Lời Nói Đầu
Trong những năm qua, cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng
XHCN, đòi hỏi chúng ta cũng phải đổi mới hệ thống các công cụ quản lý kinh tế sao
cho phù hợp. Và công cụ kế toán cũng không nằm ngoài sự thay đổi đó. Bởi vì:
Xét ở tầm vĩ mô, kế toán là công cụ điều hành và quản lý nền kinh tế quốc dân.
Xét ở tầm vi mô, kế toán là công cụ điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất
kinh doanh, các hoạt động kinh tế tài chính ở doanh nghiệp.
Các thông tin kế toán là nguồn số liệu đáng tin cậy và hữu ích cho việc ra quyết
định của các nhà quản lý nói chung.
Sau một thời gian nghiên cứu lý thuyết về các phần hành kế toán trên giảng đờng,
nay tôi đợc nhà trờng giúp đỡ đến công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất tìm hiểu thực tế.
Dới sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ ở phòng tài vụ Công ty và thầy giáo Nguyễn Hữu
Anh, kết hợp lý thuyết với thực tế, tôi đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp gồm
3 phần:
Phần I : Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của Công ty xe máy- xe
đạp Thống Nhất.
Phần II: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xe máy- xe đạp
Thống Nhất.
Phần III: Một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu tại Công ty xe máy- xe đạp Thống
Nhất.
Tuy nhiên, do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn và trình độ hiểu biết của tôi
còn hạn chế nên trong báo cáo này không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tôi rất mong
đợc sự chỉ bảo của thầy giáo Nguyễn Hữu Anh và các cán bộ phòng tài vụ của Công ty
để rút kinh nghiệm cho các bài viết sau tốt hơn.
1
Phần I: Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển
của công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất.
Công ty xe máy xe đạp Thống Nhất có địa điểm tại 198B Tây Sơn- Đống Đa- Hà
Sau 18 năm hoạt động (1960-1978) trực thuộc bộ cơ khí- luyện kim, xí nghiệp xe
đạp Thống Nhất đã tách ra và chuyển về chịu sự quản lý của sở công nghiệp Hà Nội, và
nằm trong liên hiệp xí nghiệp xe đạp Hà Nội. Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất cùng với
các xí nghiệp khác trong liên hiệp hạch toán phụ thuộc và không có t cách pháp nhân.
Đến năm 1981, uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định thành lập Liên Hiệp
các xí nghiệp xe đạp, nhằm quản lý các xí nghiệp xe đạp và phụ tùng xe đạp độc lập
trong đó có xí nghiệp xe đạp Thống Nhất. Lúc này xí nghiệp đã trở thành một đơn vị
hạch toán độc lập và có đầy đủ t cách pháp nhân, xí nghiệp có nhiệm vụ: sản xuất
khung xe, vành xe, ghi đông, pô tăng và nồi trục giữa xe đạp...
Để phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng, ngày
29/09/1993 UBND thành phố Hà Nội đã ban hành quyết định số 556 / QĐ- UB cho
phép xí nghiệp xe đạp Thống Nhất đổi tên thành công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất.
Công ty có nhiệm vụ chính là sản xuất một số phụ tùng xe đạp, xe máy và lắp ráp hoàn
chỉnh các loại xe đạp nhằm phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu. Ngoài ra, công ty
còn đợc phép kinh doanh xây dựng và cho thuê văn phòng đại diện, nhà ở, ki ốt bán
hàng... Đây cũng là hoạt động dịch vụ đã đóng góp một phần lớn vào thu nhập hàng
năm của công ty.
Sau nhiều năm kinh doanh không hiệu quả, từ năm 1993, công ty đã thoát khỏi
tình trạng thua lỗ, tìm ra hớng đi mới và hiện đang là một trong số những doanh nghiệp
sản xuất xe đạp kinh doanh có hiệu quả của Việt Nam.
Chỉ với số vốn nhỏ bé do nhà nớc cấp ban đầu là 2,4 tỷ đồng ( năm 1993), trong
đó:
Vốn cố định: 1,335 tỷ đồng
3
Vốn lu động: 1,665 tỷ đồng.
Đến nay, sau gần 8 năm, công ty đã liên tục phát triển với số vốn lên đến khoảng
gần 15 tỷ đồng ( tính đến hết ngày 31/12/ 2000), trong đó:
Vốn cố định khoảng gần 6,6 tỷ đồng
Vốn lu động khoảng gần 8,4 tỷ đồng.
mua ngoài và sản xuất, công ty tiến hành lắp ráp thành xe đạp hoàn chỉnh và cung cấp ra
thị trờng.
+ Xây dựng một số nhà xởng, cửa hàng, văn phòng đại diện cho các doanh nghiệp
khác thuê.
+ Cũng nh các doanh nghiệp khác, công ty phải thực hiện các chức năng tổng hợp
nh: làm nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nớc; từng bớc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
sản xuất kinh doanh để hoàn thành kế hoạch do cấp trên giao; tạo công ăn việc làm và
tăng thu nhập cho đội ngũ công nhân viên chức. Hiện công ty đang cố gắng sẽ đạt
chứng chỉ chất lợng sản phẩm ISO 9002 vào tháng 2 năm 2002.
2. Mặt hàng kinh doanh:
Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là: xe đạp Thống Nhất Nam; Nữ; xe
đạp kiểu mifa; xe mini 600; xe mini kiểu Nhật; xe đua; xe cho trẻ em và một số phụ
tùng xe đạp, xe máy thay thế nh: khung, ổ giữa, vành, ghi đông, hộp xích...
5
Bảng 1: Số lợng và cơ cấu chủng loại xe đạp bán ra của công ty xe máy-
xe đạp Thống Nhất
Chủng loại hàng Đ vị Năm 1999 Năm 2000 So sánh 2000-1999
SL TL% SL TL% Mức TL%
1) Xe TN Nam c 11.197 22% 12.803 23,6% 1.606 114%
2) Xe TN Nữ c 20.715 40,6% 22.944 42,4% 2.229 111%
3) Xe kiểu MiFa c 10.731 21% 11.137 20,6% 406 104%
4) Xe Mini 600 c 7.934 15,5% 6.757 12,5% -1.177 85%
5) Xe Mini kiểu c 292 0,57% 308 0,57% 16 105%
Nhật
6) Xe cho trẻ em c 73 0,14% 84 0,16% 11 115%
7) Xe đua c 91 0,19% 89 0,17% -2 98%
Tổng 51.033 100% 54.122 100% 3.089 106%
3. Nhà cung cấp- khách hàng- đối thủ cạnh tranh:
Nhà cung ứmg vật liệu và hàng hoá thờng xuyên cho công ty phần lớn là các doanh
xe máy- xe đạp Thống Nhất:
Đơn vị: 1000đ
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Chênh lệch
Mức TL %
Tổng tài sản: 11.643.214 14.946.913 3.303.699 128%
+ TSLĐ và ĐTNH: 6.674.702 8.351.867 1.677.165 125%
+ TSCĐ và ĐTDH: 4.968.512 6.585.046 1.616.534 133%
Tổng nguồn vốn: 11.643.214 14.946.913 3.303.699 128%
+ Nợ phải trả: 5.053.866 8.037.700 2.983.834 159%
+ Nguồn vốn CSH: 6.589.348 6.909.213 319.865 105
7
5. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 1999- 2000
Của Công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất
Đơn vị: 1000đ
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Chênh lệch
Mức TL %
1)Tổng doanh thu: 25.416.242 28.151.851 2.735.609 111%
2) Tổng chi phí: 27.760.338 31.753.570 3.993.232 114%
+ CPSX: 25.102.900 28.093.700 2.990.800 112%
+ CPBH và CPQLDN: 2.657.438 3.659.870 1.002.432 138%
3) Tổng lợi nhuận: 504.134 150.175 -353.959 30%
+ LN từ hđSXKD: 258.474 2.141 -256.333 0,8%
+ LN từ hđTC và BT: 245.660 148.034 -97.626 60%
4) Nộp ngân sách
nhà nớc: 1.217.344 553.511 -663.833 45%
6) Thu nhập bq: 1.141 1.187 46 104%
8