Đề án môn học Đinh Văn Trường
MỤC LỤC
Lời mở đầu………………………………………………………………………2
Chương 1: Những tác động của công nghệ mới đến nâng cao NLSX
trong các DNCN…………………………………………………………………3
1.1. CN và đổi mới
CN……………………………………………………… 3
1.1.1.CN trong các doanh nghiệp ……………………………………………….3
1.1.2. Quan niệm về đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ………………4
1.2. NLSX và nâng cao NLSX trong các doanh nghiệp
……………………….6
1.2.1.NLSX trong các doanh nghiệp ……………………………………………6
1.2.2.Nâng cao NLSX trong các doanh nghiệp …………………………………6
1.3. Vai trò của đổi mới công nghệ tới NLSX…………………………………7
Chương 2: Thực trạng ở Việt nam……………………………………………….8
2.1. Những kết quả đạt được về đổi mới công nghệ trong các
DNCN những năm qua………………………………………………………… 8
2.1.1. Thực trạng đổi mới công nghệ và một số kết quả đạt
được……………….8
2.1.2. Thực trạng và ảnh hưởng của ĐMCN tới nâng cao NLSX
trong một số ngành…………………………………………………………… 8
2.2. Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân chủ yếu trong hoạt động ĐMCN….11
2.2.1. Tồn tại về ĐMCN trong các doanh nghiệp Việt nam ………………… 14
2.2.2. Những tác động chưa tốt của ĐMCN tới NLSX……………………… 16
2.3. Những thách thức………………………………………………………….17
2.3.1. Về vai trò……………………………………………………………… 17
2.3.2. Biểu hiện…………………………………………………………………17
2.3.3. Người sử dụng công nghệ ……………………………………………….18
1
Đề án môn học Đinh Văn Trường
2.3.4. Chất lượng của công tác đổi mới……………………………………… 18
1.1.1. Công nghệ trong các doanh nghiệp
Trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá người ta quan tâm đến
công nghệ là các phương pháp giải pháp kĩ thuật trong các dây truyền sản xuất.
Từ khi xuất hiện các quan hệ thương mại thì công nghiệp được hiểu theo nghĩa
rộng hơn. Có thể hiểu công nghệ là tổng hợp các phương tiện kỹ thuật, kỹ năng,
phương pháp dùng để chuyển hóa các nguồn lực thành một loại sản phẩm nào
đó. Công nghệ gồm 4 thành phần cơ bản.
- Công cụ, máy móc, thiết bị, vật liệu. Nó gọi là phẩn cứng của công nghệ.
- Thông tin, phương pháp, quy trình bí quyết.
- Tổ chức điều hành, phối hợp, quản lý.
- Con người.
( ba bộ phận sau gọi là phần mềm công nghệ ).
Bât kỳ quá trình sản xuất nào đều phải đảm bảo 4 thành phần trên. Mỗi
thành phần đảm nhiệm những chức năng nhất định. Trong đó thành phần trang
thiết bị được coi là xương sống, cốt lõi của quá trình hoạt động nhưng nó lại do
con người lắp đặt và vận hành. Thành phần con người được coi là nhân tố chìa
khoá của nhân tố hoạt động sản xuất nhưng lại phải hoạt động theo hướng dẫn
do thành phần thông tin cung cấp. Thành phần thông tin là cơ sở hướng dẫn
3
Đề án môn học Đinh Văn Trường
người lao động vận hành các máy móc thiết bị và đưa ra các quyết định. Thành
phần tổ chức có nhiệm vụ liên kêt các thành phần trên, động viên người lao
động nâng cao hiệu quả sản xuất.
Tuy khoa học và công nghệ có nội dung khác nhau nhưng lại có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Mối liên hệ này được phát triển qua các giai đoạn khác nhau
của lịch sử. Vào thế kỷ 17 – 18, khoa học kỹ thuật tiến hoá theo những con
đường riêng, có những mặt kỹ thuật đi trước khoa học. Ví dụ, năm 1784 máy
hơi nước của Giêm Oat ra đời trước khi có nguyên lý “ nhiệt động học “ của Các
nô. Hoặc kỹ thuật nên men rượu đã được sử dụng từ lâu trước khi có khoa học vi
trùng của Paster. Vào thế kỷ 19 khoa học kỹ thuật bắt đầu có sự tiếp cận, mỗi
D
1
S
P
Q
p
P
1
P
0
Q
1
Q
0
S
0
S
0
S
1
DD
Đề án môn học Đinh Văn Trường
- Trước hết, nghiên cứu xác định khả năng sản xuất sản phẩm mới và luận
chứng kinh tế - kỹ thuật.
- Tiếp theo tiến hành thiết kế sản phẩm mới, xác định các thông số kỹ thuật
và quy trình công nghệ.
- Sau đó tổ chức sản xuất thử và xác định chi phí sản xuất.
- Cuối cùng thăm dò thị trường và sản xuất hàng loạt.
Kết quả cải tiến sản phẩm
1.1.2.2. Đổi mới quy trình sản xuất
doanh nghiệp sẽ giúp nâng cao năng lực công nghệ từ đó giúp doanh nghiệp
6
Đề án môn học Đinh Văn Trường
tăng khả năng áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới vào trong
sản xuất , từ đó tăng khả năng đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp .
1.3. VAI TRÒ CỦA ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TỚI NĂNG LỰC SẢN
XUẤT
Như đã giới thiệu ở trên, máy móc thiết bị là một trong những yếu tố
tham gia trực tiếp của quá trình sản xuất chính vì thế việc hiện đại hoá máy
móc thiết bị hay đổi mới công nghệ là hết sức quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp muốn tồn tại và phát triển
được cần phải xây dùng cho mình một kế hoạch đổi mới công nghệ. Tiến bộ
khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ sẽ cho phép nâng cao chất lượng sản
phẩm tạo ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sản lượng, tăng
năng suất lao động, sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu …Nhờ vậy sẽ
tăng khả năng cạnh tranh , mở rộng thị trường, thúc đẩy tăng trưởng nhanh
và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tiến bộ khoa học công nghệ , đổi
mới công nghệ thực sự là hướng đi đúng đắn của mét doanh nghiệp công
nghiệp giàu tiềm năng. 7
Đề án môn học Đinh Văn Trường
CHƯƠNG 2 :
Thực trạng ở Việt Nam
2.1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VỀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỮNG NĂM
QUA
2.1.1. Thực trạng về đổi mới công nghệ và một số kết quả đạt được
Bước vào đổi mới công nghệ, các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam được
QĐ - TTG ngày 3/3/1998 của Thủ tướng chính phủ, việc triển khai ứng dụng tự
động hoá đã thực sự đi vào hoạt động và bước đầu mang lại hiệu quả.
Trong kế hoạch năm 2000 –2001 Nhà nước cho phép triển khai 11 dự án của
các doanh nghiệp với tổng mức đầu tư là 220,893 tỉ đồng, trong đó ngân sách
nhà nước hỗ trợ cho ứng dụng công nghệ tự động hoá qua chương trình kỹ thuật,
kinh tế về tự động hoá là 18,602 tỉ đồng ( tương ứng khoảng 8% ). Hiện nay các
dự án đang cơ bản hoàn thành giai đoạn I .
Để đảm bảo cho việc ứng dụng và phát triển công nghệ tự động hoá ở Việt
Nam đạt được những mục tiêu như trong nghị quyết 27 / CP đã đề ra cần dựa
trên những cơ sở sau :
- Thứ nhất, chiến lược phát triển kinh doanh kinh tế – xã hội của đất nước
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Đến năm 2002
nước ta phải cơ bản hoàn thành công nghệ với trình độ sản xuất tiên tiến.
- Thứ hai, hiện trạng về trình độ công nghệ tự động hoá và mức độ ứng
dụng trong nền kinh tế của Việt Nam.
9
Đề án môn học Đinh Văn Trường
- Thứ ba, xu thế phát triển của công nghệ tự động hoá trên thế giới và khu
vực với các dự báo và tầm nhìn phát triển toàn diện.
- Thứ tư, ban hành những cơ chế chính sách ổn định , tập trung nguồn kinh
phí đầu tư cho lĩnh vực công nghệ tự động hoá và một số lĩnh vực công
nghệ trọng điểm.
Thực hiện đường lối chiến lược của Đảng và nhà nước, bộ công nghiệp đã
chú trọng tới vấn đề đảm bảo an toàn, coi đây cũng là một trong những mục tiêu
quan trọng trong việc đầu tư để phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Về an toàn vệ sinh lao động phân, công công nghệ có một số ngành công
nghiệp trọng điềm nặng nhọc, độc hại, phức tạp, nguy hiểm như khai thác mỏ,
xây dựng, thép, hoá chất …. đã được bộ công nghiệp tập trung chó ý đầu tư đổi
mới công nghệ theo hướng tăng cường kỹ thuật an toàn, ngăn cản khả năng xảy
VN
880 7300 10000 3600 120000 6980 29300
10
Đề án môn học Đinh Văn Trường
10 Tct CP thiênlương 805
∑
99729
Cục kiểm tra giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp.
Nếu ta nhìn nhận việc đổi mới công nghệ dưới góc độ quy mô đổi mới thì
quá trình này được diễn ra với quy mô rộng lớn trên tất cả các ngành, các lĩnh
vực sản xuất công nghiệp.
2.1.2. Thực trạng và ảnh hưởng của đổi mới công nghệ tới nâng cao
năng lực sản xuất trong một số ngành
Ngành cơ khí được coi là lạc hậu trước đây, nhờ quá trình đổi mới công
nghệ năng lực sản xuất đã tăng lên có thể đáp ứng được 60% nhu cầu máy nông
nghiệp trong nước, 25% máy loại nhẹ phục vụ nông nghiệp, 30% máy xây dựng
và khai thác mỏ, 60% thiết bị điện, 20% phương tiện vận tải. Một đơn cử là
công ty cơ khí Hà nội mặc dù là doanh nghiệp từng có thời vang bóng và được
mệnh danh là con chim đầu đàn của ngành cơ khí Việt Nam, ngay từ năm 97 đã
mạnh dạn nhanh chóng bắt tay vào triển khai dự án thử nghiệm công nghiệp hoá
các máy gọt hiện có của công ty, dự án mang mã số KHCN – 05 – DA1 do tiến
sĩ Trần Việt Hùng – giám đốc công ty làm chủ nhiệm. Với đề tài này, bằng kinh
nghiệm và năng lực hiện có cùng với sự giúp đỡ của các chuyên gia nướ ngoài
và trong nước, cán bộ công nhân viên công ty đã nghiên cứu thành công và đưa
vào ứng dụng các kĩ thuật điều khiển số lập trình bằng máy CNC, kĩ thuật điều
khiển logic, khả năng lập trình PLC kĩ thuật đo lường và vi tính hoá, kĩ thuật
điều khiển truyền động điện số hoá. Dự án này đã hược hội đồng nghiệm thu cấp
nhà nước đánh giá xuất sắc đạt được giải Ba giải thưởng sáng tạo khoa học công
nghệ Việt Nam – Vi FOTEC 2000 và cũng chính nhờ dự án này mà đến nay,
công ty đã hiện đại hoá được 30 thiết bị ở nhiều mức độ khác nhau, trong đó có
tượng thích thú cho người dùng. Các vật liệu mới về mũ giầy và đế giầy còn lưu
12
Đề án môn học Đinh Văn Trường
ý đến cả hiệu quả cao trong sử dụng, an toàn và tiện lợi trong mọi hoạt động, tạo
cảm giác thoải mái cho người dùng, góp phần cho các vận động thể thao , có thể
đạt được những thành tích “ cao hơn, nhanh hơn, mạnh hơn, xa hơn “.
- Thứ tư , công ty đang hướng tới hoàn thiện phương pháp thiết kế giầy với
CAD3D vì nó gần gũi nhất với các phương pháp của nhà tạo mẫu truyền thống
và có các lợi thế như : chỉ sử dụng một yếu tố hình học chung và duy nhất cho
các thành phần chủ yếu của giày, đảm bảo được tính đồng dạng của các bộ phận
khác nhau trên những đôi giày kích cỡ hoặc đối xứng trên cùng một đôi giày,
một chiếc giày, đảm bảo độ chính xác cao khi đúc khuôn, dựa trên mẫu toán học
của vật thiết kế được thể hiện trên chương trình CAD3D mà nhà thiết kế có thể
tự mình vẽ thành khuôn mẫu, phương pháp 3D cho phép giảm được nhiều thời
gian, công sức lập công nghệ triển khai sản xuất mẫu giầy thật.
Ngành dệt may đầu tư thêm 121.222 cọc sợ tăng sản lượng sợi lên 10000 –
12000 tấn / năm. Năng lực dệt được đầu tư 1087 máy khổ rộng , hiện đại của
Nhật và các nước Châu âu, sản lượng có thể đạt thêm 50 triệu m/ năm.
Thành công nhất trong quá trình đổi mới công nghệ phải kể đến những
ngành, những doanh nghiệp phát triển công nghệ cao như : điện tử tin học, viễn
thông, dầu khí, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học… Trong đó đáng kể
nhất là ngành Bưu chính viễn thông nhờ đi thẳng vào công nghệ hiện đại nệ
doanh số tăng lên 0,4 tỉ đồng năm 2000.
Tóm lại, những kết quả đạt được về đổi mới công nghệ trong các doanh
nghiệp công nghiệp nước ta là đáng khích lệ. Theo phó thủ tướng Phạm Gia
Khiêm thì : “ nhìn chung công nghệ được chuyển vào trong nước thờigian qua
có trình độ cao hơn công nghệ ta hiện có hoặc trong nước chưa có “. Việc đổi
mới công nghệ không những làm tăng năng lực sản xuất, mở rộng mặt hàng,
nâng cao chất lượng sản phẩm tăng hả năng cạnh tranh của hàng hoá công
nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước mà còn góp phần tạo ra đội ngũ cán
Đề án môn học Đinh Văn Trường
cao, không phát huy được hiệu quả, gây tổn thất lớn về kinh tế, ảnh hưởng xấu
đến môi trường và xã hội. Do khả năng hạn chế nên các hợp đồng chuyển giao
thường do một bên soạn thảo và trách nhiệm không rõ ràng. Khi có những trục
trặc thường bên giao không chịu trách nhiệm thua thiệt, các doanh nghiệp nước
ta hứng chịu. Đã có không Ýt trường hợp công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ, hàng
tân trang được nhập vào nước ta ( một cuộc khảo sát 700 thiết bị , 3 dây truyền
tại 42 nhà máy cho thấy : 76% số máy mới nhập thuộc những năm 1950 – 1960 .
70% số máy đã hết khấu hao , 50 % là do tân trang lại ). Về giá cả, nhiều dự án
đầu tư được phát hiện bị nâng cao giá, giá bán cao hơn giá trị thực tế, có những
dự án bị phía nước ngoài nâng nên gấp 2 – 2.5 lần. ( khảo sát 30 dự án FDI phía
Việt Nam bị thua thiệt 50 triệu USD do phía nước ngoài nâng giá thiết bị nên từ
15 – 20 % ).
Nhiều hợp đồng không được trình duyệt theo đúng quy trình nhằm trốn tránh
thuế và các quy định của pháp luật. Theo báo cáo của bộ khoa học – công nghệ
– môi trường chỉ có khoảng 1/10 dự án được trình duyệt hợp đồng đúng quy
định. Hậu quả của những yếu kém trên dẫn đến hiệu quả sử dụng máy móc thiết
bị kém , nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, vốn tồn đọng không có khả năng
chi trả, đời sống cán bộ công nhân viên khó khăn. Một số doanh nghiệp công
nghiệp đi vào hoạt động được thì mức độ ô nhiễm môi trường và độc hại cao
( tình trạng ô nhiễm tại 14 doanh nghiệp liên doanh có nhập dây truyền công
nghệ : ngàng vật liệu xây dựng nồng độ bụi ô nhiễm vượt qua tiêu chuẩn cho
phép 1,21 lần, ngành hoá chất nồng độ hơi khí độc cao hơn tiêu chuẩn cho phép
4,8 – 28,5 lần, điều kiện đảm bảo an toàn lao động kém ).
Ba là, đổi mới công nghệ còn mang tính tự phát chưa có môi trường pháp lí
và quy hoạch tổng thể về chiến lược phát triển khoa học – công nghệ. Sự phối
kết hợp giữa doanh nghiệp ngành và cơ quan nghiên cứu khoa học – công nghệ
chưa được chặt chẽ.
15
Đề án môn học Đinh Văn Trường
Thời gian qua các doanh nghiệp Việt nam đã tiến hành đổi mới công nghệ
nhưng còn rất nhiều bất cập.
Thứ nhất, một số doanh nghiệp nhập phải các công nghệ quá lạc hậu so với
thế giới thậm chí là so với ngay cả trong nước. Dẫn đến nước ta có nguy cơ trở
thành bãi thải công nghệ của các nước phát triển đồng thời không những không
nâng cao được năng lực sản xuất cho các doanh nghiệp mà còn hạn chế nó. Có
nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên như sự thiếu hiểu biêt, thiếu thông tin
thậm chí có hiện tượng tiêu cực của người giao dịch trong chuyển giao, đổi mới
công nghệ …
Thứ hai, một số các doanh nghiệp lại nhập các công nghệ tiên tiến nhưng lại
không thích hợp với các doanh nghiệp Việt nam vì trình độ của người lao động
trong các doanh nghiệp không thể đáp ứng được yêu cầu vận hành các công
nghệ đó.
2.3. NHỮNG THÁCH THỨC
Do những đòi hỏi cấp bách hiện nay nên công tác đổi mới công nghệ ở nước
ta đang đứng trước những thách thức to lớn.
2.3.1. Về vai trò
Công tác chuyển giao khoa học – công nghệ đóng một vai trò quan trọng và
là nhu cầu lớn trong quá trình phát triển , đổi mới vùng nông thôn miền núi :
ngày nay người nông dân có thể tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau,
do vậy phương thức và hình thức chuyển giao cũng phải rất đa dạng và phong
phó.
17
Đề án môn học Đinh Văn Trường
2.3.2. Biểu hiện
Sự thành công của công tác chuyển giao khoa học – công nghệ không phải là
những tập báo cáo mang tính toàn diện mà phải là những dịch vụ, kết quả của
quá trình ứng dụng nghiên cứu mà người lao động được hưởng trực tiếp.
2.3.3. Người sử dụng
định hướng về các giai đoạn đổi mới và phát triển công nghệ ( như kế hoạch 1
năm, 2 năm, 5 năm ngành và doanh nghiệp phải làm gì ? đạt được kế hoạch mục
tiêu gì ? và các bước đổi mới công nghệ tăng từng phần hay toàn bộ ). Phần
quan trọng hơn là kế hoạch để thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu đã đề ra. Phần này
yêu cầu phải được thiết kế một cách chi tiết, cụ thể, dựa trên các thông số dự báo
khoa học về kinh tế – kỹ thuật. Việc xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu vừa
19
Đề án môn học Đinh Văn Trường
phù hợp với khả năng phát triển của doanh nghiệp vưà đảm bảo thực hiện đúng
quy hoạch của ngành là một công việc khó, đòi hỏi phải được chuẩn bị kỹ
lưỡng, bàn bạc dân chủ công khai, đặc biệ là cần có sự tham khảo của các nhà
khoa học chuyên ngành, các chuyên gia tư vấn công nghệ. Làm được như vậy
thì tính khả thi của kế hoạch mới cao, mới động viên được sức mạnh tập thể
phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch.
3.2. Thực hiện việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ các hoạt động chuyển giao
đổi mới và phát triển công nghệ.
Hoạt động đổi mới công nghệ ở nước ta hiện nay, chủ yếu thông qua các hình
thức kinh tế đối ngoại như các dự án đầu tư , liên doanh liên kết, nhập ngoại trực
tiếp các thiết bị kỹ thuật theo tổ chức hay cá nhân. Nhà nước phải tăng cường
vai trò kiểm soát chặt chẽ đối với các hình thức này , nhằm chấm dứt tình trạng
nhập thiết bị công nghệ lạc hậu kém hiệu quả trong thời gian qua. Cần lưu ý
rằng, kiểm soát chặt chẽ không có nghĩa là gây trở ngại cho doanh nghiệp mà
vấn đề cơ bản là tăng cường công tác thẩm đinh các dự án, trong đó thẩm định
về mặt công nghệ phải được coi là yêu cầu rất quan trọng không thể bỏ qua.
Thẩm định kiểm tra phải làm rõ mức độ tiên tiến hiện đại của công nghệ, tính
thích hợp và hiệu quả kinh tế xã hội của nó. Muốn vậy nhà nước phải tăng
cường vai trò của cơ quan kiểm địn , mà trước hết phải xây dựng đội ngũ cán bộ
khoa học công nghệ có trình độ chuyên môn cao , có đạo đức tốt , có tinh thần
trách nhiệm đảm nhận công việc này . Đồng thời cần tạo ra cho cơ quan kiểm
định có đủ các quyền hạn và điều kiện để thu thập xử lý thông tin, đề xuất các
thống tiêu chuẩn, định mức đúng đắn, phương pháp tính toán khoa học.
3.4. Phải tạo sự phối hợp liên kết thường xuyên dưới nhiều hình thức, giữa
cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ với doanh nghiệp công nghiệp.
21
Đề án môn học Đinh Văn Trường
Các doanh nghiệp công nghiệp và các cơ quan nghiên cứu khoa học công
nghệ cần tăng cường các hình thức hợp tác đầu tư liên doanh liên kết. Trong đó,
các doanh nghiệp công nghiệp là cơ sở khởi xướng các vấn đề cần nghiên cứu
đặt hàng, đồng thời là nơi thử nghiệm các kết quả nghiên cứu, chủ động phối
hợp với các doanh nghiệp công nghiệp, giúp đỡ các doanh nghiệp dưới nhiều
hình thức như : chuyên gia, tư vấn, mục tiêu là tìm giải pháp đổi mới công nghệ
một cách cụ thể và hiệu quả nhất. Hoạt động này chỉ có kết quả khi nhà nước
ban hành quy chế phù hợp, vừa động viên khuyến khích, vừa hướng dẫn hoạt
động liên kết nghiên cứu với ứng dụng khoa học – công nghệ theo đúng quỹ
đạo. Đồng thời đòi hỏi sự tích cực, chủ động, tự giác của cả hai phía.
3.5. Đổi mới công nghệ phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã
hội, chiến lược phát triển công nghệ của đất nước cũng như chiến lợc phát
triển của doanh nghiệp .
Chiến lược phát triển kinh tế và chiến lược công nghệ quốc gia đóng vai trò
quan trọng trong định hướng phát triển công nghệ cũng như đầu tư đổi mới công
nghệ của từng doanh nghiệp nhằm một mặt có được những ưu đãi và hỗ trợ nhất
định ( về vốn , thông tin …) của chính phủ, mặt khác đảm bảo cho doanh nghiệp
được hướng đi đúng, tiết kiệm nguồn lực tránh được rủi ro không đáng có.
3.6. Đổi mới công nghệ phải nhằm mục tiêu từng bước bắt kịp trình độ công
nghệ so với các nước trong khu vực và trên thế giới tiến tới chủ động sáng
tạo công nghệ theo mô hình nghiên cứu ( R ) – Triển khai ( D ).
Ơ Việt Nam hiện nay, hệ thống máy móc thiết bị lạc hậu từ 2 đến 4 thế hệ,
mức tiêu hao nhiên liệu cao gấp 1,5 đến 2 lần, năng suất lao động công nghiệp
chỉ đạt 30 % so với thế giới. Một là nông nghiệp chỉ nuôi được 3 người trong khi
đó ở Mỹ là 30 người. Các loại vật liệu mới chỉ chiếm 5% tổng số các loại vật
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Đình Phu – Phát triển công nghiệp và CGCN ở Châu á.
2. Siyamashita – Chuyển giao công nghệ và quản lí của Nhật Bản sang các
nước Asean.
3. Hỏi đáp về CGCN nước ngoài nước ngoài đàm phán và thực hiện hợp
đồng.
4. Hồ Sĩ Hùng – khía cạnh thương mại trong lĩnh vực phát triển và CGCN ở
Việt Nam.
5. Phạm Ngọc Lãng - Đổi mới cơ chế quản lý CGCN mới ( ứng dụng ở công
ty CGCN cao à tin học viễn thông ) .
6. Thanh Bình – Cần đẩy mạnh CGKH và CN cho nông nghiệp nông thôn.
7. Nguyễn Thanh Thịnh – Quy hoạch phát triển hệ thống nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ ở Việt Nam.
8. Phạm Xuân Nam – Quá trình phát triển CN ở Việt Nam triển vọng công
nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước .
9. Nguyễn Văn Dân – Một số vấn đề về chính sách phát triển Khoa học –
công nghệ .
10. Goroono – Chính sách công nghiệp cho công cuộc đổi mới , một số kinh
nghiệm của Nhật Bản.
25