thực trạng sử dụng và định hướng phát triển tài nguyên đất trên địa bàn thành phố hải phòng - Pdf 25

Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đát tại Hải Phòng.
rờng đại học hải phòng
khoa ngữ văn
Báo cáo thực địa
đề tài:
Thực trạng sử dụng và định h -
ớng phát triển tài nguyên đất
trên địa bàn thành phố Hải
Phòng.
Họ tên sinh viên : Mạc Thị Phơng
Lớp: Đại học s phạm Văn Địa K8
Giảng viên hớng dẫn: Ho

ng Duy V

Hải Phòng,2010



Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá với mỗi quốc gia, là sản
phẩm của tự nhiên, có trớc lao động và cùng với quá trình lịch sử phát
triển kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện chung của lao động. Đất đai
đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ng-
Sinh viên: Mạc Thị Phơng - 1 - Lớp ĐHSP Văn Địa K8
Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đát tại Hải Phòng.
ời.Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có một ngành sản xuất nào, một
quá trình lao động sản xuất nào, cũng nh không có sự tồn tại của loài ngời.
Đất đai là điều kiện cho sự sống của động thực vật và con ngời trên trái
đất.
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế xã hội.
Đất đai là địa điểm là cơ sở của các Thành phố, làng mạc, các công trình

trong lịch sử mới tích luỹ đợc, đặc biệt là lãng phí tài nguyên đất đai, nhất
là khi xu hớng đó đang phát triển ồ ạt trên các vùng nông thôn hiện nay.
Sinh viên: Mạc Thị Phơng - 2 - Lớp ĐHSP Văn Địa K8
Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đát tại Hải Phòng.
Hải Phòng thành phố của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng
không nằm ngoài xu hớng đó.Vì vậy việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
đất của thành phố không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế của Hải phòng nói riêng mà còn có ý nghĩa đối với sự phát triển
kinh tế trên phạm vi cả nớc nói chung.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu các loại đất của thành phố Hải Phòng về đặc điểm, phân bố
- Thực trạng sử dụng nguồn tài nguyên đất của thành phố.
- Định hớng sử dụng tài nguyên đất của thành phố trong tơng lai.
3. Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sử dụng và định hớng phát triển
tài nguyên đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
4. Ph ơng pháp nghiên cứu:
Ngoài phơng pháp nghiên cứu truyền thống nh duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử, đề tài còn sử dụng các phơng pháp phân tích, thống kê, so
sánh đề tài kết hợp nguyên lý kinh điển với kiến thức kinh tế hiện đại ,
gắn quan điểm đờng lối của Đảng với tổng kết thực tiễn.
5. Nội dung của đề tài:
Đề tài: Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đất trên địa
bàn thành phố hải Phòng.
Đề tài gồm có ba chơng:
Chơng I:
Khái quát về địa lý tự nhiên và địa lý kinh tế xã hội của
Hải Phòng.
Chơng II:
Thực trạng sử dụng tài nguyên đất của Hải Phòng.

phía đông đảo Cát Bà. Cực Tây 106
0
Đ
Thôn Oai Nỗ, xã Hiệp Hoà, Vĩnh Bảo.
Sinh viên: Mạc Thị Phơng - 4 - Lớp ĐHSP Văn Địa K8
Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đát tại Hải Phòng.
Thành phố Hải phòng tiếp giáp với Quảng Ninh về phía bắc, ranh giới tự
nhiên là sông Đá Bạc- Bạch Đằng( Nhánh lớn của sông Kinh Thầy), giáp Hải
D ơng gần 100 km về phía tây bắc. Phía tây nam giáp Thái Bình khoảng 40
km, ranh giới tự nhiên là sông Hoá ( Một nhánh của sông Luộc). Phía Đông
giáp Vịnh Bắc Bộ với chiều dài bờ biển khoảng 125 km từ cửa Lạch Huyện
đến cửa Thái Bình. Diện tích tự nhiên toàn thành phố là 1.507,6 km
2
chiếm
0,45% diện tích cả n ớc. Các quận nội thành khoảng 170,17 km
2
.
Hải phòng có lợi thế về vị trí địa lý so với các địa ph ơng khác trong cả n -
ớc. Ngày5/8/2003, Bộ Chính Trị ra nghị quyết số 32/NQ/TW về xây dựng và
phát triển Hải Phòng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
thành phố và đất n ớc. Có thể nói đây là cơ hội lớn để thành phố Hải Phòng
phát triển trong t ơng lai.
Hải phòng là đầu mối giao thông quan trọng của Vùng duyên hải Bắc Bộ,
là cửa ngõ thông ra biển và các n ớc trên thế giới của Miền Bắc. Từ Hải
phòng có thể đi đến các tỉnh trong Vùng Đồng bằng Sông Hồng, cũng nh cả
n ớc bằng đ ờng sông, đ ờng bộ, đ ờng sắt, đ ờng biển và đ ờng hàng không một
cách dễ dàng, thuận tiện.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Hải phòng là một cực tăng tr -
ởng trong tam giác phát triển kinh tế Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh và
Hành lang kinh tế Hải Phòng-Lào Cai-Vân Nam (TQ) . Có vai trò thúc đẩy

6%. Vùng này có độ chia cắt lớn, xen giữa các dãy núi là những thung lũng
hẹp, nơi lớn nhất chỉ có diện tích trên d ới 1ha. ở các đảo đá vôi khác trong
vịnh Lan Hạ, Hạ Long và quần đảo Long Châu, độ cao các đỉnh thấp hơn so
với đỉnh Cát Bà, hầu hết nằm trong khoảng vài chục mét. Khu vực này th ờng
bị khô hạn và thuộc vùng địa chất trẻ, hiện t ợng castơ t ơng đối phổ biến.
- Vùng đồi chia cắt mạnh: Chiếm khoảng 5% diện tích tự nhiên, chủ
yếu tập trung ở phía Bắc huyện Thuỷ Nguyên, thuộc dạng địa chất trẻ, có
những vùng mới đ ợc hình thành. Đặc điểm vùng này th ờng có đồi dạng bát
úp xen kẽ với vùng đồng bằng. Một số đồi ở khu vực núi Đèo cũng đ ợc xếp
vào vùng này.
Hầu hết các đồi có độ cao 40 - 100 m, một vài nơi cao tới 150 m và
cao nhất là An Sơn cao 200 m. Các đồi có dạng dải dài chạy theo h ớng Tây
Bắc - Đông Nam.
Các dải đồi phần lớn có nguồn gốc phiến thạch và sa thạch từ kỷ Đệ
Tam, có đỉnh t ơng đối bằng, bề mặt trơn tru, ít bị chia cắt. Độ dốc trung bình
từ 15
0
- 20
0
. Các s ờn có độ dốc 20
0
- 30
0
chiếm 40% và độ dốc <10
0
chiếm
20% diện tích.
Sinh viên: Mạc Thị Phơng - 6 - Lớp ĐHSP Văn Địa K8
Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đát tại Hải Phòng.
Các đồi cấu tạo bằng đá vôi có đỉnh nhọn, s ờn dạng răng c a, độ dốc


. Nhìn chung việc xây dựng cơ sở hạ tầng
cũng nh

xây dựng các công trình khác ở Hải Phòng không đ

ợc thuận lợi
phải đầu t

gia cố nền móng, làm tăng giá thành công trình.
3. Khí hậu
Hải Phòng nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, có mùa hè nóng ẩm
m a nhiều, mùa đông lạnh ít m a. Nằm ở ven biển có nhiều hải đảo nên khí
hậu Hải Phòng chịu sự chi phối trực tiếp từ biển, phân hoá khí hậu ven biển
của vùng đất liền và khí hậu của vùng đảo ngoài khơi, vừa mang đặc điểm
chung khí hậu vùng đồng bằng miền Bắc, vừa có những đặc điểm riêng của
vùng ven biển.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23
0
C, nóng nhất vào
tháng 6 - 7 và đầu tháng 8. Nhiệt độ cao tuyệt đối tới 41,5
0
C, nhiệt độ thấp
nhất vào tháng 1 và đầu tháng 2, tối thấp tuyệt đối 4,5
0
C. Biên độ trung bình
giữa ngày và đêm và giữa các mùa khoảng 6,2 - 6,3
0
C. Tổng nhiệt độ năm
khoảng 8.500

a. Hệ thống sông ngòi
Sinh viên: Mạc Thị Phơng - 8 - Lớp ĐHSP Văn Địa K8
Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đát tại Hải Phòng.
Hải Phòng có mạng l ới sông ngòi dày đặc, mật độ trung bình từ 0,6 -
0,8 km/km
2
, là vùng có mật độ sông lớn nhất trong vùng đồng bằng Bắc Bộ,
h ớng chảy của các con sông chủ yếu là Tây Bắc - Đông Nam, sông uốn khúc
nhiều vận tốc dòng chảy không lớn lắm, l ợng phù sa lớn tạo thành nhiều bãi
bồi trong lòng sông và ở các cửa sông, làm cản trở giao thông đ ờng thuỷ và
luồng lạch vào cảng. Tuy nhiên, l ợng phù sa trong n ớc sông cũng có tác dụng
làm tăng độ màu mỡ cho đất và giữ vai trò chủ đạo trong sự phát triển và mở
rộng vùng châu thổ, trung bình mỗi năm ở ven biển Hải Phòng có khoảng
350 ha đất bãi mới đ ợc bồi.
Vận tốc và l

u l

ợng dòng chảy của các sông biến đổi theo mùa và
chu kỳ thuỷ triều, các sông lớn của Hải Phòng đều đổ trực tiếp ra biển
nên việc thoát lũ rất thuận lợi.
Những sông chính gồm có:
- Sông Bạch Đằng: đoạn qua Hải Phòng dài 42 km, rộng 1.000 - 1.500
m sâu 7 -10 m, đoạn cửa sông rộng 1.200 - 2.000 m, sâu 8 - 13 m.
- Sông Cấm: là hợp l u sông Kinh Môn và sông Kinh Thầy dài 37 km, rộng
400 - 500 m, sâu 6 - 8 m, l u l ợng dòng chảy Q
max
= 5.215 m
3
/s, khi triều lên Q

ởng lớn đến khả năng tiếp nhận tàu thuyền vào các cảng.
b . Chế độ thuỷ văn
Vùng biển Hải Phòng có chế độ nhật triều thuần nhất điển hình, chu
kỳ triều ổn định kéo dài 24 giờ. N ớc ròng xuất hiện trong tháng 7, 8; n ớc c -
ờng xuất hiện tháng 12, 1. Các sông và kênh rạch trong khu vực Hải Phòng
đều ảnh h ởng của thuỷ triều, vào mùa khô n ớc triều dâng cao đ a n ớc mặn
vào sâu trong lục địa qua các dòng sông tới độ cao +3,7 đến +3,8 m có khi
lên tới + 4,44 m. Vào mùa lũ, lúc triều rút vận tốc dòng chảy của sông tăng
lên nhiều, tạo thành vịnh cửa sông.
Chế độ sóng trên vùng biển Hải Phòng chia thành hai mùa: Trong mùa
gió Đông Bắc độ cao sóng 0,75 - 2,2 m, trong mùa hè độ cao sóng trung bình
1,2 - 1,5 m, cao nhất đến 4,8 m. Khi có bão sóng từ 4,5 - 10 m.
5. Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất

!
"#$%&'(")$*$+)),%'("-"#$%&
'(")$*$+))",.-"#$%&'(")$*
$+)'/-"#$%'(0'(")$*$+)'/,-
"#$%")$*12$+),'/-"#$%3$4,&)'()
'/5
Sinh viên: Mạc Thị Phơng - 10 - Lớp ĐHSP Văn Địa K8
Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đát tại Hải Phòng.
!" 6
789)8:'#8*-)8*-$0;"$<2-
0'#8*=>?%=@0'(0$(-0
=>?%=@-02%-2%0-"A,%B2
=C8 (D-"A,%B2'(/=C8 /B1
0B112-"A,%B23)B1$28E0-"A
,%B1F=@=G2%-"A,%B2'(,"H

- Puzơlan (chất phụ gia): Có ở Pháp Cổ có trữ l ợng trên >1 triệu tấn đ -
ợc khai thác làm chất phụ gia sản xuất xi măng.
- Cát: Tập trung chủ yếu ở các vùng bãi giữa sông và bãi biển thuộc
các huyện Cát Hải, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thuỵ và Đồ Sơn.
- Đất sét: Phân bố ở Tiên Hội, Chiến Thắng, Kiến Thiết (Tiên Lãng),
Tân Phong (Kiến Thuỵ), L u Kiếm, Minh Đức, Mỹ Đồng (Thuỷ Nguyên).
- Các loại khoáng sản khác: N ớc khoáng ở Bạch Đằng (Tiên Lãng);
sắt ở D ơng Quan, D ơng Chính (Thuỷ Nguyên); kẽm ở Cát Bà, sa khoáng ở
ven biển Cát Hải và Tiên Lãng; cao lanh ở Doãn Lại (Thuỷ Nguyên); phốt
phát ở đảo Cát Bà; dầu khí ở thềm lục địa Hải Phòng (thềm lục địa Hải
Phòng chiếm 1/4 diện tích đệ tam vịnh Bắc Bộ, có bề dày 3.000 m).
d . Tài nguyên biển
Vùng biển Hải Phòng nằm ở vị trí trung tâm vịnh Bắc Bộ với 3 ng tr -
ờng lớn, là ng tr ờng Bạch Long Vĩ, ng tr ờng Long Châu và ng tr ờng Cát Bà
với tổng diện tích 2.350 hải lý vuông. Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu
Hải sản Hải Phòng vùng biển Hải Phòng có 135 loài thực vật nổi, 138 loại
rong, 23 loại cây n

ớc mặn, 500 loại động vật đáy vùng triều, 160 loại san
hô và 189 loại cá, tôm (trong đó có nhiều loại có giá trị kinh tế cao nh

tôm he, tôm rảo, bào ng

). Tổng trữ l

ợng cá vùng vịnh Bắc Bộ khoảng
681.166 tấn khả năng cho phép khai thác tối đa khoảng 270.000 tấn.
Tại các vùng triều ven bờ, ven đảo và các vùng ven bãi triều ở các cửa
sông rộng tới trên 24.000 ha vừa có khả năng nuôi trồng thuỷ sản vừa có thể
trồng rừng ngập mặn có tác dụng phòng hộ, bảo vệ môi tr ờng, tạo cảnh quan

ờng khá thuận lợi đối với đời sống của dân c


phát triển sản xuất. Tuy nhiên có một số nguy cơ gây ô nhiêm môi tr

ờng
của Thành phố đó là:
- Công nghiệp phát triển góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình
công nghiệp hoá, nh

ng cũng đặt ra vấn đề về môi tr

ờng cần đ

ợc giải quyết
nh

xử lý n

ớc thải, khí thải, chất thải công nghiệp.
- Trong sản xuất nông nghiệp, do ng ời dân sử dụng phân hoá học và
thuốc trừ sâu nhiều đã gây nên sự ô nhiễm trực tiếp tới n ớc, đất và môi tr ờng
không khí, ảnh h ởng đến môi tr ờng sinh thái, gây hại cho các vi sinh vật
trong đất, dẫn đến làm giảm qúa trình phân huỷ chất hữu cơ và giảm độ phì
của đất.
Sinh viên: Mạc Thị Phơng - 13 - Lớp ĐHSP Văn Địa K8
Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đát tại Hải Phòng.
- Những chất thải từ vật nuôi, từ sinh hoạt hàng ngày của nhân dân hầu
nh ch a đ ợc xử lý. Đặc biệt hệ thống tiêu thoát n ớc ch a có hoặc còn thiếu, n ớc
thải sinh hoạt hầu nh đổ ra sông, hồ hoặc ngấm trực tiếp xuống đất.

vùng có nhiều tiềm năng phát triển nh ng là những vùng đang trong tình trạng
thiếu n ớc nghiêm trọng. Có thể nói nguồn cấp n ớc là một hạn chế đáng kể
của Hải Phòng.
Với khí hậu vừa mang đặc điểm chung của vùng đồng bằng Miền Bắc
và những đặc điểm riêng của một thành phố ven biển có nhiều đảo, với nền
nhiệt cao rất phù hợp cho việc phát triển một hệ sinh thái đa dạng bền vững
và có lợi thế để phát triển nông nghiệp thâm canh năng suất cao. Tuy nhiên,
có hai mùa rõ rệt nên đã tạo bất lợi lớn cho việc phát triển du lịch đặc biệt du
lịch tắm biển. Các khu du lịch Đồ Sơn, Cát Bà chỉ khai thác hiệu quả một
mùa trong năm. Bên cạnh đó m a lớn và tập trung vài tháng trong năm tạo ra
mất cân đối n ớc cục bộ theo thời gian. Khả năng xảy ra thiên tai nh xói lở bờ
biển, ngập úng, sa bồi luồng lạch, mặn xâm nhập tại Hải Phòng khá lớn .

II. Địa lý kinh tế xã hội
1. Kinh tế
a. Tăng tr ởng kinh tế :
Từ năm 1996 đến nay nền kinh tế Hải Phòng luôn có mức tăng tr ởng
khá cao, tốc độ tăng tr ởng bình quân năm đạt 10%, trong đó giai đoạn 1996 -
2000 là 9,37%, giai đoạn 2001-2005 là 11,10%, năm 2006 là 12.51% (Mức
tăng tr ởng kinh tế ở cả hai giai đoạn trên đều cao gấp 1,5 lần so với mức tăng
chung của cả n ớc). Tổng GDP của thành phố năm 1995 là 5.311,4 tỷ đồng,
đến 2006 tăng lên là 15.799,3 tỷ đồng (giá cố định năm 1994), tăng gấp gần
3 lần sau 11 năm, năm 2008 là 20.133,2 tỷ đồng.
Biểu 1: Quy mô và tốc độ tăng tr ởng GDP thành phố Hải Phòng
Chỉ tiêu
Đơn Vị
tính
Năm
1995
Năm

cơ cấu kinh tế chung của Hải Phòng là: Thơng mại, dịch vụ (51, 8%) - Công
nghiệp, xây dựng (37,7%) - Nông lâm nghiệp, thuỷ sản (1 0,5%).
Cơ cấu theo thành phần kinh tế ở Hải Phòng cũng đang chuyển dịch
theo đúng quy luật khách quan với sự tăng lên của khu vực kinh tế ngoài nhà
nớc, kinh tế nhà nớc tuy giảm dần về tỷ trọng nhng vẫn giữ vai trò chủ đạo.
Kinh tế nhà nớc từ 46,7% năm 1995 giảm xuống còn 30,3% năm 2008. Kinh
tế ngoài nhà nớc và kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài đợc khuyến khích và tạo
điều kiện cho nên ngày càng phát triển. Trong đó đáng chú ý là kinh tế có
vốn đầu t nớc ngoài tăng rất nhanh từ 1,6% năm 1995 lên 15,80% năm 2008,
đây là khu vực kinh tế rất quan trọng, đóng góp ngày càng lớn, hoạt động
chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp.
Biểu 2: Cơ cấu GDP thành phố Hải Phòng phân theo nhóm ngành
kinh tế
(Theo giá thực tế)
Đơn ví tính: %
Chỉ tiêu Năm 1995 Năm 2000 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng số 100 100 100 100 100 100
Nông - lâm nghiệp, thuỷ
sản
20,9 17,8 13,00 12,00 10,6 10,5
Công nghiệp, xây dựng 26,8 34,1 36,20 36,80 37,9 37,7
Dịch vụ 52,3 48,1 50,80 51,20 51,5 51,8
Nguồn: Cục Thống kê Hải Phòng
Sinh viên: Mạc Thị Phơng - 16 - Lớp ĐHSP Văn Địa K8
Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đát tại Hải Phòng.
c. Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế
* Nông- lâm nghiệp, thuỷ sản
Ngành nông - lâm nghiệp, thuỷ sản liên tục phát triển, nhịp độ tăng tr-
ởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 1996 - 2000 tăng 6,15%, giai
đoạn 2001 - 2005 tăng 4,7% năm, năm 2006 tăng 4,1%. Cơ cấu ngành nông

tăng khá, giai đoạn 1996 - 2000 tăng trung bình 6,76%, giai đoạn 2001 -
2005 tăng 8,81%, trong đó chăn nuôi lợn giai đoạn 2001 - 2005 tăng trung
bình 11,22% năm.
+) Thuỷ sản: Trong những năm gần đây ngành thuỷ sản của Hải
Phòng tiếp tục phát triển mạnh trong các lĩnh vực khai thác, chế biến và nuôi
trồng thuỷ sản. Giá trị sản xuất tăng khá, bình quân giai đoạn 1996 - 2000
tăng 11,2%, giai đoạn 2001 - 2005 tăng 18,3%, năm 2006 đạt 771,5 tỷ đồng
tăng 10,3% so với năm 2005.
- Nuôi trồng thuỷ sản: Năm 2006 toàn thành phố có 13.967,90 ha diện
tích đất nuôi trồng thuỷ sản và phân bố ở tất cả các quận huyện, thị xã. Vốn
đầu t nuôi trồng thuỷ sản trong dân ngày càng đợc bổ sung và tăng cờng. Nhờ
việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển dần từ quảng canh sang đầu t
bán thâm canh nên sản lợng hàng năm ngày càng cao. Năm 1998 thu hoạch đợc
11.589 tấn đến năm 2006 đạt 38.510 tấn. Cơ cấu đối tợng nuôi có nhiều sản
phẩm có giá trị cao nh: tôm sú, cua, cá song, cá giò, rô phi đơn tính, tôm càng
xanh
- Khai thác hải sản: Từ năm 2000 đến nay khai thác hải sản đang phát
triển theo hớng đánh bắt xa bờ, phơng tiện nghề khơi đợc đầu t đóng mới đa
năng lực tàu thuyền nghề khơi tăng nhanh. Năm 2004 toàn thành phố có
3.615 tàu thuyền khai thác hải sản với tổng công suất 102.811CV, trong đó
khoảng 24% tàu khai thác hải sản xa bờ, tăng gấp 5 lần so với năm 1990.
Sinh viên: Mạc Thị Phơng - 18 - Lớp ĐHSP Văn Địa K8
Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đát tại Hải Phòng.
Năm 2006 giá trị sản xuất khai thác thuỷ sản đạt 314,4 tỷ đồng (theo giá cố
định năm 1994), sản lợng khai thác đạt 34.007 tấn tăng 46,8% so với năm
2000.
* Công nghiệp
Hải Phòng là một trong 5 tỉnh, thành có quy mô công nghiệp lớn nhất
cả nớc. Năm 2006 giá trị sản xuất công nghiệp Hải Phòng đạt 25.483,6 tỷ
đồng (giá cố định năm 1994) chiếm trên 5% tổng giá trị sản xuất công

phố, thu hút khoảng 19,2% số lao động làm việc trong khu vực nhà nớc và
45,6 nghìn hộ kinh doanh thơng nghiệp, khách sạn, nhà hàng, du lịch và dịch
vụ cá thể. Nhóm ngành dịch vụ gặp nhiều khó khăn trong những năm đầu
của giai đoạn 2001 - 2006, song mấy năm gần đây đã có bớc phát triển khá
nhanh và đa dạng do những ngành dịch vụ nhiều lợi thế nh vận tải kho bãi,
hoạt động thơng mại, bu chính viễn thông đợc đầu t đúng hớng, khai thác
có hiệu quả hơn, đa tăng trởng của các nhóm ngành dịch vụ cả giai đoạn
2001 - 2005 tăng bình quân 10,37% năm, năm 2006 tăng 13,4% cao hơn
mức tăng chung của GDP dịch vụ cả nớc 1,5 lần.
- Vận tải kho bãi: Trong những năm qua tiếp tục phát triển nhanh, ổn
định, đa dạng, đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng lớn của thị trờng và là lĩnh
vực dịch vụ chủ yếu, đóng góp trên 16% GDP của Thành phố. Tổng sản lợng
hàng hoá thông qua các cảng trên địa bàn Thành phố năm 2006 đạt trên 11
triệu tấn. Đội tàu biển của Hải Phòng hiện có tổng trọng tải trên 500.000
DWT, chiếm tỷ trọng 50% về phơng tiện và 40% về khối lợng hàng hoá vận
tải so với cả nớc.
- Du lịch: Hải Phòng là địa bàn có tiềm năng rất lớn để phát triển du
lịch, tuy nhiên giá trị đóng góp trong GDP còn nhỏ bé. Những năm gần đây
hoạt động du lịch đã có những tiến bộ, khách du lịch đến thăm quan Hải
Phòng tăng khá nhanh. Năm 1995 tổng số khách đến Thành phố là 300 nghìn
lợt khách (khách quốc tế là 256,4 nghìn lợt khách), đến năm 2006 đạt 2.928
nghìn lợt khách (khách quốc tế là 593,6 nghìn lợt khách) tăng gấp 9,8 lần
năm 1995. Khách sạn trên địa bàn Thành phố cũng liên tục tăng, năm 1995
toàn thành phố có 30 khách sạn với 994 buồng đến năm 2006 có 93 khách
sạn với 3.786 buồng. Năm 2006 tổng doanh thu từ khách sạn, nhà hành, du
lịch lữ hành là 1.313.633 triệu đồng.
Sinh viên: Mạc Thị Phơng - 20 - Lớp ĐHSP Văn Địa K8
Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đát tại Hải Phòng.
- Dịch vụ thơng mại: Phát triển khá mạnh và toàn diện tổng mức bán
lẻ hàng hoá tăng ở mức khá cao, bình quân 22,25% năm, tỷ trọng đóng góp

%&'()
*+,-$
./
01
*23/
*4556/
078&
*()/
*4556/
9:;
*()<2
3/
=5'()-5$.->=+, ?5=-?= @A=A54 4@-=@
R2;0(#B N"=G 76 5 5S
R2;8# !"=G 7T! 57! 57
TR2;CD 6"=G 66TS !75!T7 6S
7R2;BE "=G SN 6T5S 56!
R2;CF "=G 7! N576N !5T7
NR2;GHIJ T"=G S! 65S!! 75
Sinh viên: Mạc Thị Phơng - 21 - Lớp ĐHSP Văn Địa K8
Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đát tại Hải Phòng.
!R2;KL7 "=G T !5 N56
6210(#
P$U
39
S6S TS5N6T 5!
S21,
P$U
39
TSS 75S 5

Chơng trình giải quyết việc làm đợc quan tâm thờng xuyên, trung bình
hàng năm có trên 10 nghìn lợt ngời tham gia học nghề ở các trung tâm và tr-
ờng dạy nghề của thành phố, quận, huyện. Bình quân hàng năm có trên 1,75
vạn lao động đợc đào tạo, đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 25%. Mỗi năm
có trên 3 vạn lao động đợc giải quyết việc làm, tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị
Sinh viên: Mạc Thị Phơng - 22 - Lớp ĐHSP Văn Địa K8
Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đát tại Hải Phòng.
giảm từ 8,16% năm 1996 xuống khoảng 5,6% năm 2006. Nâng cao thời gian
sử dụng lao động ở nông thôn lên gần 80% năm 2006.
Mức thu nhập bình quân theo đầu ngời toàn thành phố năm 2005 đạt
740 USD/ngời (giá hiện hành năm 2005), cao hơn 1,16 lần mức trung bình
của cả nớc. Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2005 còn 3,5%.
c. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân c nông thôn
* Thực trạng phát triển đô thị
Thành phố Hải Phòng là đô thị loại I. Hiện nay Thành phố có 7 quận
với tổng diện tích là 260 km
2
, ngoài ra còn có 9 thị trấn ở các huyện. Trong
những năm gần đây một số khu vực của thành phố đợc xây mới, mở rộng,
hình thành các khu đô thị mới và phố mới đã sử dụng một diện tích lớn đất
nông nghiệp, đất khu dân c nông thôn Quá trình phát triển đô thị và công
nghiệp ở các vùng lân cận thuộc ngoại thành cũng đang diễn ra rất nhanh
dẫn đến một bộ phận dân c nông thôn thiếu đất sản xuất nông nghiệp phải
tìm cách chuyển sang các nghề phi nông nghiệp. Các thị trấn ở các huyện
từng bớc đợc phát triển hiện đại. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật liên tục đợc
đầu t cải tạo xây mới, từng bớc khắc phục tình trạng chắp vá cha đồng bộ.
* Thực trạng phát triển các khu dân c nông thôn
Các khu dân c nông thôn ở Hải Phòng đợc hình thành một cách tự
nhiên từ xa xa và tồn tại đến ngày nay dới dạng các làng xóm, khá tập trung
mang dáng dấp các làng xóm truyền thống của vùng đồng bằng Bắc Bộ với

- Đờng sắt
Đờng sắt Hà Nội - Hải Phòng có chiều dài 120 km qua khu vực Hải
Phòng gồm 4 ga: Vật Cách, Thợng Lý, Hải Phòng và Chùa Vẽ. Thờng có 8 - 12
chuyến/ngày, năng lực vận tải khoảng 850.00 - 900.000 tấn/năm. Tuyến đờng
sắt Hải Phòng - Hà Nội đợc nối tiếp với các tuyến đờng sắt từ Hà Nội đi Lào
Cai - Vân Nam (Trung quốc), Hà Nội - Lạng Sơn - Quảng Tây (Trung quốc) và
đờng sắt Bắc Nam.
- Đờng biển
Cảng Hải Phòng là một trong những cảng quan trọng nhất của cả nớc
và là cảng có quan hệ với nhiều nớc trên thế giới. Hiện tại khu vực Hải
Sinh viên: Mạc Thị Phơng - 24 - Lớp ĐHSP Văn Địa K8
Thực trạng sử dụng và định hớng phát triển tài nguyên đát tại Hải Phòng.
Phòng có 22 doanh nghiệp cảng biển với tổng chiều dài cầu cảng trên 5.000
m, trong đó có 3 cảng có khả năng tiếp nhận tàu từ 10.000 DWT, 8 cảng có
khả năng tiếp nhận tàu từ 5.000 - 7.000 DWT, các cảng còn lại tiếp nhận dới
5.000 DWT. Trong hệ thống cảng Hải Phòng có 10 cảng chuyên dụng hàng
lỏng (xăng, dầu, khí hoá lỏng) và 5 cầu cảng container. Sản lợng hàng hoá
thông qua cảng ngày càng tăng, năm 2000 hàng hoá thông qua cảng đạt 7,5
triệu tấn, năm 2004 tăng lên ớc đạt 14 triệu tấn.
- Đờng sông
Trên địa bàn Hải Phòng có 12 tuyến đờng sông với tổng chiều dài 226
km, bao gồm: Sông Cấm, sông Hàn, sông Phi Liệt, sông Đá Bạc, sông Uông,
sông Ruột Lợn, sông đào Hạ Lý, sông Bạch Đằng, sông Lạch Tray, sông Văn
úc, sông Thái Bình, sông Luộc. Trong đó sông Luộc là tuyến sông chủ yếu
nối Hải Phòng với các tỉnh Miền Bắc có khả năng lu thông hàng triệu
tấn/năm. Sông Lạch Tray, sông Cấm, sông Văn úc cũng giữ vai trò cực kỳ
quan trọng trong giao thông đờng thuỷ liên vùng và khu vực. Hầu hết các
sông có tình trạng hoạt động tốt chỉ có sông Hàn, sông Lạch Tray cần phải
nạo vét duy tu hàng năm.
- Đờng hàng không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status