời gian hoàn vốn của dự án (T)
Dự án xây dựng bê tông nhựa nóng có dử dụng vốn vay để đầu tư nên
phải trả một phần lợi nhuận và khấu hao hàng năm kể từ khi dự án đi vào hoạt
động. Tiền lãi vay phải trả hàng năm được tính khấu trừ khi tính lợi nhuận
Bình quân trả nợ (cả gốc và lãi) hàng năm: 1.562.363.906 đồng
2.2.9. Các vấn đề nảy sinh trong quá trình triển khai dự án và các
biện pháp quản lý đã thực hiện:
Tình hình lạm phát bùng nổ tại Việt Nam nguyên nhân do việc tung ra
một khối lượng lớn tiền đồng để mang ngoại tệ từ các nguồn đổ vào nước ta
đã làm tăng lượng tiền trong lưu thông với mức tăng 30%. Đồng thời do đầu
tư trong nước tăng làm nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu và thiết bị công
nghệ tăng, thu nhập dân cư tăng làm giá xuất khẩu tăng dẫn đến cầu xuất khẩu
tăng trong khi đó nguồn cung trong nước do tác động của thiên tai, dịch bệnh
không thể tăng kịp gây ra hiện tượng cầu kéo làm cho giá cả một số hàng hoá
và dịch vụ tăng theo. Bên cạnh đó giá nguyên liệu, nhiên liệu (đặc biệt là xăng
dầu, các sản phẩm hoá dầu, thép, bột đá…) trên thế giới trong những năm gần
đây tăng mạnh, trong khi đó điều kiện kinh tế nước ta phụ thuộc rất lớn vào
nhập khẩu giá nguyên vật liệu nhập tăng làm cho giá thị trường trong nước
tăng. Điều này dẫn tới kế hoạch chi phí cho dự án của công ty không còn phù
hợp dẫn tới phải điều chỉnh đồng thời Ngân hàng để kiềm chế lạm phát đã
tiến hành thắt chặt tiền tệ tăng lãi suất cho vay vốn và lãi suất chiết khấu và
hạn chế mức tăng tín dụng gây khó khăn cho công tác huy động vốn của công
ty cho dự án.
18
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI
DOANH NGHIỆP
3.1. Ưu điểm
Nhìn chung công tác quản lý dự án tại công ty tương đối tốt. Khi mỗi dự
án được thực hiện đều được tiến hành theo một trình tự cụ thể phù hợp với
tầm quan trọng của mỗi dự án. Giai đoạn chuẩn bị dự án khá hoàn chỉnh với
các nội dung và kế hoạch cụ thể cho từng hạng mục công trình. Nội dung
quản lý chất lượng dự án được công ty hết sức chú trọng.
Từ ví dụ về dự án: Xây dựng nhà máy sản xuất bê tông nhựa nóng coa
các lãnh đạo cong ty cũng luôn theo dõi diễn biến của dự án để quản lý dự án
tốt nhất nắm bắt tình hình chính xác của dự án để có các kế hoạch đối phó với
những biến động ảnh hưởng xấu đến dự án.
3.2. Những hạn chế
Trong những năm gần đây, do giá cả thị trường thay đổi mạnh, giá cả
máy móc, nguyên vật liệu, chi phí nhân công… đều tăng cao dẫn đến toàn bộ
chi phí của thực tế của dự án tăng nhanh so với kế hoạch dự án đã xây dựng
làm cho dự án phải liên tiếp điều chỉnh. Công tác triển khai thực hiện dự án ở
các công trình trọng điểm không đạt mức tiêu kế hoạch, vốn vay thương mại
nhưng do tình hình đột biến vốn dẫn tới công tác huy động vốn không đáp
ứng đùng yêu cầu tiến độ dự án.
Việc nắm bắt, xử lý các vấn đề kỹ thuật phát sinh lớn tại công trình của
dự án chưa kịp thời, công tác lập hồ sơ nghiệm thu chất lượng, hồ sơ nghiệm
thu thanh toán còn rất nhiều tồn tại, yếu kém dẫn đến giá trị khối lượng dở
dang còn lớn.
Các kế hoạch lập ra rất khả quan nhưng triển khai còn nhiều yếu kém,
điều đó chứng tỏ cán bộ quản lý dự án còn xa vời thực tế mặc dù trình độ
năng lực khá cao, chính vì thế công tác chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư
tiến hành chậm, thiếu dứt điểm.
Công tác tư vấn và quản lý hoạt động đầu tư tuy có sự trợ giúp từ nhiều
20
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
cán bộ, chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực xây dựng, kinh tế nhưng khi đi vào
thực tế thực hiện, đã có ý kiến phản ánh từ các đơn vị thi công là thiếu tính
thực tế, không thích hợp và phải tiến hành điều chỉnh. Điều này phản ánh quy
trình quản lý đàu tư theo nội dung của công ty lập ra khá hoàn chỉnh nhưng sự
vận dụng để lập kế hoạch tổng quan cho dự án còn chưa linh hoạt, đôi khi còn
mang tính lý thuyết.
Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư không đạt yêu cầu chất lượng, còn
năng về hình thức chưa nêu bật được những tồn tại và biện pháp khắc phục
không thể tăng kịp gây ra hiện tượng cầu kéo làm cho giá cả một số hàng hoá
và dịch vụ tăng theo. Bên cạnh đó giá nguyên liệu, nhiên liệu (đặc biệt là xăng
dầu, các sản phẩm hoá dầu, thép và phôi thép…) trên thế giới trong những
năm gần đây tăng mạnh, trong khi đó điều kiện kinh tế nước ta phụ thuộc rất
lớn vào nhập khẩu giá nguyên vật liệu nhập tăng làm cho giá thị trường trong
nước tăng. Điều này dẫn tới kế hoạch chi phí cho dự án của công ty không
còn phù hợp dẫn tới phải điều chỉnh đồng thời Ngân hàng để kiềm chế lạm
phát đã tiến hành thắt chặt tiền tệ tăng lãi suất cho vay vốn và lãi suất chiết
khấu và hạn chế mức tăng tín dụng gây khó khăn cho công tác huy động vốn
của công ty cho dự án.
Phòng kế hoạch đầu tư cũng như ban quản lý dự án cùng với trung tâm
tư vấn để lập dự án nhưng chất lượng công tác lập dự án còn chưa cao, chưa
chọn được phưng pháp tối ưu, khi thực hiện dự án đầu tư thường không phản
ánh đúng theo báo cáo nghiên cứu khả thi đã đanh giá, các phương pháp dự
báo thị trường và thông tin về tình hình thực tế chưa được đầy đủ dẫn đến tình
trạng dự án phải điều chỉnh nhiều lần làm chậm tiến độ dự án và dự án trọng
điểm không đưa vào sử dụng đúng thời điểm.
Các dự án của công ty thường là dự án lớn. Tuy nhiên do công tác quản
lý chưa chặt chẽ dẫn đến tình trạng các kế hoạch đấu thầu đã được lập không
được tiến hành đúng thời gian làm dự án chậm hoàn thành.
22
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Ta cũng có thể thấy, nguyên nhân quan trọng khác của tình trạng các dự
án của công ty bị kéo dài ngoài do những lí do khách quan do thị trường mang
lại thì còn có những lí do chủ quan của cán bộ quản lý cũng như trong phương
pháp quản lý dự án của công ty:
- Phương pháp ứng dụng để quản lý dự án được công ty kết hợp rất linh
hoạt tuy nhiên chủ yếu là phương pháp quản lý theo phân tích hệ thống trong
giai đoạn lập kế hoạch. Các kế hoạch được lập so với khoảng thời gian được
lập là tương đối sát và phù hợp tuy nhiên chưa phù hợp với tính chất thời gian
chọn được những công nhân viên có năng lực. Công ty cần mở rộng liên kết
với các trường Đại học, cao đẳng và các trường đào tạo dạy nghề để có thể
tạo nguồn nhân lực có năng lực đáp ứng được cả yêu cầu về chất lượng và số
lượng. Trong các đợt thi tuyển thêm công nhân viên phải tiến hành công tác
tuyển dụng qua các vòng để đánh giá đúng khả năng của nguồn đầu vào.
- Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công nhân viên của công ty. Xây
dựng tác phong làm việc công nghiệp cho tất cả các phòng ban, nhà máy, đơn
vị trực thuộc cũng như ở công ty. Đảm bảo thực hiện theo đúng tiêu chuẩn
quản lý. Công ty có thể mở các lớp đào tạo để nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ trong công ty, các lớp đào tạo có thể do các cán bộ có năng lực của
công ty trực tiếp hướng dẫn hoặc qua các khoá học được tổ chức do các
trường đã liên kết với công ty. Xây dựng quy chế chặt chẽ về giờ giấc làm
việc, tác phong làm việc và yêu cầu tất cả đội ngũ công nhân viên tuân theo.
- Xây dựng chế độ đãi ngộ, khuyến khích cho Cán bộ công nhân viên
được cử đi làm công tác đào tạo và cử đi đào tạo. Chế độ đãi ngộ có thể là về
chế độ lương cho người đi học, sắp xếp thời gian biểu và phân công nhiệm vụ
phù hợp để tạo điều kiện về thời gian cho cán bộ đang theo học các lớp nâng
cao năng lực. Thực hiện tốt công tác kèm cặp đào tạo tại chỗ cho cán bộ, kỹ
sư, cử nhân, nhân viên nghiệp vụ của công ty. Các cán bộ không chỉ được cử
đi học để nâng cao kiến thức mà còn có thể được cử sang các công ty nước
ngoài để học tập kinh nghiệm quản lý và các phương pháp quản lý mới hiệu
quả hơn.
24