1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Nguyễn Diệp Nam PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
HỆ THỐNG QUẢN TRỊ KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ thông tin. Cán bộ hướng dẫn: Ths. Đào Kiến Quốc
3
Lời cảm ơn Lời đầu tiên, cho tôi xin gửi lời cảm ơn đến ThS. Đào Kiến Quốc, người thầy đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận.
Với việc hoàn thành khóa luận, mốc quan trọng đánh dấu chặng cuối cùng của
những năm học đại học, tôi vô cùng biết ơn toàn thể các thầy cô giáo của trường Đại học
Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội, đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm
nền tảng để tôi có thể thực hiện khóa luận này và có thể đi tiếp những năm tháng trong
hoạt động nghề nghiệp.
Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn đến các anh chị ở Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển
Phần mềm, tập thể đang thực hiện các dự án công nghệ thông tin cho Trung tâm Hỗ trợ
Sinh viên của ĐHQG HN đã tạo điều kiện cho tôi cùng nghiên cứu các yêu cầu trong
quản lý KTX.
Tôi cũng muốn cảm ơn công lao to lớn của gia đình đã nuôi dưỡng tôi suốt những
năm học đại học. Cảm ơn những người bạn đã cho tôi những lời khuyên quý giá cũng như
kinh nghiệm trong học tập.
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Nguyễn Diệp Nam
2.1.2. Tiến trình nhận sinh viên vào KTX 22
2.1.3. Tiến trình loại sinh viên ra khỏi KTX. 27
2.1.4. Tiến trình quản lý thu chi. 29
2.1.5. Tiến trình quản lý điện nước. 30
2.1.6. Tiến trình quản lý tài sản 32
2.2. Biểu đồ Use case. 34
2.2.1. Biểu đồ Use case tổng thể. 34
2.2.2. Biểu đồ phẫn rã các Use case cho sinh viên 34
2.3. Mô tả các luồng sự kiện. 38
2.3.1. Tài liệu luồng sự kiện cho các Use case đối với sinh viên. 38
2.3.2. Luồng sự kiện cho các Use case đối với người quản lý. 42
2.4. Biểu đồ tuần tự 51
2.4.1. Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng hệ thống. 51
2.4.2. Biểu đồ tuần tự cho các ca sử dụng của SV. 53
2.4.3. Biểu đồ tuần tự cho các ca sử dụng của người quản lý. 55
2.5. Thiết kế biểu đồ lớp chi tiết. 64
2.5.1. Xác định các lớp thực thể 64
2.5.2. Biểu đồ lớp chi tiêt 67
2.5.3. Biểu đồ lớp thiết kế đi theo các chức năng. 69
2.6. Sơ đồ mô hình quan hệ 82
PHẦN 3. CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM 83
3.1. Lựa chọn môi trường : 83
3.2. Minh hoạ một số giao diện: 83
PHẦN 4 . KẾT LUẬN 91
Một vài hình ảnh quan trọng.
Hình 1. Sơ đồ tổ chức trung tâm nội trú 7
Hình 2. Mô hình nghiệp vụ Nhận SV vào KTX 14
Hình 3. Mô hình nghiệp vụ SV ra khỏi KTX 16
Hình 4. Mô hình nghiệp vụ Quản lý điện nước 17
hỗ trợ cho sinh viên qua mạng. Với các hỗ trợ qua mạng từ khâu đăng k ý vào KTX qua
mạng, đến các khâu như: xem thông tin phòng, đăng k ý phòng, xin ra khỏi KTX, xem hóa
đơn điện nước,… không chỉ hỗ trợ cho sinh viên có được sự tiện lợi, tiết kiệm về thời
gian, kinh tế mà còn trợ giúp cho việc quản quản lý của ban quản lý KTX trở nên dễ dàng
và nhanh chóng và chính xác.
Khóa luận sẽ có nội dung như sau:
Phần I – Trung tâm hỗ trợ sinh viên ĐHQGHN và hoạt động nghiệp vụ.
Phần II – Mô hình hệ thống.
Phần III – Cài đặt thử nghiệm.
Phần IV – Kết luận. 6
Phần 1 –TRUNG TÂM HỖ TRỢ SINH VIÊN ĐHQGHN
VÀ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ.
1.1. Gii thiu v Trung tâm h tr sinh viên ĐHQGHN.
1.1.1. Cơ sở vật chất của các KTX
KTX của ĐHQGHN có 2 đơn vị trực thuộc là KTX Mễ Trì và KTXĐHNN. Đối với
mỗi đơn vị trực thuộc nàycó các khu nhà :
Khu nhà dành cho ban quản lý của KTX: trong đó có các phòng ban, các tổ dịch vụ,
nơi ở dành cho ban quản lý. Ngoài ra còn có các phòng đặc biệt dành cho người nước
ngoài đến học tập và giảng dạy.
Các khu nhà dành cho sinh viên, với các phòng ở được trang bị khép kín và đầy đủ
tiện nghi theo từng loại phòng.
Các khu nhà dành cho các hoạt động khác như:
- Các trạm y tế: phục vụ việc chăm sóc sức khỏe cho người sinh hoạt trong KTX.
- Nhà hội trường: phục vụ cho các buổi gặp mặt, các buổi giao lưu, và nhiều hoạt
động khác, …
Hình 1. Sơ đồ tổ chức trung tâm.
1.1.2.2. Hoạt động quản lý chung và các dịch vụ thông tin.
Trung tâm có các hoạt động chính sau:
- Quản lý cơ sở vật chất: bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ cán bộ và đáp ứng nhu cầu
của sinh viên trong sinh hoạt; Nâng cấp, sửa chữa các khu nhà ở cũng như mở rộng các
công trình sinh hoạt công cộng; Bảo đảm để có một cơ sở vật chất đầy đủ để phục vụ sinh
hoạt, học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên.
phòng
Tổ
Văn
phòng
Tổ
Bảo
vệ
Tổ
Bảo
vệ
Ban quản lý
KTX
8
- Hỗ trợ tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, nghệ thuật, giải trí, học tập: để tạo
cho sinh viên một cuộc sống với một nề nếp sinh hoạt văn hóa, văn minh. Cũng cần có
các hoạt động khác như tổ chức cho sinh viên được học tập giao lưu giữa sinh viên các
nước.
- Cung cấp các dịch vụ y tế: khám sức khỏe định kỳ cho những người sinh hoạt trong
KTX, khám chữa bệnh, tuyên truyền và hướng dẫn sinh viên về vệ sinh và phòng bệnh.
- Cung cấp các kỹ năng mềm.
- Tư vấn việc làm: tư vấn cho sinh viên kể cả công việc khi ra trường và việc làm
thêm phù hợp với khả năng và điều kiện
- Cung cấp các dịch vụ thông tin: như điện thoại, ti vi, internet cho các phòng giúp
sinh viên nắm bắt được các thông tin cần thiết
1.1.2.3. Một vài thay đổi sắp tới.
ĐHQG có dự kiến xây dựng một khu KTX dành riêng cho những cán bộ, những
giảng viên, cũng như sinh viên của nước ngoài đến công tác, giảng dạy, học tập tại Việt
Nam.
- Sinh viên dân tộc ít người.
- Sinh viên có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn.
- Sinh viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế.
- Sinh viên thi đỗ vào đại học đạt điểm cao.
Sau đó, ban quản lý sẽ đưa ra thông báo danh sách các sinh không được ở KTX và
danh sách các sinh viên được phép vào hay được tiếp tục ở lại KTX.
Khi nhập KTX, sinh viên phải nộp các giấy tờ và chi phí cần thiết. KTX sẽ bố trí
cho sinh viên được ở lại và ở phòng nào, khu nào, làm thẻ nội trú cho sinh viên và lưu hồ
sơ thông tin.
1.2.1.2.Xử lý sinh viên ra khỏi KTX.
Định kỳ (theo quý, theo học kỳ, theo năm, …) KTX sẽ xét duyệt cho tập thể hay cá
nhân có nguyện vọng ra khỏi KTX. Mặt khác cũng sẽ có những tập thể, cá nhân có
nguyện vọng hay bị bắt buộc phải ra khỏi KTX đột xuất. (ví dụ khi bị kỷ luật )
Đối với việc xét duyệt định kỳ, tập thể cần cử người đại diện. Việc xét duyệt theo
định kỳ này yêu cầu có thông báo trước từ ban quản lý KTX cho toàn thể các tập thể cá
nhân. Sau đó, các cá nhân đại diện cho tập thể và cá nhân sẽ phải thoả thuận với nhau về
việc thanh toán, cũng như hoàn thành các thủ tục khác về giấy tờ. Ban quản lý sẽ xem xét
và gửi thông báo,cùng các hóa đơn kèm theo. Sau khi đã sinh viên đã thực hiện đầy đủ
các yêu cầu, thu lại thẻ KTX của từng cá nhân, và đưa vào danh sách đã rời khỏi KTX.
Đối với các trường hợp trong quá trình cư trú có nguyện vọng ra khỏi KTX, cần
phải nộp đơn lên Ban quản lý. Đối với trường hợp bắt buộc phải rời khỏi KTX thì Ban
quản lý cần gửi thông báo tới tập thể hay cá nhân đó. Sau đó, yêu cầu hoàn tất các thủ tục
để được rời khỏi KTX như: phải thanh toán đầy đủ chi phí sinh hoạt, chi phí lien quan đến
tài sản,…các giấy tờ liên quan. Ban quản lý sẽ đưa ra thông báo và các hóa đơn kèm theo.
Sinh viên hoàn thành thủ tục, nộp lại thẻ của KTX, cùng các yêu cầu khác. Ban quản lý sẽ
lưu các trường hợp này vào danh sách riêng đối với các trường hợp rời khỏi KTX
1.2.1.3.Quản lý điện.
Cứ cuối mỗi tháng KTX sẽ kiểm tra các đồng hồ và chốt số điện. Việc chốt số điện
sẽ tiến hành theo từng phòng.
Chỉ số điện của các phòng trong KTX sẽ được ghi lại và tính toán chi phí. Mỗi sinh
Việc thu chi sẽ được tổng hợp theo đầu kỳ (6 tháng, 1 năm, ) và lập ra báo cáo về
số dư được chuyển sang kỳ trước.
Trong quá trình hoạt động, nếu có những khoản thu chi phát sinh cần lưu rõ số
chứng từ, ngày thu chi, lý do thu chi.
Tổng hợp đưa ra các báo cáo định kỳ hoặc đưa ra báo cáo trong trường hợp cần đột
xuất.
1.2.2. Về phần mềm trước đây.
Phần mềm trước đây đã được xây dựng và sử dụng gần 4 năm qua. Phần mềm đã hỗ
trợ tương đối ổn hoạt động quản lý KTX với những yêu cầu trước đây. Tuy nhiên đã có
nhiều thay đổi liên quan đến sự phát triển của KTX, trong đó có hoạt động thông tin của
Trung tâm và môi trường thông tin tổng thể. Hiện nay mới chỉ xây dựng được phần mềm
chuyên dụng sử dụng cho viêc quản lý với các nghiệp vụ (được nêu ở phần 1.2.1 trên)
cũng như việc mới áp dụng được đối với KTX Mễ trì. Sự thay đổi của môi trường quản trị
và cách điều phối tài nguyên của các KTX nên được đặt chung trong một tổng thể.
Sự liên kết tổng thể còn nảy sinh vấn đề tích hợp hệ thống và quản trị hệ thống một
cách nhất quán từ xa với phân quyền chặt chẽ.
Ngoài ra có một số yêu cầu khác như:
- Khả năng khai thác trực tuyến. Mặc dù các phòng trong KTX đã được trang bị
việc kết nối Internet xong chưa có phương tiện khai thác trực tuyến, để đáp ứng như:
- Khả năng đăng ký phòng hay khi sinh viên muốn chuyển phòng mà tìm hiểu
thông tin trên mạng nội bộ.
- Tìm kiếm thông tin về hiện trạng của KTX.
11
- Việc khai thác thông tin không tin không chỉ liên quan đến chỗ ở mà còn nhiều
dịch vụ khác nữa mà sinh viên cần như: tư vấn trực tuyến, tư vấn và dịch vụ việc
làm, diễn đàn trao đổi dành cho sinh viên, …
- Cải thiện giao diện.Giao diện của phần mềm đã sử dụng còn nhiều bất tiện đối
với người sử dụng. Hầu hết việc chọn lựa người ở buộc phải bắt đầu từ việc phân
Từ các nhu cầu thực tiễn cho ta thấy cần phải xây dựng một hệ thống cần có các
chức năng như dưới đây để có thể phục vụ nhu cầu về thông tin việc làm cho người sử
dụng.
- Cập nhật các loại công việc:
- Cập nhật các công việc.
- Cập nhật các nhà tuyển dụng.
12
- Thông báo việc làm.
- Đăng thông báo tìm việc.
- Thống kê.
Trường hợp Trung tâm muốn triển khai dịch vụ môi giới có thu phí sẽ thêm các
chức năng tự động tìm kiếm ghép nối giữa nhà tuyển dụng với người có yêu cầu tìm việc.
1.2.3.4. Tư vấn trực tuyến.
Vấn đề tư vấn trực tuyến không còn lạ đối với mọi người. Có nhiều dịch vụ tư vấn,
cũng như có nhiều phương thức để tư vấn như: tư vấn qua các trung tâm, qua mạng điện
thoại, …và tư vấn trực tuyến qua mạng Internet ngày càng phát triển rộng rãi cùng với
cách thức hoạt động một cách đa dạng.
Vấn đề xây dựng một trung tâm tư vấn trực tuyến với mục đích phục vụ cho đối
tượng chính là sinh viên trong KTX là cần thiết. Hệ thống cần xây dựng của trung tâm tư
vấn trực tuyến cũng là một phân hệ quan trọng trong hệ thống tổng thể.
Để xây dựng được một hệ thống tư vấn trực tuyến, chúng ta cần phải nắm bắt được
các đối tượng liên quan, tác động trực tiếp đến hệ thống. Các đối tượng cần được quản lý
bao gồm:
Các chuyên mục tư vấn như: sức khỏe, tình yêu, tình bạn, cách giao tiếp - ứng xử,
Các chuyên gia tư vấn: các chuyên gia tư vấn về một hay nhiều lĩnh vực, những
chuyên gia thường xuyên và là thành viên lâu dài của trung tâm,…
Các yêu cầu tư vấn.
Các ý kiến tư vấn của các chuyên gia.
- Đăng ký trực tuyến các thông báo cho thuê nhà.
- Đăng ký trực tuyến yêu cầu tìm nhà.
- Tìm kiếm thông tin
Trường hợp Trung tâm đóng vai trò là người môi giới có thu phí thì có các chức
năng tự động ghép nối giữa người thuê và người có yêu cầu thuê để Trung tâm có thể tư
vấn hiệu quả nhất.
1.2.3.6. Phân hệ quản trị các khóa học trực tuyến.
Hiện nay, đã có nhiều trung tâm dạy học trực tuyến được xây dựng và tương đối
thành công. Nhằm phục vụ cho các nhu cầu học hỏi, cũng như nâng cao hiểu biết cho toàn
thể sinh viên, đặc biệt là các kỹ năng sống, Trung tâm nên xây dựng một hệ thống thông
tin đào tạo qua mạng, không chỉ phục vụ cho các sinh viên đang ở KTX mà còn cho sinh
viên của trường ĐHQGHN nói chung
Đây cũng là một phân hệ quan trọng của hệ thống hỗ trợ sinh viên với các đối tượng
cần được quản lý sau
Các khóa học.
- Các tài liệu dành cho các khóa học.
- Những người đăng ký.
- Những giáo viên giảng dạy.
Các chức năng của phân hệ này bao gồm :
- Đăng ký học.
- Duyệt cho phép học.
- Cập nhật các khóa học.
- Thông báo và liên lạc.
- Quản lý thu chi học phí.
1.2.3.7. Diễn đàn sinh viên.
Diễn đàn là nơi có thể cho sinh viên trao đổi, thảo luận trực tiếp với nhau, cũng là
nơi mà có thể giúp cho ban quản lý có thể thu được những ý kiến đóng góp qua những
chuyên mục trên diễn đàn. Diễn đàn sinh viên là cần thiết phải xây dựng. Đây cũng là một
phân hệ nằm trong hệ thống tổng thể.
Khi xây dựng diễn đàn này ta cần quan tâm đến các đối tượng chính sau:
ắt đầu
Có
Nhận hồ sơ đăng ký.
Các chức năng cần thiết bao gồm:
- Quản trị các chuyên mục
- Đăng các ý kiến tham gia.
- Cập nhật một chuyên mục.
- Kiểm soát các phân quyền.
- Duyệt các ý kiến
1.3. Các quy trình nghip v.
Như đã nêu, trong khuôn khổ của khoá
luận này, chúng ta không thể phân tích và
thiết kế tất cả các hệ thống thông tin của
Trung tâm hỗ trợ sinh viên. Sau đây phần
này sẽ tập trung vào các nghiệp vụ quản lý
KTX.
< Các mô hình thể hiện các quy trình nghiệp
vụ được tham khảo từ: “Tài liệu yêu cầu
người sử dụng” của MCSOFT JOINT
STOCK COMPANY(Địa chỉ: Trung Hòa-
Nhân Chính – Cầu Giấy- Hà Nội) >
1.3.1. Quản lý KTX.
1.3.1.1. Quy trình tiếp nhận sinh viên vào
KTX.
Từ mô hình nghiệp vụ như hình 2. Ta sẽ
phân tích các bước của quy trình tiếp nhận
sinh viên vào KTX như sau:
1.3.1.1.1. Đăng ký vào KTX.
sách và Ban quản lý ký duyệt và công bố, đồng thời gửi thông tin hẹn gặp, kèm theo nhắc
nhở sinh viên chuẩn bị giấy tờ và kinh phí cần thiết. Với danh sách được ở lại này, hệ
thống sẽ lưu trữ lại.
1.3.1.1.5. Duyệt đăng ký phòng.
Khi đã có danh sách sinh viên được ở trong KTX. Hệ thống sẽ tự động so sánh
những sinh viên được vào ở trong KTX với thông tin trong danh sách mà sinh viên đăng
ký chọn phòng để đưa ra danh sách chọn phòng của các sinh viên được ở trong KTX.
1.3.1.1.6. Sắp xếp phòng.
Với danh sách sinh viên được ở lại và danh sách đăng ký phòng được lấy ra trong
CSDL, hệ thống sẽ tự động sắp xếp theo ưu tiên đã định và đưa ra kết quả sắp xếp. Người
quản lý xem xét kết quả và xem có chấp nhận hay chỉnh sửa không rồi lưu lại.
1.3.1.1.7- Làm thẻ.
Với danh sách sắp xếp phòng đã có. Hệ thống sẽ hiển thị mẫu thẻ phù hợp. Người
quản lý sẽ xác nhận xem có quyết định in thẻ hay không.
1.3.1.1.8- Thông tin sinh viên.
- Tìm kiếm.
Người quản lý có thể tìm kiếm thông tin về một sinh viên nào đó bằng cách nhập
mã số thẻ (hay nhập tên và ngày sinh,…) và hệ thống sẽ tìm kiếm thông tin về sinh viên
này. Nếu không có thì đưa ra thông báo. Nếu có thì đưa ra kết quả là các thông tin liên
quan đến sinh viên này.
- Cập nhật.
Người quản lý có thể thay đổi thông tin của một sinh viên hay thêm một sinh viên
cùng các thông tin. Cán bộ quản lý nhập thông tin cần cập nhật và lưu lại thông tin mới
trong hệ thống (đồng thời xóa bỏ thông tin cũ).
16
ti
ền bảo đảm t
ài s
ản, tiền
Cá nhân
Tập thể
Hình 3. Mô hình nghi
ệp vụ SV ra khỏi KTX.
1.3.1.2. Quy trình cho sinh viên
ra khỏi KTX.
Từ mô hình nghiệp vụ như
hình 3. Ta sẽ phân tích các bước
trong quy trình xin ra khỏi KTX
của sinh viên như sau:
1.3.1.2.1. Xin ra khỏi KTX.
Các cá nhân hoặc tập thể
(yêu cầu có cá nhân đại diện) có
mong muốn chuyển ra khỏi
KTX. Họ sẽ viết đơn và gửi trực
tiếp lên Ban quản lý hoặc gửi
qua mạng. Với các đơn gửi qua
mạng, hệ thống sẽ thông báo tới
người dùng đã gửi thành công
hay chưa. Các đơn nộp trực tiếp
sẽ được người quản lý nhập
thông tin vào.
1.3.1.2.2. Buộc phải ra khỏi
KTX.
Người quản lý sẽ nhập
1.3.1.2.6. Hiển thị toàn bộ danh sách.
Người dùng có thể là sinh viên hay cán bộ quản lý có thể xem toàn bộ danh sách
sinh viên. Danh sách này được sắp xếp có thể được thống kê theo trường, theo khu nhà,
theo phòng.
điện, nước được phụ cấp cho phòng. Hệ thống sẽ tính toán và đưa ra số phụ trội
cũng như thành tiền của các phòng và đưa ra danh sách các phòng có phụ trội. Thông tin
này sẽ được cập nhật vào CSDL.
1.3.1.3. Quy trình quản lý điện nước.
Từ mô hình nghiệp vụ như hình 4. Ta sẽ phân
tích các bước trong quy trình quản lý điện nước như
sau:
1.3.1.3.1. Tính số điện nước phụ trội.
Cứ cuối tháng người quản lý về điện sẽ báo cáo
thông tin về điện,nước. Thông tin về điện này là số
điện, nước tiêu thụ của các phòng trong tháng. Người
quản lý sẽ nhập số điện tiêu thụ này, nhập số
1.3.1.3.2. Thống kê và in danh sách phụ trội.
Từ dữ liệu có trong hệ thống. Người quản lý sẽ
lấy ra danh sách về các phòng phụ trội và in phiếu
thu từ danh sách này.
1.3.1.3.3. Tính số hao hụt.
Từ số liệu về lượng tiêu thụ điện của tất cả các
phòng cộng lại và lượng tiêu thụ điện của toàn KTX
(Đồng hồ tổng) hệ thống sẽ đưa ra lượng điện hao
hụt trong quá trình sử dụng.
1.3.1.3.4. Thanh toán ngay.
Với chức năng này, khi có sinh viên chuyển ra
khỏi KTX sẽ cho phép cập nhật số điện của phòng có
sinh viên này ở. Hệ thống sẽ tính tiền điện cho sinh
B
ắt đầu.
Nhập mới tài sản cố
đ
ịnh.
Phân tài sản cố định
theo phòng.
Theo dõi tài sản cố
định.
Yêu cầu
sửa chữa,
thanh lý.
Bồi
thường tài
sản do SV
làm hỏng,
mất.
Sửa
chữa.
Thanh lý.
Tăng giảm trong
năm.
K
ết thúc.
Hình 5. Mô hình nghi
ệp vụ Quản lý t
ài s
ản.19
1.3.1.6. Quy trình quản lý thu chi.
Từ mô hình nghiệp vụ như hình 6. Ta sẽ phân tích các bước trong quy trình quản lý
thu chi như sau:
1.3.1.6.1. Cập nhật danh mục thu chi.
Cứ cuối tháng thì người phụ trách về kế toán sẽ cập nhật thông tin thu chi trong
tháng. Hệ thống sẽ tính toán đưa ra tổng thu, chi và cập nhật kết quả.
1.3.1.6.2. Báo cáo thu chi.
Từ dữ liệu đã có trong hệ thống, người quản lý về kế toán khi cần báo cáo, họ sẽ lấy
thông tin này. Thông tin về tổng thu, chi và tổng thu/chi để in ra báo cáo. Các báo cáo này
2.1.1.2. Đăng nhập hệ thống.
21
2.1.1.3. Lấy lại mật khẩu.
2.1.1.4. Đổi mật khẩu.
22
2.1.2. Tiến trình nhận sinh viên vào KTX.
2.1.2.1. Đăng ký vào KTX.
2.1.2.2.Thông tin phòng. 23
2.1.2.3. Đăng ký phòng.
2.1.2.4. Duyệt danh sách. 24