BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
BÙI NHỊ THANH
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KIẾN TẠO TRẺ
VÙNG THỀM LỤC ĐỊA ĐÔNG NAM VIỆT NAM
VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC TAI BIẾN ĐỊA CHẤT
TRÊN CƠ SỞ TÀI LIỆU ĐỊA CHẤN
Chuyên ngành: Địa vật lý
Mã số: 62.44.61.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT
HÀ NỘI - 2012
i
49
Long, Nam Côn Sơn và trũng sâu Trung tâm Biển Đông, với một bên là
các kiến trúc liền kề, có tốc độ sụt lún phân dị yếu, thuộc đới Đà Lạt và
gờ nâng Cô n Sơn, các đới đứt gãy này là nơi tập trung ứng suất giãn cực
đại phương á vĩ tuyến và TB-ĐN. Sự giãn căng vỏ Trái Đất theo các
hướng này, kết hợp với sự nâng trồi manti nhiệt dưới vỏ Trái Đất, tạo
động lự
c thuận lợi cho hoạt động phun trào núi lửa, đặc biệt tại nơi giao
cắt của các hệ đứt gãy sâu.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Nguyễn Văn Lương, Dương Quốc Hưng, Bùi Thị Xuân, Bùi
Nhị Thanh, Đặng Đình Thiết (1999), “Đặc điểm biến dạng
vỏ trái đất trong các hệ đứt gẫy sâu hoạt động ven biển Việt
Nam.”, Các công trình nghiên cứu Địa chất và Địa vật lý
biển, T. V. Nxb KH & KT, Hà Nội.
2. Nguyễn Văn Lương, Dương Quốc Hưng, Bùi Nhị Thanh
(2000), “Đặc điểm phân bố và mức
độ nguy hiểm của động đất
núi lửa trong dải ven biển Việt Nam.”, Các công trình nghiên
cứu Địa chất và Địa vật lý biển, T. VI. Nxb KH & KT, Hà Nội.
3. Nguyễn Văn Lương, Dương Quốc Hưng, Nguyễn Thị Kim
Thanh, Bùi Nhị Thanh, Tống Duy Cương (2003) “Kết quả
thành lập danh mục cơ cấu chấn tiêu động đất khu vực Biển
Đông.”, Các công trình nghiên cứu Địa chất và Địa vật lý biển,
T. VII. Nxb KH & KT, Hà Nội.
4. Nguyễn Văn Lương, Nguyễn Thị Kim Thanh, Bùi Nhị
Thanh, Nguyễn Văn Dương (2005) “Các đặc trưng địa chấn
trung gian tương ứng với các ĐB-TN và TB-ĐN.
3) Dựa vào các quy luật biểu hiện động đất và đặc điểm cấu trúc
kiến tạo khu vực, 12 đứt gãy sinh chấn đã được xác định. Trong đó các
đứt gãy KT.109
0
, Mãng Cầu-Phú Quý, Thuận Hải-Minh Hải, Đông Côn
Sơn có thể tiềm ẩn động đất 5.5 ≤ M
max
≤6.1; các đứt gãy Mũi Né-Tây
Mãng Cầu, Mũi Kê Gà, Hồng-Tây Mãng Cầu và Long Hải-Tuy Phong
có thể tiềm ẩn động đất 5.0 ≤ M
max
< 5.5.
4) Hoạt động núi lửa chủ yếu xảy ra trong các đới đứt gãy Thuận
Hải-Minh Hải, Mãng Cầu-Phú Quý và KT.109
o
. Đóng vai trò ranh giới
phân cách giữa một bên là các trung tâm sụt lún mạnh thuộc bể Cửu
25
5. Nguyễn Văn Lương, Bùi Nhị Thanh, Bùi Thị Xuân “Kết quả thành lập
bản đồ phân vùng động đất khu vực Biển Đông Việt Nam.”, Tạp Chí
KH & CN biển, Phụ trương 2,2006.
6. Dương Quốc Hưng, Nguyễn Văn Lương, Bùi Nhị Thanh, Nguyễn
Thị Kim Thanh, Bùi Thị Xuân (2006) “ Một số đặc điểm của các
trầm tích Holocen khu vực vịnh Bắc Bộ trên cơ sở phân tích tài
liệu
địa chấn nông phân giải cao”, Tạp Chí KH & CN biển, Phụ
trương 2,2006.
7. Bùi Nhị Thanh, Nguyễn Văn Lương, Bùi Thị Xuân, Nguyễn Thị Kim
cảng…). Trong những thập niên gần đây, cùng với sự phát tri
ển của
các hoạt động kinh tế biển, các tai biến địa chất như động đất, núi lửa,
xói lở bờ biển, nứt đất, trượt lở đất… cũng không ngừng gia tăng.
Hoạt động kiến tạo trẻ liên quan chặt chẽ đến nguồn gốc và điều
kiện hình thành tai biến địa chất. Mối quan hệ này đã được xác định và
kiểm chứng qua nhiều công trình nghiên c
ứu phân vùng dự báo tai
biến địa chất, đặc biệt là trong các nghiên cứu dự báo độ nguy hiểm
động đất trên lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, ở khu vực thềm lục địa
Đông Nam Việt Nam, các nghiên cứu này còn hạn chế và còn nhiều
vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Để phát triển bền vững nền kinh tế biển, các nghiên cứu hoạt
động kiến tạo trẻ và mối quan hệ với tai biến đị
a chất ở khu vực này là
hết sức cần thiết. Xuất phát từ những vấn đề đã nêu, tác giả lựa chọn đề
tài “Đặc điểm hoạt động kiến tạo trẻ vùng thềm lục địa Đông Nam
Việt Nam và mối quan hệ với các tai biến địa chất trên cơ sở tài liệu
địa chấn”.
2. Mục tiêu của luận án
Làm sáng tỏ các đặc đi
ểm hoạt động kiến tạo trẻ và mối quan hệ
với các hoạt động động đất, núi lửa khu vực thềm lục địa Đông Nam
Việt Nam.
3. Nhiệm vụ của luận án
- Nghiên cứu xác định hệ thống đứt gẫy kiến tạo trong giai đoạn
Pliocen - Đệ Tứ. Xác định các đặc điểm hình thái - động lực và hoạt
47
- Đặc điểm phân bố động đất theo độ sâu, động đất chủ yếu tập
- Động đất cực đại Mmax dự báo trong các đới đứt gãy sinh
chấn được đánh giá theo tổ hợp 3 phương pháp: sử dụng hàm cực trị
Gumbel III, theo quy mô đứt gãy và ngoại suy địa chất. Kết quả đánh
giá cho thấy động đất cực đại 5.5 ≤ M
max
≤6.1 có thể tiềm ẩn trong các
đứt gãy cấp 1, 2, trong khi động đất cực đại 5.0 ≤ M
max
≤5.5 có thể tiềm
ẩn trong các đới đứt gãy cấp 3.
- Từ tương quan tần suất-magnitude xác lập đối với khu vực
bởi các yếu tố động lực: Hoạt động sụt lún kiến tạo kết hợp với sụt lún
do nguội nhiệt vỏ Trái Đất thời kỳ hậu rift xảy ra tại bể Cửu Long,
Nam Côn Sơn và khối vỏ đại dương Tây Nam Biển Đông, với vai trò
điều tiết là các đứt gãy sâu Thuận Hải-Minh Hải, Mãng Cầu-Phú Quý
và KT. 109
o
; Sự dâng trồi của manti nhiệt dưới vỏ Trái Đất khu vực
Đông Nam thềm lục địa Việt Nam; Sự hội tụ giữa mảng Thái Bình
Dương và mảng Ấn Độ Dương với mảng Âu Á
4.2. Quan hệ giữa động đất, núi lửa và bình đồ kiến tạo trẻ
4.2.1. Mối quan hệ giữa núi lửa với bình đồ đứt gãy kiến tạo trẻ
Hoạt động núi lửa hiện
đại liên quan đến các trận động đất
mạnh ở ven biển Bình Thuận vào cuối thế kỷ 19 và các trận động đất
M 5.1-6.1 (1923) ở vùng đảo Hòn Nước (1923) và nhiều động đất khác
xảy ra trong các năm (1928-2005) ở lân cận hòn đảo này. Dấu ấn về
núi lửa hiện đại có thể phát hiện được ở Mũi Né, Mũi Kê Gà và Hòn
Lan (ven biển Bình Thuận) và lân cận đảo Phú Quý dọc đứt gãy Mãng
Cầu-Phú Quý.
ố nguy hiểm động đất liên
quan với chúng.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa khoa học: Góp phần làm sáng tỏ các đặc điểm cấu trúc -
kiến tạo và địa động lực thềm lục địa Đông Nam Việt Nam giai đoạn
Pliocen - Đệ Tứ; xác định rõ các yếu tố động lực chi phối trường ứng
suất kiến tạo khu vực và mối quan hệ gi
ữa các tai biến địa chất với đặc
điểm hoạt động kiến tạo trẻ .
Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học cho công tác phân
vùng, dự báo độ nguy hiểm tai biến địa chất; phục vụ cho công tác quy
hoạch, xây dựng công trình và phát triển kinh tế biển; đề xuất các giải
pháp phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, phục vụ phát triển bền vững khu
vực Đông Nam thềm lục đị
a Việt Nam.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Thềm lục địa Đông Nam Việt Nam, vùng biển nằm trong tọa độ
địa lý: 7
0
-11
0
30’ vĩ độ Bắc và 106
0
30’-109
0
30’ kinh độ Đông.
6. Cơ sở tài liệu của luận án
Các tài liệu đã công bố:
- Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp nhà nước, mã số KC09-09,
do GS.TSKH. Mai Thanh Tân làm chủ nhiệm.
có sức thuy
ết phục.
2. Trường ứng suất kiến tạo khu vực thềm lục địa Đông Nam
Việt Nam lần đầu tiên được nghiên cứu theo số liệu động đất, núi lửa
và địa vật lý giếng khoan. Đặc tính phân dị của trường ứng suất, theo
diện và theo độ sâu, đã được được làm sáng tỏ. Nguồn gốc trường ứng
suất và các chuyển động hiện đại trong vỏ Trái Đất trong các
đới đứt
gãy đã được đề cập khá chi tiết.
45 4.1.3. Nguồn gốc trường ứng suất và các chuyển động hiện đại trong
vỏ Trái đất.
- Trường ứng suất và các chuyển động trượt bằng khu vực thềm
lục địa Đông Nam có nguồn gốc từ chuyển động thúc trồi hướng Đông
Nam của khối Đông Dương, do sự va chạm giữa lục địa Ấn Độ và
mảng Âu-Á tiếp tục diễn ra trong hiện
đại. Chuyển động này cũng gây
ra hiệu ứng giãn căng-kéo tấm tại rìa Đông Nam khối Đông Dương,
tạo bể sụt địa hào Cửu Long trong Eocen muộn-Oligocen, đồng thời
cũng là động lực tạo thành phần thuận trong chuyển động hiện đại của
đứt gãy Thuận Hải-Minh Hải và các đứt gãy cùng phương khác ở đới
rìa này.
- Các chuyển động thẳng đứng trong khu vực bị chi phối mạnh
hướng ĐB-TN, phù hợp với xu thế phát triển của các yếu tố cấu trúc-
kiến tạo chính trong khu vực này.
4.1.2. Trường ứng suất và các chuyển động hiện đại trong vỏ Trái
Đất.
- Trong dải độ sâu nhỏ hơn 5km, trường ứng suất thuộc kiểu
≥ 5.0 và 03 đứt gãy có khả năng hoạt động núi lửa.
8. Các luận điểm bảo vệ
1. Hoạt động kiến tạo Pliocen - Đệ Tứ khu vực thềm lục địa
Đông Nam Việt Nam biểu hiện rõ nét trong các đới đứt gãy phương á
kinh tuyến và ĐB-TN. Các đứt gãy KT.109
o
, Mãng Cầu-Phú Quý
và
Thuận Hải-Minh Hải có quy mô lớn, đóng vai trò quan trọng trong quá
trình tạo dựng bình đồ cấu trúc-kiến tạo Pliocen-Đệ Tứ ở khu vực
nghiên cứu. Các chuyển động bằng trái-thuận chỉ xảy ra trong các đới
đứt gãy á kinh tuyến, ở phía Tây (Mũi Né-Tây Mãng Cầu) trong khi
các chuyển động thuận và thuận-bằng phải chiếm ưu thế trong các đới
đứt gãy phía Đông khu vực (Mãng Cầu Phú Quý, KT. 109
0
…).
2. Trường ứng suất kiến tạo khu vực thềm lục địa Đông Nam
Việt Nam được hình thành dưới tác động tổng hợp của 3 yếu tố động
lực:1) Chuyển động thúc trồi hướng Đông Nam của khối Đông Dương
do va chạm giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu-Á; 2) Sụt lún kiến tạo kết
hợp với lún chìm do nguội nhiệt thời kỳ hậ
u rift xảy ra mạnh mẽ ở bể
Cửu Long, Nam Côn Sơn và khối vỏ đại dương Tây Nam Biển Đông
và 3) Sự dâng trồi của manti dưới vỏ Trái Đất. Trường ứng suất này
thay đổi phức tạp theo không gian, đặc trưng bởi kiểu bằng-thuận ở
phía Tây làm tái hoạt động các đứt gãy á kinh tuyến, ĐB-TN và TB-
ĐN, kiểu thuận và thuận-bằng phải ở phía Đông, làm tái hoạt động các
đứt gãy á kinh tuy
ến và ĐB-TN.
bộ đồng nghiệp ở bộ môn Địa vật lý, Phòng sau đại học, Viện Địa
chất và Địa vật lý biển, Viện Địa chất, Viện Khoa học và Công
nghệ Việt Nam, Viện Dầu khí. Tác giả xin cảm ơn về sự giúp đỡ
động viên quý báu đó.
Chương I. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT, KIẾN TẠO
VÀ TAI BIẾN ĐỊA CHẤT KHU VỰC THỀM LỤC ĐỊA
43
chấn tiêu thuận-trượt bằng, với thành phần thuận khoảng 4.5 lần lớn hơn
thành phần trượt bằng. Chúng có trục nén P gần dốc đứng (80-81
0
), các
trục giãn, T, á vĩ tuyến và trục trung gian, B, gần nằm ngang phương á
kinh tuyến.
Kết quả xác định các trạng thái ứng suất theo số liệu núi lửa
Trường ứng suất xác định theo số liệu vúi lửa có các đặc
điểm sau:
- Trong các đới đứt gãy Mãng Cầu-Phú Quý, KT. 109
0
, Thuận
Hải-Minh Hải và Bình Long-Bình Châu, trường ứng suất chủ yếu thuộc
kiểu thuận hoặc thuận-trượt bằng với trục nén dốc đứng, trục giãn nằm
ngang phương á vĩ tuyến (ĐĐB-TTN đến TTB-ĐĐN), phản ánh cơ chế
giãn căng vỏ Trái Đất theo các hướng này.
- Ở Đông Bắc bể Nam Côn Sơn, trường ứng suất này thuộc kiểu
thuận thuần túy, có trục nén d
ốc đứng, trục giãn và trục trung gian gần
nằm ngang theo các phương TB-ĐN và ĐB-TN, tương tự như các
trường ứng suất trên các độ sâu < 5km, theo tài liệu địa vật lý
giếng khoan.
và TB-ĐN, S
V
gần dốc đứng. Các hệ khe nứt (trùng với S
H
) phát triển
Trong giai đoạn này, môi trường trầm tích kiểu biển ven bờ và
biển nông chiếm ưu thế, hình thành các tầng trầm tích khá đồng nhất theo
diện, không những chỉ trong phạm vi các bể Oligocen-Miocen mà còn
mở rộng đến các kiến trúc nâng đã từng phân cách chúng. Tuy nhiên,
kiến tạo thềm lục địa Đông Nam Việt nam trong thời kỳ này không đơn
thuần diễn ra theo xu thế sụt lún cân bằng nhiệt-trọng lực. Hoạt tính kiến
tạo c
ủa khu vực vẫn tiếp tục, biểu hiện ở chỗ: các tập trầm tích có bề dày
khác biệt từ kiến trúc này sang kiến trúc khác; sự thành tạo mạnh mẽ các
nêm lấn ở đới thềm ngoài; sự xuất hiện động đất, núi lửa dọc theo các đứt
gãy sâu hoạt động phương á kinh tuyến và ĐB-TN.
Chương IV: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KIẾN TẠO TRẺ VÀ MỐI QUAN
HỆ VỚI CÁC TAI BIẾN ĐỊA CHẤT
4.1. Trường ứng suất kiến tạo và các chuyển động hiện đại trong vỏ
Trái Đất.
Trường ứng suất kiến tạo khu vực thềm lục địa Đông Nam Việt
Nam (Hình 4.5) được xác lập theo số liệu cơ cấu chấn tiêu động đất, số
liệu núi lửa và địa vật lý giếng khoan:
4.1.1. Các kết quả xác định các trạng thái ứng suất theo số liệu động
đất, núi l
ửa và địa vật lý giếng khoan
Kết quả xác định các trạng thái ứng suất theo số liệu cơ cấu
chấn tiêu động đất
Các trận động đất mạnh xảy ra trong đới đứt gãy Mũi Né-Tây
Mãng Cầu có cơ cấu chấn tiêu tương tự nhau, thuộc kiểu bằng-thuận,
biển thuộc thề
m lục địa Việt Nam, cung cấp nguồn tài liệu tin cậy để
nghiên cứu địa chất Pliocen - Đệ Tứ tại các vùng biển này.
Từ năm 1998 đến nay, đề án "Điều tra địa chất và tìm kiếm
khoáng sản rắn biển nông ven bờ (0 - 30m nước) Việt Nam" đã tiến
hành đo địa chấn, địa từ và đo sâu hồi âm dọc đới ven biển Hàm Tân -
Thuận Hải (1998), Cà Mau-Bạc Liêu (1998), Bạc Liêu-Vũng Tàu
(1999); các
đề tài KHCN-06-11, KC 09-09 (2001-2004), ĐTĐL
2007G/45 (2007-2009) đã thực hiện hàng nghìn km tuyến địa chấn, địa
từ và đo sâu hồi âm kết hợp với lấy mẫu trầm tích tại thềm lục địa Đông
Nam Việt Nam.
1.2. Một số kết quả đã đạt được trong nghiên cứu địa chất, kiến tạo
và tai biến địa chất khu vực thềm lục địa Đông Nam Việt Nam
1.2.1. Đặc đ
iểm địa tầng: Địa tầng thềm lục địa Đông Nam Việt Nam
có thể phân thành hai phần: trước Pliocen-Đệ Tứ và Pliocen-Đệ Tứ, ranh
giới là đáy Mio-Pliocen, hình thành khoảng 5.5 triệu năm về trước.
- Các thành tạo trước Pliocen-Đệ Tứ: Đá móng trước Kainozoi
tương đương với phức hệ Hòn Khoai, Định Quán và Cà Ná. Các thành
tạo Kainozoi từ dưới lên, gồm các thành tạo Eocen, hệ tầng Cà Cối hoặc
Cù Lao Dung; các thành tạo Oligocen dưới, hệ tầng Trà Cú; các thành
tạo Oligocen trên, hệ tầng Trà Tân, hệ tầng Cau; các thành tạo Miocen
dưới, hệ tầng Bạch Hổ, hệ tầng Dừa; các thành tạo Miocen giữa, hệ tầng
Côn Sơn, hệ tầng Thông-Mãng Cầ
u; các thành tạo Miocen trên, hệ tầng
Đồng Nai, hệ tầng Nam Côn Sơn .
- Các thành tạo Pliocen-Đệ Tứ gồm 10 phân vị địa tầng, 3 phân
vị trong Pliocen và 7 phân vị trong trầm tích Đệ Tứ: Địa tầng Pliocen
gồm các hệ tầng Cam, Sư Tử Trắng, Sư Tử Đen ở bể Cửu Long và
đã được đưa ra để giải thích nguồn gốc kiến tạo Biển Đông và các bể
Kainozoi khác. Theo đó, các bể Kainozoi ở Đông Nam Á được hình
thành: do căng giãn sau cung, kết quả của sự hội tụ xiên theo cơ chế hút
chìm dọc rãnh sụt Sumatra-Java (Kinhston &nnk,1983; Ian Longly
&nnk., 1997); do sự kéo toác dọc các đới đứt gãy trượt bằng trái lớn
(Tapponnier &nnk., 1982, 1986; Huchon, 1994); do tách rift liên quan
đến sự dâng trồi manti nhiệt dưới vỏ lục địa (Hutchinson, 1989; Tamaki,
1996); do sự xoay trường ứng lực (Huchon &nnk, 1994). Tuy nhiên,
quan
điểm về sự kết hợp một số mô hình kể trên có thể là phương án
hợp lý để giải thích nguồn gốc kiến tạo các bể Kainozoi ở Đông Nam Á.
Theo phương án này, tiến hóa kiến tạo Đông Nam Á trong Kainozoi có
thể phân thành ba giai đoạn chính: giai đoạn tiền rift (trước Eocen giữa),
giai đoạn tạo rift (Eocen giữa-Miocen sớm) và giai đoạn sau rift (Miocen
giữa-hiện đại).
3.4.2. Kiến tạo thềm lụ
c địa Đông Nam Việt Nam trong Pliocen-Đệ Tứ
Khu vực thềm lục địa Đông Nam Việt Nam chịu tác động của các
nguồn lực từ: sự va chạm giữa lục địa Ấn Độ và mảng Âu Á dọc đới hộ
tụ Himalaya, gây chuyển động thúc trồi hướng Đông Nam của khối
Đông Dương; sự tương tác giữa mảng Âu-Á với mảng Ấn-Úc từ phía
Nam; sự tương tác gi
ữa mảng Âu-Á với mảng Thái Bình Dương từ phía
Đông; sự hình thành rãnh sâu Manila cuốn hút khối vỏ đại dương Biển
Đông dưới khối đảo Luzon; sự tồn tại dị thường manti nhiệt dưới vỏ Trái
Đất tại phần Đông Nam thềm lục địa Việt Nam.
3. 3. Đứt gãy
3.3.1. Hệ thống đứt gãy á kinh tuyến bao gồm các đứt gẫy KT.109
0
,
33
động theo cơ chế thuận- ngang phải và thuận-ngang trái.
Lê Duy Bách & nnk.(2007)
trên cơ sở phân tích các biểu hiện
hoạt tính kiến tạo (bề dày trầm tích Pliocen-Đệ Tứ, cấu trúc đáy Pliocen,
đáy Đệ Tứ, động đất, núi lửa), cho rằng, trong Pliocene-Đệ Tứ, sụt lún
kiến tạo không kém mạnh mẽ tại các bồn trầm tích, không chỉ do nguội
nhiệt và cân bằng đẳng tĩnh, hoạt tính kiến tạo có xu thế tăng lên dọc
theo các hệ đứt gẫy sâu lớn, các đứt gẫy phân mi
ền, phân đới và phân
chia các cấu trúc có hoạt động phân dị.
1.2.3. Đặc điểm hoạt động tai biến địa chất
- Hoạt động núi lửa ở khu vực nghiên cứu mang tính chu kỳ, gồm
hai pha chính: Pha phun trào Miocen-Pleistocen sớm, đặc trưng bởi kiểu
phun tràn theo khe nứt, tạo các đá bazal có phổ tuổi 12-1 tr.n, được hình
thành ở các độ sâu 30-40 km, điều kiện áp suất khoảng 10kbar và nhiệt
độ khoảng 1100-1200
o
C.
Pha phun trào Pleistocen giữa-muộn-Holocen hoạt động theo kiểu
phun trung tâm, mang tính phun nổ rõ rệt, có tuổi phổ biến từ 0.7-0.24
tr.n., được hình thành ở các độ sâu 50-70 km, trong điều kiện áp suất 15-
17 kb, 1100-1300
o
C.
- Hoạt động động đất khu vực thềm lục địa Đông Nam Việt Nam
đã được đề cập trong một số nghiên cứu. Bên cạnh việc thành lập các
danh mục động đất, hầu hết các nghiên cứu đều hướng tới việc xác định
Một ngẫu lực kép có moment (double-couple), M
xy
+ M
yx
, phù
hợp với mô hình nguồn của động đất kiến tạo. Mô hình này về hiệu ứng
địa chấn, tương đương nguồn hai ngẫu lực không moment, khác dấu
nhau, M
x’x’
và – M
y’y’
, tác dụng theo hướng x’ và y’, tạo với x và y góc
45
0
so hướng tác dụng của M
xy
và M
yx
.
2.1.3. Mối liên quan giữa tensor moment ứng suất và cơ cấu chấn tiêu
động đất.
Một ngẫu lực kép có moment tương đương với hai véc tơ trượt
trên bề mặt trượt Pn
yz
và bề mặt phụ Pn
yz
vuông góc với nó. Nếu độ lớn
lực khối là M
0
, các thành phần moment đơn vị là M
giữa chúng là đứt gãy Sông Đồng Nai và Hồng-Tây Mãng Cầu
3.2. Đặc điểm cấu trúc sâu vỏ Trái Đất
Mặt Moho có cấu trúc phân dị phức tạp, thay đổi từ 28-30 km ở
bể Cửu Long và 18- 28km ở bể Nam Côn Sơn. Phù hợ
p với sự biến
đổi mặt Moho, bề dầy vỏ Trái Đất thay đổi trong giới hạn 24-28km ở
bể Cửu Long, từ khoảng 20- 24 km đến 12-14 km ở bể Nam Côn Sơn.
Mặt móng kết tinh thay đổi , từ 0.5-1 km ở thềm Phan Rang-Vũng Tầu
và đới nâng Côn Sơn, 2-7 km trong phạm vi bể Cửu Long và từ 3-4 km
đến 10-14 km ở bể Nam Côn Sơn.
khác biệt của trường sóng giữa lớp phủ Pliocen Đệ tứ và các thành tạo
cổ trước đó ; các dấu hiệu kết thúc của các mặt phản xạ như kề áp
(onlap), chống nóc (toplap), bào mòn cắt xén (erosion truncation), các
dấu hiệu đào khoét, tạo kênh rạch.
2.3.1. Xác định đứt gãy và núi lửa
- Đặc điểm trường sóng liên quan đến đứt gãy: Sự dịch chuyển có
hệ thống của các trục đồng pha nằm về
hai phía đứt gãy; tồn tại vùng
mất sóng nằm giữa các thành tạo trầm tích phân lớp; tồn tại các mặt
phản xạ nằm nghiêng cắt qua các ranh giới phân lớp nằm ngang; tồn tại
các đới sụt hoặc nâng dạng địa hào, địa luỹ do hoạt động đứt gãy, được
phát hiện trên nhiều tuyến dọc theo các phương ổn định.
Đặc điểm trường sóng liên quan đến núi lửa: tồn tại thể
địa chấn
dạng nấm có trường sóng "trắng ", hỗn độn liên quan với phông nhiễu
ngẫu nhiên; tồn tại sóng phản xạ lặp từ nóc núi lửa; phá huỷ các ranh
giới phản xạ liên quan đến các tập trầm tích cổ và các ranh giới kề áp
liên quan với các lớp trầm tích trẻ phủ đè kề áp vào sườn núi lửa…. Đặc
điểm biến dạng của trầm tích phía ngoài tại sườn cho phép đánh giá thời
gian hình thành núi l
=M
ji
, đồng thời,
nếu độ lớn các ngẫu lực được chọn bằng đơn vị, M
0
=1, phương trình 2.2
có thể khai triển thành 6 ngẫu lực chính:
M
1
000
001
010
, M
2
001
000
100
, M
5
100
000
001
, M
6
0
;
dịch trượt theo bề mặt đứt gãy có trước, nếu góc giữa trục nén ép với
phương đứt gãy khoảng 15-60
0
; chuyển động nghịch hoặc phát sinh đứt
gãy giãn tách hướng song song với trục nén ép nếu góc giữa trục nén ép
với phương đứt gãy khoảng 60-90
0
.
zzzyzx
yzyyyx
xzxyxx
kj
MMM
MMM
MMM
1
, x
2
, x
3
và ξ
1
, ξ
2
, ξ
3
hướng Bắc, Đông
và xuống dưới.
Lấy tổng Einstein từ (2.3), theo các chỉ số k, j =1, 2, 3, trên x
1
, x
2
và x
3
, bỏ qua các số hạng bậc cao trong khai triển Taylor xung quanh
điểm nguồn của hàm Green G
sk,j
(x, ξ, t), đồng thời giả thiết rằng, tất cả
các thành phần của M
kj
(ξ, t) có cùng một phụ thuộc thời gian s(t), khi đó:
tại các trạm. Khi đó, từ các tương quan 2.4& 2.5 các thông số cơ cấu
chấn tiêu có thể được xác định.
2.2.2. Phương pháp xác lập trạng thái ứng suất tại nguồn núi lửa.
Trạng thái ứng suất tại nguồn núi lửa không chứa các ứng suất
nén, ứng suất trung gian và ứng suất tiếp tuyến, chỉ tồn tại duy nhất
thành phần ứng suất giãn căng, T, tác động theo mọi hướng. Để xác lậ
p
trường ứng suất kiến tạo tác động dọc theo các đứt gãy tạo núi lửa, các
thành phần ứng suất giãn T cần được xác định sao cho sự định hướng
của chúng phù hợp tốt với ứng suất giãn của trường ứng suất khu vực,
đồng thời gần vuông góc với đường phương đứt gãy.
2.2.3. Phương pháp phân tích ứng suất theo tài liệu địa vật lý giếng
khoan.
Theo Brudy M. & Zoback M. D. (1999), đối với các giếng khoan
gần dốc đứng, trục sập lở thành giếng khoan thể hiện hướng ứng suất
ngang cực tiểu (S
h
), các khe nứt giãn căng hình thành trong quá trình
khoan thể hiện hướng ứng suất ngang cực đại (S
H
), thành phần ứng suất
thẳng đứng S
V
, song song với trục giếng khoan, được xem là một trong
ba ứng suất cơ bản tại các độ sâu khảo sát. Khi xem xét các tương quan
về hướng và độ lớn của 3 thành phần ứng suất này chúng ta có thể xác
định được kiểu ứng suất tại điểm khảo sát. Các tương quan (S
V
> S
2
1, 2, 3
)
dọc theo các tuyến khảo sát. Đáy các tầng trầm tích này được phân định
theo chỉ tiêu địa chấn-địa tầng, chủ yếu dựa vào các dấu hiệu sau: sự