BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HUỲNH THỊ HỒNG HẠNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG CÁC BỆNH VIỆN CÔNG
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
Mã số: 62.34.30.01
Đà Nẵng, năm 2014
i LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi,
các dữ liệu, lập luận, phân tích, đánh giá và kết quả trong luận án là trung
thực. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày trong
luận án này.
Tác giả luận án
1.2. Tổng quan nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán bệnh viện 24
1.2.1. Giới thiệu khái quát về bệnh viện 24
1.2.2. Hệ thống thông tin kế toán bệnh viện trong điều kiện ứng dụng giải pháp
quản lý tổng thể 27
1.2.3. Các nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán bệnh viện 30
1.3. Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán tại bệnh viện công Việt Nam 33
1.3.1. Đc điểm quản l ti chnh tại các bệnh viện công 33
1.3.2. Các nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán tại các bệnh viện công Việt
Nam 38
CHƯƠNG 2. THIT K NGHIÊN CỨU 46
iii 2.1. Bối cảnh nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 46
2.1.1. Bối cảnh nghiên cứu 46
2.1.2. Các giả thuyết nghiên cứu 50
2.2. Phương pháp nghiên cứu 58
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính 58
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng 62
2.3. Phương pháp thiết kế hệ thống thông tin kế toán 66
CHƯƠNG 3. KT QU PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN K TOÁN VÀ
NHẬN DIỆN YÊU CU MỚI ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN K TOÁN
TRONG CÁC BỆNH VIỆN CÔNG 69
3.1. Phân tích mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán và các hệ thống thông
tin chức năng khác tại bệnh viện công theo cách tiếp cận chu trình 69
3.1.1. Chu trình cung ứng 69
3.1.2. Chu trình khám v điều trị 71
4.1.1. Khai thác và vận dụng các bộ mã chuẩn của ngành 107
4.1.2. Xây dựng các bộ mã riêng của bệnh viện 107
4.2. Thiết kế hệ thống thông tin kế toán trong chu trình cung ứng 110
4.2.1. Tổ chức CSDL 110
4.2.2. Tổ chức dữ liệu và quy trình xử lý nhập kho thuốc, vật tư y tế 112
4.3. Thiết kế hệ thống thông tin kế toán trong chu trình khám v điều trị 116
4.3.1. Nguyên tắc tổ chức cơ s dữ liệu và hạch toán chi phí 117
4.3.2. Thiết kế hệ thống thông tin theo dõi từng bệnh nhân 122
4.3.3. Thiết kế hệ thống thông tin kế toán để hạch toán chi phí của bệnh nhân
theo khoa điều trị 123
4.3.4. Thiết kế hệ thống thông tin kế toán để hạch toán chi phí của bệnh nhân
theo từng lần khám và chỉ định 125
4.3.5. Thiết kế hệ thống thông tin kế toán để hạch toán chi phí của bệnh nhân
theo từng loại chi phí 125
4.3.6. Thiết kế hệ thống thông tin kế toán để hạch toán chi phí của bệnh nhân
theo đợt điều trị 129
4.3.7. Thiết kế hệ thống thông tin kế toán để hạch toán chi phí và tính giá thành
từng loại dịch vụ k thuật y tế, từng trường hợp bệnh 131
4.4. Thiết kế hệ thống thông tin kế toán trong chu trình thu viện phí 138
4.5. Thiết kế hệ thống thông tin kế toán trong chu trình tài chính 145
v 4.5.1. Thiết kế hệ thống thông tin kế toán để hạch toán tiền lương 145
4.5.2. Thiết kế hệ thống thông tin đối với tài sản cố định 148
4.5.3. Thiết kế hệ thống thông tin kế toán để xác định kết quả tài chính 150
4.5.4. Thiết kế hệ thống thông tin kế toán để cung cấp thông tin kế toán tổng hợp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt tiếng Việt
BCTC: Báo cáo tài chính
BHYT: Bảo hiểm y tế
CLS: Cận lâm sàng
CSDL: Cơ s dữ liệu
CNTT: Công nghệ thông tin
DVKT: Dịch vụ k thuật
ĐVSN: Đơn vị sự nghiệp
HTTT: Hệ thống thông tin
HTTTKT: Hệ thống thông tin kế toán
NSNN: Ngân sách Nh nước
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TK: Tài khoản
TSCĐ: Tài sản cố định
VTYT: Vật tư y tế
Viết tắt tiếng Anh
CFA: Confirmatory Factor Analysis - Phân tch nhân tố khng định
EFA: Exploratory Factor Analysis - Phân tch nhân tố khám phá
ERP: Enterprise Resourses Planning – Hệ thống hoạch định nguồn
lực doanh nghiệp
IQ: Information Quality - Chất lượng thông tin
PU: Perceived Usefullness - Nhận thức về tnh hữu ch
SQ: System Quality – Chất lượng hệ thống
TF: Task Fulfillment - Đảm bảo chức năng
US: User satisfaction - Sự hi lng của người sử dụng
vii
Bảng 4.9. Cấu trúc tập tin DANH_MUC_GIUONG_BENH 123
Bảng 4.10. Cấu trúc tập tin CHUYEN_KHOA_BUONG 124
Bảng 4.11. Cấu trúc tập tin CHI_DINH_THUOC 126
viii Bảng 4.12. Cấu trúc tập tin CHI_DINH_DVKT_CLS 129
Bảng 4.13. Cấu trúc tập tin CHI_TIET_CHI_PHI_KCB 132
Bảng 4.14. Chi ph theo phương pháp Top-down 136
Bảng 4.15. Cấu trúc tập tin THANH_TOAN_RA_VIEN 140
Bảng 4.16. Cấu trúc tập tin DANH_MUC_NOI_DUNG_THANH_TOAN 141
Bảng 4.17. Cấu trúc tập tin BIEN_LAI_THU_VIEN_PHI 141
Bảng 4.18. Cấu trúc tập tin THEO_DOI_TAM_UNG 143
Bảng 4.19. Cấu trúc tập tin LUONG_VA _THU_NHAP 147
Bảng 4.20. Cấu trúc tập tin DANH_MUC_TSCD 148
Bảng 4.21. Cấu trúc tập tin KHAU_HAO_TSCĐ 150
Bảng 4.22. Nguồn thu của các hoạt động tại bệnh viện 152
Bảng 4.23. Xác định chệnh lệch thu chi riêng 153
Bảng 4.24. Cấu trúc tập tin SO_CAI 154 1 MỞ ĐẦU
i. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Bệnh viện đóng vai tr quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ y tế, thực
hiện hoạt động đo tạo, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y học. Tại Việt Nam,
bệnh viện công được xem l xương sống của hệ thống y tế, với 910 bệnh viện, chiếm
hơn 85% tổng số các bệnh viện trong cả nước (Tổng cục thống kê, 2012). Bệnh viện
công l đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công lập, được Nh nước đầu tư cơ s vật chất và
cấp kinh phí hoạt động để thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân. Trong
những năm qua, hoạt động của các bệnh viện công đã v đang có những thay đổi đáng
kể dưới tác động của cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính theo tinh thần Nghị định 43/2006/NĐ-CP (gọi tắt
là Nghị định 43). Trong đó, cơ chế tự chủ về ti chnh đã cho phép các bệnh viện
công được chủ động trong việc sử dụng nguồn kinh ph do Nh nước cấp và các khoản
thu được để lại để thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh trên cơ s tiết kiệm chi phí,
tự chủ trong việc phân phối khoản chênh lệch thu chi nhằm từng bước tăng cường cơ
s vật chất, đo tạo đội ngũ, cải thiện v nâng cao đời sống cán bộ viên chức của đơn
vị.
Với chức năng thu thập, ghi nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu kế toán cũng như
các dữ liệu liên quan khác để tạo ra những thông tin kế toán tài chính hữu ích phục
như nhận thức của lãnh đạo các bệnh viện công còn chậm đổi mới, trình độ nhân viên
kế toán chưa đồng đều v chưa được quan tâm đúng mức, mức độ ứng độ CNTT chưa
cao, vấn đề phối hợp công việc giữa các bộ phận chưa tốt Xuất phát từ thực tế công
tác kế toán tại các bệnh viện công, hệ thống các giải pháp chi tiết nhằm hoàn thiện
HTTTKT trên phương diện kế toán tài chính, gồm các nội dung về chứng từ, TK kế
toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán được đề xuất. Các đề xuất này là khá rõ nét, phù
hợp với điều kiện thực tế tại các bệnh viện công hiện nay nên hon ton có thể triển
khai áp dụng trong thực tế. Bên cạnh đó, cũng đã có các nghiên cứu đưa ra định hướng
nhằm triển khai thực hiện công tác kế toán quản trị (Lê Thị Thanh Hương, 2012) v
ứng dụng CNTT trong công tác kế toán (Lê Kim Ngọc, 2009; Bùi Thị Yến Linh,
2014).
Ngoài những thành công nêu trên, cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu về
HTTTKT trong các bệnh viện công tại Việt Nam thời gian qua còn thiên về mô tả
thực trạng với các phương pháp nghiên cứu phổ biến là nghiên cứu trường hợp, quan
3 sát và phỏng vấn số ít. Bên cạnh đó, các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chưa
dựa trên việc khảo sát, nhận diện yêu cầu của người sử dụng thông tin kế toán nên
chưa thật sự thuyết phục. Ngoài ra, theo xu hướng hiện nay, để nâng cao hiệu quả của
công tác kế toán thì việc ứng dụng CNTT tại các bệnh viện công không chỉ dừng lại
việc sử dụng các phần mềm quản lý riêng lẻ mà cần hướng đến ứng dụng giải pháp
quản lý tổng thể bệnh viện. Đây l giải pháp hoàn chỉnh cho việc hoàn thiện HTTTKT
tại các bệnh viện công như nghiên cứu của Lê Kim Ngọc (2009) đã chỉ rõ. Tuy nhiên,
Lê Kim Ngọc (2009) cũng chỉ dừng lại việc hoàn thiện phân hệ quản lý tài chính
chứ chưa đưa ra cách tiếp cận và giải pháp thiết kế cụ thể HTTTKT trong điều kiện
áp dụng giải pháp quản lý tổng thể bệnh viện.
ti chnh đối với các ĐVSN y tế công lập v quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh của các cơ s khám bệnh, chữa bệnh công lập. Với những quy định riêng về cơ
chế quản lý tài chnh v chnh sách điều chỉnh giá viện ph theo hướng tnh đủ chi phí
đã v s tạo ra những biến đổi sâu sắc trong hoạt động của các bệnh công nói chung,
của HTTTKT nói riêng. Khi đó, vai trò của HTTTKT rất quan trọng, không chỉ đơn
thuần là việc hạch toán thu chi và quyết toán kinh ph m hơn cả là phải cung cấp
được các thông tin cần thiết cho các cấp quản l trong công tác điều hành hoạt động
của từng bệnh viện một cách tối ưu, hiệu quả. Song song với việc xử lý và cung cấp
thông tin kế toán tài chính một cách chính xác, kịp thời theo yêu cầu của các cấp quản
lý, HTTTKT trong các bệnh viện phải chú trọng công tác kế toán quản trị, đc biệt
quản trị chi phí. Do đó, cần tiếp tục có những nghiên cứu sâu hơn về HTTTKT tại
các bệnh viện công, đc biệt là nhận diện được những yêu cầu mới của hệ thống này
trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính hiện nay.
Bên cạnh đó, kinh nghiệm quốc tế cho thấy chỉ riêng việc tạo ra cơ chế tự chủ
ti chnh không giúp các bệnh viện cải thiện được hoạt động nhằm hướng tới mục
tiêu hiệu quả mà cần phải tăng cường năng lực quản l, đc biệt chú trọng hon thiện
hệ thống thông tin (HTTT) quản lý bệnh viện (Bộ Y tế v Ngân hng thế giới, 2011).
Do đó, việc ứng dụng những tiến bộ của CNTT được xem là nhiệm vụ quan trọng
hng đầu để nâng cao chất lượng hoạt động của các bệnh viện công (Bộ Y tế, 2010).
Hiện nay đã có một số phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện được áp dụng thành
công tại một số bệnh viện lớn, tuy nhiên vì những l do liên quan đến bảo mật giải
pháp công nghệ m chưa có những công bố chính thức các nghiên cứu liên quan đến
thiết kế HTTTKT trong các bệnh viện công. Trong khi đó, việc trang bị các phần
mềm quản lý tổng thể vượt quá khả năng ti chnh của rất nhiều bệnh viện công, nhất
5 - Tổng hợp và phát triển những lý luận về HTTTKT nói chung, HTTTKT bệnh
viện nói riêng trong điều kiện ứng dụng CNTT theo định hướng giải pháp quản lý
tổng thể bệnh viện.
- Nhận diện yêu cầu mới và phân tch, đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu
mới về nội dung thông tin cũng như phương thức xử l thông tin của HTTTKT tại
các bệnh viện công trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
- Xác định các nhân tố tác động đến sự thành công của HTTTKT bệnh viện.
- Định hướng và thực hiện thiết kế HTTTKT tại các bệnh viện dựa trên nền
tảng ứng dụng CNTT nhằm đáp ứng được các yêu cầu mới đt ra đối với HTTTKT.
iii. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: “HTTTKT tại các bệnh viện công trong điều kiện ứng
dụng CNTT”.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu, khảo sát các bệnh viện
công được xếp hạng từ hạng III tr lên. Thời gian thực hiện khảo sát các bệnh viện
công trong năm 2013.
Hoạt động trong các bệnh viện công rất đa dạng bao gồm hoạt động khám chữa
bệnh, nghiên cứu khoa học, đo tạo, xây dựng cơ bản và các hoạt động dịch vụ khác.
Với đối tượng nghiên cứu đã xác định, luận án đi sâu nghiên cứu HTTTKT có liên
quan đến hoạt động chủ yếu nhất của bệnh viện là hoạt động khám chữa bệnh.
Việc phân tích và thiết kế HTTTKT nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin tại các
bệnh viện công có liên quan đến rất nhiều đối tượng sử dụng thông tin. Để phù hợp
với mục tiêu nghiên cứu và khả năng thực tế trong việc thực hiện nghiên cứu, luận án
giới hạn đối tượng khảo sát trong điều tra diện rộng l lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo
quản lý tại bộ phận kế toán và các khoa/phòng, đây l đối tượng chủ yếu sử dụng các
thông tin kế toán để ra các quyết định quản lý. Bên cạnh đó, đề ti cũng giới hạn việc
thiết kế HTTTKT chủ yếu tập trung nội dung quan trọng nhất là thiết kế cấu trúc các
tập tin cơ s dữ liệu (CSDL) và mối quan hệ giữa các tập tin này.
7
Thứ hai, nhận diện và phân loại các chi phí phát sinh trong hoạt động của các
bệnh viện công từ đó thiết kế các TK chi tiết về chi ph theo hướng kết hợp giữa kế
toán tài chính và kế toán quản trị chi phí đồng thời đề xuất việc phân bổ chi phí chung
8 theo phương pháp Top-down để hướng đến xác định giá thành từng loại dịch vụ y tế,
từng trường hợp bệnh, kết quả tài chính riêng cho từng loại hoạt động…
Thứ ba, thiết kế HTTTKT tại các bệnh viện công bao gồm việc thiết kế bộ mã
các đối tượng, cấu trúc các tập tin CSDL và mối liên hệ giữa các CSDL cũng như xây
dựng quy trình xử lý thông tin theo định hướng ứng dụng giải pháp quản lý tổng thể
bệnh viện. Đây s là tài liệu tham khảo có nghĩa, lm cơ s để các bệnh viện công
vận dụng thiết kế HTTTKT đáp ứng được các yêu cầu mới về thông tin của các đối
tượng sử dụng.
v. Kết cấu luận án
Ngoài phần m đầu và kết luận, đề tài luận án được tổ chức thành bốn chương
với nội dung chnh như sau:
Mở đầu
Giới thiệu khái quát về đề tài gồm tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu, đối
tượng và phạm vi nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, nghĩa khoa học và
những đóng góp của luận án.
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán bệnh viện
Chương ny thực hiện tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước liên quan đến đề tài nhằm xác định những nội dung nghiên mà đề tài s kế thừa
và phát triển cũng như những cơ s lý luận làm nền tảng nghiên cứu của đề tài.
Chương 2. Thiết kế nghiên cứu
Trên cơ s nghiên cứu tổng quan, chương ny xây dựng các giả thuyết nghiên
10 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN BỆNH VIỆN
1.1. Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán
1.1.1. Bn cht ca h thng thông tin k toán
Để hiểu được bản chất của HTTTKT trước hết phải xuất phát từ việc nghiên
cứu chức năng, nhiệm vụ v đối tượng của HTTTKT. Theo đó, HTTTKT thu thập,
ghi nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu kế toán và các dữ liệu liên quan khác để tạo ra
những thông tin kế toán hữu ích phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát, phối hợp,
phân tích và ra quyết định (Romney và Steinbart, 2012; Richard, Galinas và Wheeler,
2012; Salehi và cộng sự, 2010; Boochholdt, 1999; ). Như vậy, HTTTKT thực hiện
hai chức năng cơ bản: thông tin và kiểm tra về sự hình thành và vận động của tài sản
nhằm bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của tổ chức.
HTTTKT không chỉ là công cụ đắc lực cho việc kiểm soát, điều hành và ra
Tiếp cận HTTTKT chú trọng đến yếu tố con người cũng l một cách tiếp cận phổ
biến, trong đó hướng nghiên cứu chủ yếu là các mô hình tổ chức công tác kế toán và
tổ chức bộ máy kế toán. Mô hình tổ chức công tác kế toán liên quan đến phân công
trách nhiệm trong xử lý thông tin kế toán giữa các cấp trong một hệ thống quản lý tùy
thuộc vào phân cấp quản lý tài chính. Việc phân công công tác kế toán giữa các cấp
quản lý và trong nội bộ từng cấp l cơ s hình thành nên bộ máy kế toán. Bộ máy kế
toán là tập hợp những người làm kế toán được phân công chức năng, nhiệm vụ cụ thể
và có quan hệ mật thiết với nhau nhằm đảm bảo thực hiện toàn bộ công tác kế toán
của một tổ chức (Đon Xuân Tiên, 2006; Ngô Hà Tấn, Nguyễn Hữu Cường, 2010).
Cách thức tổ chức bộ máy kế toán phổ biến là tổ chức theo các phần hành kế toán
nhằm theo dõi, hạch toán, quản lý và cung cấp thông tin về các đối tượng kế toán cụ
thể. Việc tổ chức bộ máy kế toán đóng vai tr then chốt trong quá trình xử lý và cung
cấp thông tin kế toán, chính vì thế nghiên cứu về HTTTKT không thể không đề cập
đến việc tổ chức bộ máy kế toán. Cách tiếp cận theo hướng tổ chức bộ máy kế toán
thể hiện được sự phân công, phân nhiệm cụ thể cho từng kế toán viên v xác định
quan hệ đối chiếu giữa các phần hành phục vụ cho công việc kiểm tra và bảo vệ tài
sản. Tuy nhiên, cách tiếp cận này chỉ chú trọng đến yếu tố con người và tổ chức bộ
máy nhân sự trong hoạt động kế toán, chưa thể hiện rõ nét các mối liên hệ giữa việc
12 tổ chức bộ máy - với con người đóng vai tr trung tâm - và các thành tố khác của
HTTTKT.
1.1.1.3. Tiếp cận với tư cách là một HTTT
Sự phát triển và ứng dụng CNTT đã tạo ra những thay đổi lớn trong lĩnh vực
kế toán, đc biệt phương thức xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin đã có những bước
đột phá so với quy trình xử lý thủ công trước đây. HTTTKT hiện nay được biết đến
tiêu phục vụ nhu cầu thông tin của người sử dụng với phương tiện vật chất biểu hiện
là hệ thống các sổ kế toán.
- Đầu ra: là các thông tin kế toán đáp ứng theo yêu cầu của người sử dụng, bao
gồm các đối tượng bên ngoài tổ chức, các cấp quản trị cũng như phục vụ hoạt động
tác nghiệp tại các bộ phận bên trong tổ chức. Phương tiện biểu hiện những thông tin
tổng hợp và chi tiết đã được xử l để cung cấp cho người sử dụng là hệ thống báo cáo
kế toán gồm Báo cáo tài chính (BCTC) và các báo cáo kế toán quản trị. Trong điều
kiện ứng dụng CNTT, đầu ra của HTTTKT còn là tất cả những thông tin kế toán cần
thiết phục vụ công tác quản lý và tác nghiệp mà các bộ phận chức năng có thể được
phân quyền truy cập.
Cách tiếp cận như trên thể hiện được chức năng thông tin của HTTTKT, cho
phép nghiên cứu để xác định cụ thể các yếu tố đầu vo, đầu ra và quy trình xử lý của
hệ thống nhưng mức độ rất khái quát, chưa thể hiện được đầy đủ các yếu tố cấu
thành của HTTTKT.
1.1.1.4. Tiếp cận thông qua các yếu tố cấu thành HTTTKT
Để có thể nhìn nhận một cách đầy đủ hơn về HTTTKT, một số nghiên cứu
tiếp cận HTTTKT thông qua việc mô tả những phần tử cấu thành nên hệ thống này.
mức độ khái quát, HTTTKT là tập hợp các nguồn lực con người v các phương
tiện được thiết kế để chuyển các dữ liệu tài chính và các dữ liệu khác thành thông tin
(Bodmar và Hopwood, 1995). Trong điều kiện tin học hóa, các thiết bị phần cứng và
các phần mềm kế toán là một trong những yếu tố quan trọng của hệ thống (Domeika,
2005). Romney và Steinbart (2012) nhấn mạnh thêm tầm quan trọng của hoạt động
kiểm soát nội bộ v đảm bảo an toàn dữ liệu của HTTTKT nên xem các công cụ kiểm
soát nội bộ cũng l yếu tố cấu thnh HTTTKT. Như vậy, HTTTKT có sáu yếu tố cấu
thnh cơ bản: (1) con người, (2) thủ tục và quy trình xử lý thông tin, (3) dữ liệu về
các hoạt động, (4) cơ s hạ tầng CNTT gồm máy tính và các thiết bị kết nối thông
tin, (5) phần mềm kế toán kể cả CSDL kế toán và (6) công cụ kiểm soát nội bộ
(Romney và Steinbart, 2012).
14
trình hoạt động để tổ chức ghi nhận, theo dõi, báo cáo hoc phân quyền truy cập khai
Con
người
Thông tin
kế toán
Cơ s hạ
tầng CNTT
Thủ tục,
quy trình
Kiểm soát
nội bộ
Phần
mềm Dữ liệu
kế toán