Trường ĐHBK Hà Nội -
- Đồ án tốt
nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỷ 21, sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật đã trở
thành nòng cốt của mọi sự tiến bộ xã hội, đặc biệt quan trọng là sự tiến bộ về
kinh tế. Nhờ đó xã hội được thay đổi từng ngày, từng giê.
Đất nước ta đang từng bước chuyển mình, để theo kịp với thế giới.
Trong những năm gần đây, xu thế CNH đã mang lại nhiều thay đổi cho đất
nước, đặc biệt là lĩnh vực TĐH. Công nghệ TĐH đã mang lại rất nhiều lợi
Ých cho con người như tăng năng suất lao động, giảm nhân công, hạ giá
thành sản phẩm… hơn nữa giúp con người tránh phải làm việc ở môi trường
bất lợi hay khó tham gia. Do đó yêu cầu CNH – HĐH trở thành vấn đề cấp
thiết. Đất nước ta vốn là một nước nông nghiệp, nền nông nghiệp còn lạc hậu
vì vậy vấn đề CNH CN trở nên hết sức quan trọng. Trước đây công nghiệp
nước ta chủ yếu lao động thủ công, thô sơ, con người phải lao động nhiều.
Do đó chất lượng và hiệu quả thấp. Ngày nay công nghiệp nước ta đang từng
bước tiến hành TĐH. Các thiết bị TĐH đã và đang thâm nhập vào các ngành
công nghiệp và cả lĩnh vực sinh hoạt. Các xí nghiệp, nhà máy xi măng, thủy
điện , giấy, đường… đang sử dụng ngày càng nhiều thành tựu của công
nghiệp hiện đại với mục tiêu CNH – HĐH đất nươc, ngày càng có nhiều dây
truyền mới sử dụng kỹ thuật cao đòi hỏi những cán bộ kỹ thuật, kỹ sư điện
những kiến thức về điện tử công suất, vi mạch, vi sử lý… trong công tác kỹ
thuật hiện đại để đưa TĐH vào sản xuất. Để nâng cao năng suất chất lượng
trước hết ta phải điều chỉnh những động cơ trong dây truyền sản xuất. Để
điều chỉnh động cơ ta có nhiều cách: Điều chỉnh bằng phương pháp băm
xung áp một chiều, biến tần, PLC… và bằng bộ chỉnh lưu điều khiển tiristo.
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
1
Trường ĐHBK Hà Nội -
quay.
II/ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU.
Máy điện có nhiều loại nhưng trong đồ án này theo đề tài được nhận em chỉ
trình bày về động cơ điện một chiều.
1, Cấu tạo động cơ điện một chiều.
Động cơ điện một chiều là thiết bị điền từ quay, nó biến điện năng
thành cơ năng. Nguyên lý làm việc của nó dùa trên hiện tượng cảm ứng điện
từ.
Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tốc độ rất tốt vì vậy nó
được dùng nhiều trong công nghiệp cần điều chỉnh tốc độ quay liên tục trong
một phạm vi rộng (như máy cán thép, máy bơm, quạt gió, máy căt…)
Ngoài dây quấn xếp ở máy điện một chiều còn kiểu dây quấn sóng.
Các phần tử được nối thành mạch vòng kín ở dây quấn sóng đơn chỉ có hai
mạch nhánh song song, thường thấy ở máy có công suất nhỏ.
- cổ góp và chổi điện:
Cổ góp gồm các phiến góp bằng đồng được ghép cách điện, có dạnh
hình trụ gắn ở đầu trục rô to. Các đầu dây của phần từ nối với phiến góp.
Chổi điện làm bằng than grafit. Các chổi tỳ đặt lên cổ góp nhờ lò xo và
giá chổi điện gắn trên nắp máy.
Cấu tạo động cơ điện một chiều gồm 2 phần chính:
- Phần tĩnh (stato)
- Phần quay (roto)
a, Phần tĩnh.
Hay còn gọi là phần kích từ của động cơ, là bộ phận sinh ra từ trường.
Gồm có mạch từ và dây quấn kích thích lồng ngoài mạch từ.
- Mạch từ được làm bằng sắt từ (thép đúc, thép đặc)
- Dây quấn kích thích hay còn gọi là dây quấn kích từ được làm bằng
dây điện từ (êmay). Các cuộn dây kích từ này được nối với nhau.
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
3
- Nguồn phần ứng được đưa vào 2 chổi than để đưa vào cổ góp của phần ứng
Fđt c c
Fđt b A d b A d
A a + n +
n
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
4
Trường ĐHBK Hà Nội -
- Đồ án tốt
nghiệp
+ n b n
b
cFđt
F®t
Fđt Ba F®t B
a
B q - -
- H. 1-3: sơ đồ nguyên lý hoạt động.
Khi cho điện áp một chiều vào hai chổi điện A và B trong dây quấn
phần ứng có dòng điện. Các thanh dẫn ab và cd có dòng điện nằm trong từ
trường sẽ chịu lực tác dụng làm cho roto quay. Chiều của lực được xác định
theo quy tắc bàn tay trái.
Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí các thanh dẫn ab và cd đổi
chỗ cho nhau. Do co phiến góp chiều dòng điện giữ nguyên làm cho chiều
lực từ tác dụng không đổi. Đảm bảo động cơ co chiều quay không đổi.
Khi động cơ quay, các thanh dẫn cắt từ trường sẽ cảm ứng sức điện
động Eư. Chiều của sức điện động được xác định theo quy tắc bàn tay phải.
Ở động cơ chiều sđđ Eư ngược chiều với chiều dòng điện Iư nên Eư được
gọi là sức phản điện động.
1
1
ϖ
β
∆
∆
=
M
đặc tính cơ ứng với Uư2 là:
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
5
M
2
M
1
ΔM
ω
02
Δω
2
M
H×nh 1-4 ph¬ng tr×nh ®Æc tÝnh c¬
0
Trường ĐHBK Hà Nội -
- Đồ án tốt
nghiệp
2
2
ứng nhỏ do đó
β
rất lớn
2
1212
)(
-
φ
ϖϖϖϖϖ
K
R
−=−=∆
2
)(
-
φ
ϖ
K
R
M
∆=∆
=>
-
)(
2
R
K
M
φ
ϖ
- α = 2, mô men tỷ lệ bậc 2 với tốc độ là đường đặc tính của các máy bơm,
quạt gió (đường 2 hình)
- α = -1, mô men tỉ lệ nghịch với tốc độ là đường đặc tính cơ của các máy cắt
gọt kim loại.
(1)
(2) (3) (3)
M
H. 1-5: Dạng đặc tính cơ của một số máy sản xuất
IV/ ĐẶC TÍNH CƠ ĐỘNG CƠ ĐIỆN.
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
6
ω
0
Trường ĐHBK Hà Nội -
- Đồ án tốt
nghiệp
Đặc tính cơ của động cơ điện là quan hệ giữa tốc độ quay W(n) và mô men
của động cơ: ω = f (M) hoặc n = f(n) với:
ω – tốc độ góc, rad/s
N – tốc độ quay, vòng/ phót
M – mô men, Nm
có 2 loại đặc tính cơ: đặc tính cơ tự nhiên và đặc tính cơ nhân tạo.
Nếu động cơ vận hành ở chế độ định mức (điện áp, từ thông định mức và
không nối thêm điện trở, điện kháng vào động cơ) thì ta có đường đặc tính cơ
tự nhiên. Trên đường đặc tính cơ tự nhiên ta có điểm làm việc định mức có
giá trị (Mđm, ωđm). Đặc tính nhân tạo là khi thay đổi các tham số nguồn
hoặc nối thêm các điện trở, điện kháng vào động cơ.
ω ω
ω
+
β
nhá ta có đặc tính cơ mềm
+
β
->
∞
ta có đặc tính cơ tuyệt đối cứng
Vậy động cơ có đặc tính càng cứng thì tốc độ thay đổi càng Ýt khi mô men
thay đổi nhiều. Nghĩa là động cơ có khả năng tự ổn định tốc độ, Ýt phụ thuộc
vào mô men cản trên trục động cơ.
V/ Sự phù hợp giữa đặc tính cơ của động cơ và máy sản xuất
Trong truyển động điện vấn đề quan trọng đặt ra là phải phối hợp tốt đặc tính
cơ của động cơ điện và đặc tính cơ của máy sản xuất. Sự phối hợp các đặc
tính cơ của động cơ điện và của máy sản xuất là phải tìm ra được điểm chung
giữa hai đặc tính cơ đó, để sao cho luôn đảm bảo được tính ổn định công tác
trong chế độ làm việc.
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
7
ω
0
ω
dm
ω
cb
Trường ĐHBK Hà Nội -
- Đồ án tốt
nghiệp
Phương trình động học của hệ truyển động:
c
ω
A
A A
ω
A”
A”
ω
B
B B
Trên hình vẽ ta thấy:
* A (M
A
, ω
A
), A’ (M
A’
, ω
A’
)
M
A
> M
A’
do đó
M
Đ
- M
hệ tăng tốc
Vậy điểm A’, A” là điểm làm việc không ổn định, chỉ có điểm a là điểm làm
việc ổn định tại đó thoả mãn phương trình cân bằng mô men
M
Đ
- M
T
= J
dt
dw
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
8
M
0
H. 1-7: d¹ng ®Æc tÝnh c¬ m¸y s¶n xuÊt.
Trường ĐHBK Hà Nội -
- Đồ án tốt
nghiệp
VI/ Xây dựng phương trình và đồ thị đặc tính cơ của động cơ một chiều kích
từ độc lập
Uư
Rđ
Iư
CKTR R
k
Ukt
H. 1-8: sơ đồ nối dây của động cơ kích từ độc lập
Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớng thì mạch điện phần
ứng và mạch kích từ mắc vào hai nguồn một chiều độc lập với nhau gọi là
k
=
: hệ số cấu tạo động cơ.
Nừu biểu diễn sức điện động theo tốc độ quay n thì:
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
9
E
Trường ĐHBK Hà Nội -
- Đồ án tốt
nghiệp
Eư = ke
ϕ
n
Và:
95560
2 nn
W
==
π
Vì vậy:
n
N
E
ϕ
α
π
60
=
U
W
2
ϕ
ϕ
+
−=
bá qua các tổn thất cơ và tổn thất kép thì mô men trên trục động cơ sẽ bằng
mô men điện từ (M)
Mđt = Mcơ = M
=>
( )
M
K
RfR
K
U
W
2
ϕ
ϕ
+
−=
Đây là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập.
Giả thiết phản ứng phần ứng được bù đủ, từ thông
ϕ
= const thì phương trình
đặc tính cơ và phương trình đặc tính cơ điện là tuyến tính.
Đồ thị được biểu diễn trên hình (H. 1-9, 1-10)
ω ω
Khi W = 0 thì:
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
10
Trường ĐHBK Hà Nội -
- Đồ án tốt
nghiệp
Inm
RfR
U
I
=
+
=
MnmInmKM
==
ϕ
Inm, Mnm được gọi là dòng điện và mô men ngăn mạch phương trình đặc
tính cơ và cơ điện của động cơ có thể viết ở dạng:
WW
)K(
RM
K
U
W
o
∆−=−=
2
ϕϕ
WW
nghiệp
CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ
ĐIỆN MỘT CHIỀU.
Như đã nói ở trên điều chỉnh động cơ một chiều có đặc tính cơ tự nhiên
tương đối cứng nghĩa là có khả năng tự ổn định tốc độ tương đối tốt. Tuy
nhiên trong những hệ TĐĐ của động cơ 1 chiều mà mô men cản của động cơ
thay đổi nhiều thì tốc độ động cơ vẫn bị dao động theo nên hệ TĐĐ đó yêu
cầu chất lượng ổn định tốc độ phải thật tốt nghĩa là tốc độ thực của động cơ
phải rất gần với tốc độ đặt thì hệ TĐĐ hở chưa đáp ứng được do đó để nâng
cao độ ổn định tốc độ người ta phải xây dựng hệ TĐĐ kín có phản hồi tốc độ
để nâng cao độ ổn định tốc độ hay nói cách khác giảm sai số giữa tốc độ thực
và tốc độ đặt. Sơ đồ khối của khệ thống này là:
ω
đặt
Δω U
đk
-
ω
t
Khâu phải hồi tốc độ đo tốc độ thực để đem so sánh với tốc độ đặt. Khâu so
sánh sẽ so sánh ωđ và ωt sai số tốc độ đo được khâu điều chỉnh. tốc độ ω
biến đổi thành tín hiệu điều chỉnh bộ biến đổi để điều chỉnh điện áp ra động
cơ theo su hướng làm cho ωcđ gần ωđ nghĩa là giảm nhỏ sai sè ωt và ωđ
Do đó nếu ta điều chỉnh ω động cơ bằng dùng hệ Tiristo thì hoàn toàn có thể
điều chỉnh bằng phương pháp trên do vậy đồ án này chính là làm điều đó.
Trong trường hợp hệ thống TĐĐ cần chất lượng cao hơn. Ví dụ điều chỉnh
dòng để giữ Mđcơ = Mphụ tải thì người ta còn phải thực hiện phản hồi dòng
qua khâu RI. Khi đó ta có 2 mạch vòng phản hồi mà trong đồ án này không
– giá trị tốc độ ổn định đạt được ở cấp i
W
i+1
– giá trị tốc độ đạt được ở cấp kế tiếp (i+1)
Hệ điều chỉnh vô cấp nếu
i
i
W
W
1
+
=
γ
-> 1, tức hệ tự động có thể làm việc ổn
định ở mọi giá trị trong suốt giải điều chỉnh. Hệ điều chỉnh có cấp khi nó chỉ
có thể làm việc ổn định ở một số giá trị của tốc độ trong dải điều chỉnh.
2, Độ rộng điều chỉnh (dải điều chỉnh)
Dải điều chỉnh hay phạm vi điều chỉnh là tỷ số giữa giá trị lớn nhất và nhỏ
nhất của tốc độ làm việc ứng với mo men tải đã cho:
min
max
W
W
D
=
Giá trị tốc độ cực đại W
max
bị hạn chế bởi độ bền cơ học của động cơ và với
động cơ một chiều nó còn bị hạn chế bởi khả năng chuyển mạch của cổ góp.
Tốc độ nhỏ nhất W
φ < φ
đm
0 Mc M Mc M
H. 2-1: đặc tính động cơ khi biến đổi φ
Thay đổi từ thông kích từ của động cơ điện một chiều là điều chỉnh mo men
điện từ của động cơ M = KφIư và sức điện động động cơ Eư = KφW. Mạch
kích từ của động cơ là mạch phi tuyến, vì vậy hệ điều chỉnh từ thông cũng là
hệ phi tuyến:
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
13
ω
01
ω
Trường ĐHBK Hà Nội -
- Đồ án tốt
nghiệp
dt
dw
W
rr
e
i
kt
ktb
kt
kt
+
+
=
giá trị định mức. Do đó đặc tính cơ thấp nhất trong vùng điều chỉnh từ thông
chính là đặc tính cơ có điện áp phần ứng định mức, từ thông định mức và
được gọi à đặc tính cơ bản (có trường hợp chính là đặc tính tự nhiên của
động cơ). Tốc độ lớn nhất của dải điều chỉnh từ thông bị hạn chế bởi khả
năng chuyển mạch của cổ góp điện. Khi giảm từ thông để tăng tốc độ quay
của động cơ thì đồng thời điều kiện chuyển mạch của cổ góp cũng xấu đi.
Ưu nhược điểm:
Điều chỉnh tốc độ được bằng phương pháp này ta thu được ω >ω
đm
và chỉ
chỉnh được giảm từ thông.
Khi giảm từ thông ta thu được họ đặc tính cơ dốc hơn đặc tính cơ định mức,
do đó độ cứng đặc tính giảm khi giảm từ thông chỉ làm việc trong phạm vi
tải nhỏ chú không dùng cho tải lớn vì M = KφIư, giảm từ thông thì mô men
giảm rất nhiều khi điều chỉnh bằng giảm từ thông rất dễ dẫn đến mất φ làm
cho dòng điện tăng lên rất nhanh làm háng động cơ.
III/ Điều chỉnh bằng cách thay đổi điện trở mạch phần ứng.
Giả sử: Uư = Uđm
φ = φđm = const
tốc độ động cơ được điều chỉnh bằng cách thay đổi Rf
ω ω
ω
o
ω
o
ω
A
A ω
C
C
a, khi giảm tốc độ; b, khi tăng tốc
const
K
U
W
dm
==
ϕ
0
( )
var
RfR
k
dm
=
+
=
2
ϕ
β
Khi thay đổi Rf trên mạch phần ứng thì độ cứng đặc tính cơ biến đổi và ta
được quan hệ đường đặc tính như hình H. 2-2 các đường đặc tính cơ luôn đi
qua điểm (0, ω
o
), Rf càng lớn thì
β
càng nhỏ dần đến đặc tính cơ càng dốc.
Ưu nhược điểm:
Điện trở phụ càng lớn thì tố độ càng giảm. cách điều chỉnh này có cấp nên độ
mịn điều chỉnh kén, không trơn. Sai lệch tĩnh lớn, không đo được tốc độ cơ
đm
ω
01
A U
U
đm
ω
B
Uư ω
A
U
Ư
M M M M
A, Khi giảm U b, Khi tăng U
H. 2-3: đặc tính động cơ khi thay đổi điện áp phần ứng
Khi điều chỉnh tốc độ theo điện áp phần ứng động cơ thì điện áp kích từ là
không đổi. để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ 1 chiều cần có thiết bị
nguồn như máy phát điện một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
15
Trường ĐHBK Hà Nội -
- Đồ án tốt
nghiệp
khiển… các thiết bị nguồn này có chức năng biến năng lượng điện xoay
chiều thành 1 chiều có sức điện động E
b
điều chỉnh được nhờ tín hiệu điều
khiển U
đk
khi mô men tải là định mức thì các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tốc độ là:
β
dm
maxomax
M
WW
−=
β
dm
minomin
M
WW
−=
Để thoả mãn khả năng quá tải thì đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh phải
có mô men ngắn mạch là:
M
nmmin
= M
cmax
= K
m
M
đm
Với K
M
hệ số quá tải về mô men.
Vì họ đặc tính cơ là các đường thẳng song song nên theo độ cứng đặc tính cơ
ta có:
)K(
M
W
D
β
β
β
Phạm vi điều chỉnh tốc độ D phụ thuộc tuyến tính vào giá trị độ cứng
β
.
Khi điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ bằng các thiết bị nguồn điều chỉnh
thì điện trở tổng mạch phần ứng gấp khoảng 2 lần điện trở phần ứng động cơ.
Vậy với tải có tính mô men không đổi thì phạm vi điều chỉnh tốc độ không
vượt quá ω
đm
. Do đó muốn nâng cao dải điều chỉnh cần phải cấu trúc theo hệ
kín.
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
16
Trường ĐHBK Hà Nội -
- Đồ án tốt
nghiệp
Khi điều chỉnh điện áp phần ứng thì độ cứng các đặc tính cơ trong toàn dải
điều chỉnh là như nhau, do đó độ sụt tốc tương đối sẽ đặt giá trị lớn nhất tại
đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh.
minomino
minmino
o
W
W
nguồn
Không có tổn thất trong mạch phần ứng
Phương pháp này có thể áp dụng cho non tải, đẩy tải, sử dụng rộng dãi
Nhược điểm:
Chỉ điều chỉnh tốc độ nhỏ hơn tốc độ cơ bản.
Muốn thay đổi được điện áp nguồn phải có nguồn thay đổi điện áp.
V, PHƯƠNG PHÁP BĂM XUNG ÁP 1 CHIỀU
U U U
U
đm
U
đm
U
tb1
U
tb2
t
c
t
k
t
c
t
k
T t T t
c
t
k
t
c
động cơ ta được họ đặc tính cơ song song với đặc tính cơ tự nhiên. Khi thay
đổi điện áp thì M
nm
, I
nm
của động cơ giảm và tốc độ động cơ cũng giảm ứng
với phụ tải nhất định.
VI/ BỘ BIẾN ĐỔI.
Như đã trình bày ở trên, muốn thay đổi tốc độ động cơ bằng phương pháp
thay đổi điện áp phần ứng ta cần có nguồn điện áp phần ứng. Nguồn điện áp
phần ứng đó chính là bộ biến đổi, để biến đổi điện áp xoay chiều sang điện
áp 1 chiều cấp cho phần ứng động cơ điện 1 chiều bộ biến đổi là bộ phận rất
quan trọng của hệ thống truyền động, nó quyết định khả năng và chất lượng
điệu chỉnh các chế độ làm việc.
Tương ứng với việc sử dụng các bộ biến đổi ta có các hệ thống truyền động
sau:
- Dùng hệ thống máy phát - động cơ (F - Đ)
- Dùng hệ thống chỉnh lưu Tiristor - động cơ (T - Đ)
1, Hệ thống máy phát động cơ (F - Đ)
U
F
U
kt
Phương trình đặc tính cơ:
M
)K(
RR
K
E
wsE
W
bo
ϕϕ
α
+
−=
Trong hệ thống chỉnh lưu - động cơ, bộ biến đổi làm nhiệm vụ biến đổi
nguồn xoay chiều thành một chiều cung cấp cho điện áp động cơ truyển
động. BBĐ tính trực tiếp biến từ xoay chiều thành 1 chiều qua khâu trung
gian cơ học nào đó và bên cạnh chức năng biến đổi năng lượng đó, nó có
chức năng điều chỉnh sức điện động ra vào bộ biến đổi.
Ưu điểm của hệ thống này là:
Thường sử dụng các linh kiện bán dẫn nên hệ thống tác động nhanh nhạy
với tín hiệu điều khiển. Tổn thất năng lượng trong quá trình điều khiển nhỏ.
Hệ số khuyếch đại lớn có khả năng tự động hoá ở trình độ cao, gọn nhẹ,
không gây tiếng ồn. Giá thành hạ độ tin cậy cao, phạm vi điều chỉnh rộng.
Nhược điểm:
Do sử dụng các linh kiện bán dẫn nên hệ số quá tải kém mạch, điều khiển
phức tạp.
Hệ thống đảo chiều phức tạp, điện áp đầu ra của bộ chỉnh lưu có dạng đập
mạch, đây là nguyên nhân gây ra tổn hao phô trong động cơ, hệ số cosφ thấp.
Nhận xét:
Qua phân tích ở trên ta thấy, hệ thống truyền động chỉnh lưu tiristo - động cơ
rất phù hợp với đề tài đồ án vì vậy ta chọn phương pháp này cho đồ án. Ưu
điểm của hệ là độ tác động nhanh cao, không gây ồn và dễ tự động hoá. Do
các van bán dẫn có hệ số khuyếch đại công suất cao, thuận tiện cho việc thiết
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
19
FX
Sơ đồ mạch phản hổi âm tốc độ.
Nguồn động lực
ω
đặ
ss Δω t/h đk Uư U t/h ®k U
U ωthực
-
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
20
Rω
BB§
§. c¬
P. håi tèc ®é
Trường ĐHBK Hà Nội -
- Đồ án tốt
nghiệp
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP CHỈNH LƯU.
Người ta dùng mạch chỉnh lưu 3 pha trong những trường hợp tải công suất
lớn nến dùng bằng chỉnh lưu 1 pha thì sẽ làm lệch lước dùng băng chỉnh lưu
3 pha thì chất lượng tốt trong đề tài này công suất nhỏ. Yêu cầy không cao vì
vậy ta chọn bằng phưong pháp cầu 1 pha không đối sưng.
Với chỉnh lưu cầu 1 pha không đối xứng thì có rất nhiều cách mắc.
Nếu ta dùng sơ đồ như hình b và c, thì cần pảhi có van đệm. Bởi vì trong
chỉnh lưu mạch đơn khi góc điều khiển α đủ lớn thì thành phần đập mạch của
điện áp và dòng chỉnh lưu cùng tăng lên, làm xấu chế độ chuyển mạch của
vành góp động cơ và gây phát nóng phụ trong động cơ.
Ở các sơ đồ truyển động không chỉ đảo chiều và động cơ có sức điện động
luôn dương người ta mắc thêm 1 van đệm song song ngược với sức điện
mở khi
U
2
âm, Đ
2
mở khi U
2
dương.
Các Tiristo mở theo góc α. Tuy nhiên các van khoá theo nhóm Đ
1
dẫn
sẽ làm T
1
(cùng nhóm catôt chung) khoá, T
1
dẫn Đ
1
bị khoá tương tù T
1
dẫn
thì Đ
2
khoá và ngược lại Đ
2
dẫn thì T
2
khoá.
Nguyên lý hoạt động của sơ đồ:
Khi θ = α cho xung điều khiển mở T
1
d
= I chạy qua T
2
và Đ
1
.
Trong sơ đồ này, góc dẫn dòng của Tiristo và điôt không bằng nhau.
Góc dẫn dòng của điôt là: λ
d
= π + α còn của Tiristo: λ
T
= π + α.
Giá trị trung bình của điện áp tải:
( )
α
π
αα
π
π
α
cos1
2
sin2
1
2
+==
∫
U
dU
d
220
=
AI
kt
1
=
PVn
dm
/1500
=
Dải điều chỉnh tốc độ:
PVn /20
min
=
PVn /1200
max
=
độ sụt tốc độ:
%1,0
=∆
n
Tốc độ định mức của động cơ:
)/(157
55,9
1500
55,960
2
srad
nn
dmdm
===
η
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
23
Trường ĐHBK Hà Nội -
- Đồ án tốt
nghiệp
với U
d
= U
max
:
87,01
220.2
14,3.186
cos
min
=−=
α
Vậy với α
min
= 29,5
o
với U
d
= U
min
:
67,01
U
U
d
=+=+=
α
π
Vì mạch lực là cầu một pha không đối xứng cho nên góc dẫn dòng của
Tiristo và điôt là không bằng nhau. Góc dẫn dòng của điôt là
απλ
+=
D
, còn
của Tiristo là
απλ
−=
T
Giá trị trung bình của dòng tải:
)(5,68
7,2
185
A
R
U
I
u
d
d
===
Giá trị trung bình của dòng trong Tiristo là:
)(6,28
Tốc độ không tải lý tưởng của động cơ:
n
o
=
)/(1734
7,2.11220
220.1500
.
.
PV
RIU
Un
udmdm
dmdm
=
−
=
−
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
24
Trường ĐHBK Hà Nội -
- Đồ án tốt
nghiệp
Trị sè Kϕ
đm
khi động cơ làm việc ở chế độ định mức:
13,0
1500
2.11220
.
+=⇒
−
=
ϕ
ϕ
với n = var ta có giá trị U
max
, U
min
là:
)(3,322.1113,0.20.
maxmax
VRIknU
udm
=+=+=
ϕ
Từ công thức:
1
.2
cos
)cos1(
.2
2
2
−=⇒
+=
U
U
U
2
AII
d
=−=−=
π
α
II. Tính chọn van cho sơ đồ mạch lực.
Việc chọn van bán dẫn mạch lực được chọn theo các thông số cơ bản
của van.
Giá trị trung bình lớn nhất của van (I
tbmax
), đây là giá trị dòng lớn nhất
mà van có thể chịu đựng được ứng với chế độ làm mát tốt nhất cho van (chế
độ lý tưởng). Trong thực tế không đạt điều kiện làm mát lý tưởng nên khi sử
dụng không được quá giá trị này.
SV Đinh Quang Hiệp Líp K9C – TĐH
25