MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NƠI THỰC TẬP 3
1. Giới thiệu khái quát Công ty cổ phần tư vấn và giải pháp công nghệ 3
2. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm 4
PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 5
1. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 5
Do đặc điểm về lĩnh vực sản xuất nên lượng lao động nữ của Công ty chiếm tỷ lệ
(khoảng 24,4%) đây là yếu tố thuận lợi đối với Công ty, Công ty không phải lo
nhiều các chính sách chế độ đối với phụ nữ như chế độ thai sản, con ốm….Tất cả
lao động của Công ty đều đã được qua đào tạo, với bậc thợ trung bình là bậc 3/7.
Bên cạnh đó lao động bậc 1/7 cũng vẫn còn 4 người nhưng lao động bậc 7/7 thì
chưa có. Công ty có đội ngũ lao động trực tiếp tương đối trẻ do đó trình độ và kinh
nghiệm cũng còn những hạn chế nhất định. Số lao động thời vụ của Công ty chiếm
tỷ lệ cao, bằng 25% so với lao động trực tiếp; nguyên nhân do thực hiện chế độ
hạch toán độc lập nên Công ty tìm mọi cách để tối thiểu hoá chi phí vì vậy Công ty
ký các hợp đồng thời vụ để giảm các chi phí về chế độ chính sách như bảo hiểm,
các chế độ lễ, tết,….Do thay đổi cơ cấu tổ chức trong Công ty nên lao động của
Công ty cũng có nhiều biến động, đặc biệt đối với lao động gián tiếp. 10
2. Thực trạng về công tác tạo động lực cho người lao động 10
2.1 Tình hình tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ 10
2.2 tình hình kích thích lao động 17
2.3 Kết quả điều tra thực tế về tạo động lực lao động cho ngừoi lao động 25
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC 28
NGƯỜI LAO ĐỘNG 28
1. Những thành tựu đạt được 28
2. Những tồn tại và nuyên nhân 28
3.Giải pháp 29
KẾT LUẬN 40
1
công nghệ
Trụ sở giao dịch : 15 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Điện thoại : 04. 944 7241
Fax : 04. 944 7838
Cơ sở pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103018983 do Sở kế
hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 10 tháng 8 năm 2007, với số vốn điều lệ là 58 tỷ đồng
Lĩnh vực hoạt động:
• Sản xuất, gia công, xuất khẩu phần mềm.
• Cung cấp các giải pháp về CNTT.
• Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng trên môi trường internet phục vụ cộng đồng.
• Phát triển các hệ thống hỗ trợ quản lý, góp phần tối ưu hóa các sản phẩm
đích thực tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có của các doanh nghiệp.
• Tư vấn và chuyển giao công nghệ
Lịch sử
Ngày đầu thành lập, công ty chỉ có 10 người làm việc trong một cửa hàng
diện tích lớn hơn 60m2. Sau 6 năm hoạt động, hiện nay quy mô công ty tăng lên với
hơn 200 nhân viên và địa điểm kinh doanh có diện tích gần 1.000m2. Gắn liền quá
trình hoạt động và phát triển của công ty là những sự kiện và chính sách kinh doanh
mang tính đột phá, tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị máy vi tính
như: chính sách kinh doanh "bán giá bán buôn đến tận tay người tiêu dùng", chính
sách bảo hành "1 đổi 1 trong vòng 6 tháng" & " Qua đó, công ty luôn duy trì được
tốc độ tăng trưởng cao, toàn diện về mọi mặt một cách bền vững và đáng kinh ngạc
so với các công ty kinh danh cùng lĩnh vực.
Chức năng và nhiệm vụ
Trở thành công ty có hệ thống Siêu thị - Máy tính qui mô, chuyên nghiệp và
lớn nhất Việt Nam.
- Xây dựng công ty trở thành một môi trường làm việc chuyên nghiệp nơi mà
3
mọi cá nhân có thể phát huy tối đa sức sáng tạo, khả năng lãnh đạo và cơ hội làm
chủ thực sự với một tinh thần dân chủ rất cao.
a. Mặt hàng kinh doanh
+ Cung cấp thiết bị máy móc văn phòng, công sở.
+ Cung cấp các phụ tùng, linh kiện máy tính, điện thoại,…công nghệ cao.
+ Cung cấp các ứng dụng công nghệ phần mềm. Các giải pháp phần mềm
chuyên dùng.
+ Cung cấp các giải pháp phần mềm từ căn bản đến yêu cầu trình độ kỹ thuật
cao.
+ Dịch vụ lắp đặt các trang thiết bị máy văn phòng, công sở và tư nhân.
+ Bảo hành đối với các trang thiết bị chuyên dùng.
+ Kinh doanh các sản phẩm công nghệ phần mềm.
+ +Lắp ráp các sản phẩm điện tử, tin học.
+Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông.
b. Quan điểm kinh doanh
- Không bán hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái, hàng không rõ nguồn
gốc xuất xứ
- Luôn cung cấp cho các khách hàng những sản phẩm tốt với giá cả cạnh tranh
nhất đi kèm với những chế độ dịch vụ hoàn hảo nhất.
- Luôn đặt chữ tín lên hàng đầu, không vì lợi nhuận mà gian dối, lừa bịp khách
hàng
- Luôn đặt mình vào địa vị của khách hàng để có những quyết định, cư xử phải
lẽ nhất
- Luôn làm hài lòng mọi khách hàng đến với Trần Anh bằng việc thấu hiểu và
thực hiện theo quan điểm: "Khách hàng luôn luôn đúng".
c. Chính sách kinh doanh
- Khách hàng mới là người quyết định tương lai, sự tồn tại và phát triển của
5
công ty
- phục vụ khách hàng như chúng ta đang phục vụ cho chính bản thân chúng ta
- Bán đúng giá cả : bạn sẽ được bảo đảm về giá và Tuyệt đối không sợ bị hớ.
- Đúng chất lượng : bạn sẽ được đảm bảo về chất lượng hàng hoá bằng Hợp
Bốn phòng ban: phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh, phòng Tổ chức – Lao động –
Tiền lương (phòng nhân sự), phòng tài chính– kế toán; mỗi phòng được Giám đốc
giao cho những nhiệm vụ nhất định nhằm giúp cho guồng máy quản lý hoạt động
đúng hướng.
• Phòng kỹ thuật: có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc về các
mặt quản lý thiết bị, công nghệ, chất lượng và định mức kinh tế kỹ thuật trong sản
xuất.
- Xây dựng quy trình công nghệ sản phẩm, giám sát việc thực hiện các quy
trình công nghệ sản phẩm.
- Thường xuyên nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về tiến độ kỹ thuật như: cải
tiến thiết bị, hợp lý hoá quy trình, đề xuất đổi mới thiết bị….
- Thiết kế và đọc các bản vẽ kỹ thuật.
• Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong
các lĩnh vực:
- Nghiên cứu thị trường giá cả hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm
- Nghiên cứu nguồn hàng và khả năng cung ứng.
- Trực tiếp tổ chức ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp dồng mua bán hàng
hoá trong và ngoài nước.
- Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
• Phòng hành chính: Lưu trữ sổ sách, tài liệu của toàn Công ty, phục vụ các
công tác văn phòng mà cấp trên yêu cầu.
7
• Phòng tổ chức – lao dộng – tiền lương (phòng nhân sự): Thực hiện mọi
nhiệm vụ được Giám đốc Công ty giao, đồng thời tham mưu giúp việc cho Giám
đốc trong các lĩnh vực sau:
- Tuyển dụng lao động.
- Bố trí sắp xếp lao động, quản lý lao động.
- Hướng dẫn, phổ biến, thực hiện chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước và
Công ty đề ra
Phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật của toàn Công ty.
cuối quý II năm 2007) do đặc thù về sản xuất kinh doanh (Đặc biệt trong lĩnh vực
thương mại) vì vậy họ thuê lao động thời vụ để giảm các chi phí và tăng hiệu quả
cạnh tranh. Hiện nay lao động của Công ty được chia thành hai loại lao động chủ
yếu là lao động gián tiếp và công nhân trực tiếp.
•Lao động gián tiếp bao gồm những người làm công tác lãnh đạo quản lý,
công tác khoa học kỹ thuật, công tác chuyên môn, công tác nghiệp vụ và công tác
hành chính.
Thống kê chất lượng lao động gián tiếp của Công ty 2011
Chức danh
Tổng
CBCNV
Giới tính Trình độ
Nam Nữ
Trên
đại học
Đại học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Tổng số CBCNV 80 61 19 53 12 15
Lao đông quản lý 19 18 1 15 3 1
CB làm công tác
kỹ thuật
30 28 2 20 6 4
Cb làm công tác
chuyên môn
8 7 1 2 5 1
Cán bộlàm công
tác nghiệp vụ
Lao động thời vụ 45 40 5 2 28 15
Nhân viên các
phòng
82 53 27 29 47 6
Do đặc điểm về lĩnh vực sản xuất nên lượng lao động nữ của Công ty chiếm tỷ
lệ (khoảng 24,4%) đây là yếu tố thuận lợi đối với Công ty, Công ty không phải lo
nhiều các chính sách chế độ đối với phụ nữ như chế độ thai sản, con ốm….Tất cả
lao động của Công ty đều đã được qua đào tạo, với bậc thợ trung bình là bậc 3/7.
Bên cạnh đó lao động bậc 1/7 cũng vẫn còn 4 người nhưng lao động bậc 7/7 thì
chưa có. Công ty có đội ngũ lao động trực tiếp tương đối trẻ do đó trình độ và kinh
nghiệm cũng còn những hạn chế nhất định. Số lao động thời vụ của Công ty chiếm
tỷ lệ cao, bằng 25% so với lao động trực tiếp; nguyên nhân do thực hiện chế độ
hạch toán độc lập nên Công ty tìm mọi cách để tối thiểu hoá chi phí vì vậy Công ty
ký các hợp đồng thời vụ để giảm các chi phí về chế độ chính sách như bảo hiểm,
các chế độ lễ, tết,….Do thay đổi cơ cấu tổ chức trong Công ty nên lao động của
Công ty cũng có nhiều biến động, đặc biệt đối với lao động gián tiếp.
2. Thực trạng về công tác tạo động lực cho người lao động
2.1 Tình hình tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành
nhiệm vụ
- Về môi trường làm việc. Với diện tích rộng 1000m
2
công ty bố trí các văn
10
phòng hợp lý, hệ thống ánh sáng đầy đủ, hệ thống thông gió, điều hòa, đã giúp cho
nhân viên công ty cảm thấy thoải mái khi làm việc.
- Các trang thiết bị: Hệ thống máy vi tính kết nối mạng , máy in, các phần
mềm quản lý chuyên dụng như quản lý nhân sự, quản lý bán hàng, kế toán… giúp
cho nhân viên làm việc hiệu quả, nhanh chóng, chính xác hơn. Dưới đây em xin
trình bày về tình hình đầu tư trang thiết bị của công ty năm 2011
Thống kê về đầu tư thêmcác trang thiết bị của công ty năm 2009 - 2011
này cho thấy mức độ quan tâm của ban lãnh đạo công ty với nhân viên trong công
ty. Những thiết bị này không chỉ hỗ trợ người lao động làm việc hiệu quả hơn, giười
lao động thoải mái hơn khi làm việc. Không những vậy người lao động cảm thấy
được sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty với mình hơn, từ đó họ cảm thấy yên
tâm làm việc và cống hiến cho sự phát triển của công ty. Năm 2009 tổng mức đầu
tư thêm trang thiết bị là 93 triệu đồng, thì sang đến năm 2010 tổng mức đầu tư thêm
11
là 212,8 triệu đồng tăng so với năm 2009 là 119,8 triệu đồng. Năm 2011 tổng
- hàng năm công ty tổ chức đào tạo nhân viên, đặc biệt là ở bộ phận kỹ thuật,
bởi những nhân viên đó là người trực tiếp tư vấn các sản phẩm công nghệ với khách
hàng. Trong năm 2011 vừa qua công ty cử nhân viên phòng kỹ thuật tham gia khóa
đào tạo ở trường đại học bách khóa. Nhân viên phòng kế toán học nâng cao nghiệp
vụ tại trung tâm đào tạo liên tục của trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chi phí
đào tạo do công ty cung cấp, trong thời gian tham gia khóa học nhân viên vẫn
hưởng 100% lương, được hỗ trợ đi lại và nhà ở nếu ở xa. Với những chính sách như
vậy người lao động sẽ cảm thấy được sự quan tâm của ban lãnh đạo, từ đó họ sẽ cố
gắng phấn đấu để có được cơ hội học tập nâng cao trình độ và góp phần xây dựng
công ty ngày càng phát triển hơn. Dưới đây em xin trình bày về tình hình đào tạo
nhân viên của công ty trong năm 2011.
12
Các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công ty cổ phần tư
vấn công nghệ và giải pháp năm 2011
Chương trình đào tạo Địa điểm đào tạo Số lượng
đào tạo
Chi phí đào
tạo
Kỹ thuật sửa chữa máy tính
nâng cao
Trường đại học
Bách Khoa
họa cụ thể
13
Công ty cổ phần tư vấn và giải pháp công nghệ
Bản mô tả công việc
Chức danh công việc: Nhân viên LĐTL Mã số: NS 02
Bộ phận: Phòng Nhân sự
Lãnh đạo trực tiếp: Trưởng phòng Nhân sự
Số nhân viên dưới quyền: không có. Ngày áp dụng: 1/5/2011
Tóm tắt công việc:
Quản lý hồ sơ nhân sự toàn Công ty, giải quyết các vấn đề liên quan đến người lao
động. Xây dựng và điều chỉnh hệ thống các khuyến khích đối với người lao động
của Công ty sao cho hợp lý.
Các nhiệm vụ:
- Quản lý hồ sơ nhân sự toàn Công ty
- Làm các thủ tục tiếp nhận hoặc ra khỏi Công ty
- Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động như: theo dõi giải quyết
nghỉ phép, ốm, tai nạn lao động, việc riêng, bồi dưỡng hiện vật.
- Theo dõi và thanh toán BHXH, báo cáo công tác BHXH toàn công ty cho Tổng
giám đốc.
- Theo dõi HĐLĐ toàn Công ty Hướng dẫn các phòng ban thực hiện công tác trả
công đúng quy định của Nhà nước và Công ty.
- Thực hiện điều chỉnh hệ thống các khuyến khích cho người lao động khi cần
thiết Theo dõi công tác đào tạo, nâng bậc của toàn Công ty.
- Làm các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của trưởng phòng.
14
Trách nhiệm
- Báo cáo với trưởng phòng, giám đốc các vấn đề về nhân sự, các phương án
khuyến khích người lao động toàn Công ty
- Chấp hành sự phân công của Trưởng phòng trong phạm vi nhiệm vụ được
giaovà những công việc kết hợp với những bộ phận khác trong phòng.
- Sức khỏe: Có sức khỏe tốt để thực hiện công việc.Tiêu chuẩn thực hiện công
việc
- Đảm bảo số ngày công theo chế độ : 26
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời hạn : 100%
- Đảm bảo chất lượng công việc theo đúng yêu cầu đề ra
- Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp, thực hiện hợp tác lao động
trong trường hợp cần thiết.
Trưởng phòng Nhân sự Giám đốc
Nguyễn Thanh Minh Phạm Minh Anh
16
Qua 2 bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc của công ty
ở trên, ta nhận thấy rằng công tác này của công ty được quan tâm sâu sắc, bởi khi
mô tả chi tiết thì người lao động sẽ biết là mình cần phải có những tiêu chuẩn gi?
Nếu chưa có thì phải làm thế nào để có được tiêu chuẩn đó. Chẳng hạn như nếu
trình độ tiếng anh chưa đạt thì đi học thêm ở các trung tâm anh ngữ.
Các bản này chính xác và cụ thể sẽ giúp được người lao động biết nhiệm vụ
cần phải làm của mình, đẻ từ đó sẽ nâng cao được hiệu quả công việc.
2.2 tình hình kích thích lao động
a. Khuyến khích bằng vật chất
- Chế độ tiền lương
+) Tiền lương
Tiền lương áp dụng với cán bộ quản lý, cán bộ lãnh đạo, các cán bộ chuyên
môn, kỹ thuật.Tiền lương được áp dụng cho những công việc không đo được chính
xác kết quả làm việc của người lao động. Khác với tiền công, tiền lương được trả cố
định và thường xuyên theo một đơn vị thời gian: lương ngày, lương tuần, lương
tháng.Khi nói đến tiền công hoặc tiền lương thì hiểu đó là phần thù lao cơ bản mà
người lao động nhận được từ tổ chức.
Công ty thực hiện hai quan điểm trả lương: với lao động gián tiếp hưởng
lương thời gian trả lương theo mức độ hoàn thành công việc và hệ số lương còn lao
động trực tiếp trả theo khối lượng sản phẩm thực tế bán trong tháng. Công ty trả
Các khoản phụ cấp
theo quy định
-
Các khoản phải
khấu trừ
Mức lương cấp bậc được tính như sau:
Mức lương
cấp bậc
= TL
min
(H
cb
+ H
pc
) x
Số ngày làm việc
thực tế
Chẳng hạn tính lương tháng của chị Hoàng Anh, hệ số lương = 4,51, hệ số phụ
cấp = 0,4 trong tháng chị đi làm 25 ngày. Như vậy tiền lương của chị được tính như
sau
Mức lương cấp bc= (830.000 x 4,51 / 26)x 25 + 830.000 x 0,4 = 3.931.000 đ
Lương thực lĩnh = 3.931.000 – 180.000 = 3.751.000
Tương tự ta tính lương cho các nhân việc còn lại và có kết quả ở bảng dưới
18
Bảng tính lương cho CBCNV phòng Nhân sự tháng 6/ 2011.
Họ và tên Chức vụ
Hệ số
lương
Ngày
công thực
2,65 23 97.000 1.849.000
Nguyễn Quỳnh
Hoa
Chuyên
viên
2,65 25 105.000 2.220.000
Tổng 15.503.000
Nhận xét:
+ Ưu điểm: dễ hiểu, dễ quản lý, tạo điều kiện cho cả người quản lý và nhân
viên có thể tính toán tiền công một cách đễ dàng. Các mức thời gian được sử dụng
cũng như các ghi chép về số lượng sản phẩm thực tế của các cá nhân chỉ là để nhằm
mục đích kiểm tra, chứ không dùng để tính toán trực tiếp lượng tiền công.+ Nhược
điểm: tiền công mà nhân viên nhận được không liên quan trực tiếp đến sự đóng góp
lao đọng của họ trong một chu kỳ thời gian cụ thể. Tiền lương phụ thuộc vào thời
gian làm việc, chưa thực sự gắn với hiệu quả công việc.
- Hình thức trả lương sản phẩm
Với cách chia lương sản phẩm, Công ty áp dụng cho bộ phận kỹ thuật và bán
hàng với các hình thức sau:
Phương án 1: chia theo hệ số bình chọn và ngày công ( áp dụng cho bộ phận
bán hàng ).
19
Ví dụ: Nhân viên bán hàng gồm 5 người, trong tháng 9/2011 số tiền sản phẩm
bán được trong tháng là 25.000.000 đồng. Nhân viên Văn thị Oanh trong tháng
được bình bầu 10 công loại A (1,5), 15 công loại B (1,3), 3 công loại C (1), tổng
cộng là 28 công. Nguyễn Thanh Hằng được bình bầu 15 công loại A, 11 công loại
B, 2 công loại C, Kiều Minh Anh được bình bầu 12 công loại A, 13công loại B, 3
công loại C. Nguyễn Thanh Bình 11 công loại A, 14công loại B, 3 công loại C. Lưu
Ánh Tuyết được bình bầu 13 công loại A, 11công loại B, 4 công loại C. Tổng cộng
số công của mỗi nhân viên là 28 công.
Số công quy đổi = (1,5 x 10 + 1,3 x 15 + 1 x 3) + (1,5 x 15 + 1,3 x 13) +
Hệ số bình chọn
Số công
quy đổi
Lương
thời gian
Tổng tiền
lương
A
(1,5)
B
(1,3)
C
(1)
Lưu Ngọc Anh 2,34 2.091 10 15 3 37,5 2.060 4.151
Lê Thị Hoa 2,65 2.369 15 10 3 38,5 2.115 4.484
Phạm Quỳnh Anh 2,34 2.091 10 10 8 36 1.978 4.069
Nguyễn thị Ngọc 2,65 2.369 15 12 1 31,1 1.708 4.077
Kiều tuyết Mai 2,34 2.091 9 15 4 37 2.033 4.124
Phan Bích Thảo 2,65 2.369 16 10 2 39 2.143 4.512
Phan Văn Huy 2,34 2.091 11 11 6 36,8 2.022 4.113
Kiều văn Hưng 2,65 2.369 15 9 4 38,2 2.100 4.469
Tổng 17.840 294,1 16.160 34.000
Tinh lương cấp bậc cho nhân viên phòng kỹ thuật
Lương cấp bậc Lưu Ngọc Anh= 28c x 2,34 x 830.000.000 : 26 = 2.091.000
đồng
Tương tự tính lương cấp bậc cho các nhân viên còn lại theo kết quả ở bảng
Tổng lương cấp bậc = 17.840.000 đồng
Số tiền còn lại =34.000.000 - 17.840.000 = 16.160.000 đồng
Tổng số công quy đổi = 294,1
Lương còn lại của Lưu Ngọc Anh = (16.160.000: 294,1) x 37,5 = 2.060.000
biệt là cách chia lương bình quân theo công thực tế, làm cho người lao động không
có hứng thú làm việc, đi làm để lấy ngày công mà không chú ý đến chất lượng sản
phẩm.
Hiện nay, Công ty đang thực hiện tính lương theo 3 phương án. Vẫn chưa có
một quy tắc trả lương mang lại nhiều lợi ích bởi mỗi một phương án trả lương lại có
những ưu, nhược điểm khác nhau. Hơn nữa việc tính toán lương cho nhân viên của
các bộ phận mang tính phức tạp do phải tính cho các bộ phận với các phương án
khác nhau.Có thể nói việc trả lương theo sản phẩm của Công ty vẫn chưa đảm bảo
theo nguyên tắc trả lương của Công ty, việc chia lương vẫn còn mang tính chất bình
quân, không khuyến khích người lao động làm việc và phát huy hết năng lực của
mình.
- Tiền thưởng
Đây là loại bổ sung cho tiền lương, là hình thức khuyến khích vật chất đối với
người lao động, sáng tạo, tiết kiệm được lao động sống, nâng cao chất lượng lao
22
động, ý thức rèn luyện tốt, tu dưỡng tay nghề. Để tạo động lực cho người lao động
cần thưởng theo định kỳ theo những tiêu thức nhất định nhằm khuyến khích người
lao động phấn đấu, nỗ lực trong sản xuất kinh doanh và công tác đạt mục tiêu nhất
định cho Công ty.
Có nhiều hình thức thưởng cho người lao động như thưởng hàng tháng, hàng
quý, thưởng cho lao động có trình độ tay nghề, chuyên môn cao, thưởng từ lợi
nhuận…và còn nhiều hình thức thưởng khác. Mức thưởng được tính cho năm áp
dụng đầu tiên và bằng 5% số tiền lương trong năm đó. Để đạt được năng suất lao
động và các sản phẩm chứa đựng một hàm lượng chất xám cao, bắt buộc trình độ
tay nghề các nhân viên kỹ thuật cũng phải cao. Như vậy, Công ty luôn luôn nỗ lực
đi sâu vào tìm kiếm những nhân viên kỹ thuật có chuyên môn cao và thỉnh thoảng
Công ty cũng có những khoá đào tạo chuyên sâu cho các nhân viên của mình. Chất
lượng nhân viên tốt sẽ giúp Công ty cho ra những sản phẩm chất lượng tốt. Chính vì
vậy, kích thích chính của Công ty là đưa ra một chế độ thưởng xứng đáng đối với
nhân viên kỹ thuật có sự đóng góp lớn cho Công ty.
5% 4.469.000 224.000 4.693.000
Văn Thị
Oanh
Phòng Kinh
doanh
5% 4.492.000 225.000 4.717.000
Nguyễn
Thanh Bình
Phòng Kinh
doanh
5% 4.968.000 249.000 5.217.000
Cách tính:
Tiền thưởng= tỷ lệ thưởng x lương tháng
Tổng thực lĩnh = lương tháng + tiền thưởng
- Các chương trình phúc lợi, dịch vụ
Trong hầu hết các tổ chức, người quản lý đều nhận thấy sự cần thiết phải cung
cấp các loại bảo hiểm, các chương trình khác liên quan đến sức khoẻ, sự an toàn,
các bảo hiểm và các lợi ích khác cho người lao động. Phúc lợi đóng vai trò quan
trọng trong đảm bảo cuộc sống cho người lao động như hỗ trợ tiền mua nhà, mua
xe, khám chữa bệnh…Phúc lợi cũng làm tăng uy tín của Công ty trên thị trường,
giúp giảm bớt gánh nặng của xã hội trong việc chăm lo cho người lao động như bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Kể từ khi thành lập công ty cho đến nay, công ty đều đóng bảo hiểm cho
người lao động, mức đóng bảo hiểm theo quy định của nhà nước.
Hàng năm công ty đều tổ chức khám bệnh cho nhân viên, nếu có vấn để gi bất
thường về sức khỏe công ty sẽ hỗ trợ chi phí để chữa bệnh.
Để ổn định cuộc sống của nhân viên công ty hỗ trợ tiền thuê nhà
- Khuyến khích về mặt tinh thần
+Các chính sách đối với người lao động
24