Nghiên cứu trượt lỡ ven sông đồng nai tại huyện bắc tân uyên và thị xã tân uyên từ đó đề ra các giải pháp khắc phục - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NGHÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

TIỂU LUẬN MÔN HỌC
MÔN ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG
TÊN TIỂU LUẬU
SVTH : Mai Thanh Điền
MSSV: 1220510195
Lớp : D12MT02 Bình Dương, 06 tháng 10 năm 2014
SVTH: Mai Thanh Điền Địa chất môi trường 2

2.3.5. Đổ sụp 15
SVTH: Mai Thanh Điền Địa chất môi trường 3 2.4. CƠ CHẾ TRƯỢT LỞ 15
2.5. ĐIỀU KIỆN, NGUYÊN NHÂN GÂY TRƯỢT 16
2.5.1. Nguyên nhân 16
2.5.2. Tác dụng xâm thực của sông 16
2.5.3. Quá trình tẩm ướt đất đá 16
2.5.4. Tác động của áp lực thủy tĩnh 16
2.5.5. Tác động của áp lực thủy động 16
2.5.6. Hoạt động nhân sinh: 17
2.6. TÁC HẠI CỦA TRƯỢT LỠ BỜ SÔNG: 18
2.6.1. Cơ sở hạ tầng: 18
2.6.2. Sinh mạng con người: 19
2.6.3. Thiệt hại về vật chất: 19
2.6.4. Ảnh hưởng đến các hoạt động giao thông đường thuỷ: 20
2.6.5. Ảnh hưởng đến môi trường sinh thái: 20
CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI 21
3.1. Điều kiện tự nhiên: 21
3.1.1 Vị trí địa lí: 21
3.1.2. Khí tượng, khí hậu: 23
3.1.3. Nhiệt độ: 23
3.1.4. Độ ẩm: 24
3.1.5. Chế độ gió: 24
3.1.6. Lượng mưa: 24
3.1.7. Điều kiện gây ra trượt lỡ bờ sông : 25
3.1.7.1. Địa hình địa mạo: 25
3.1.7.2. Cấu tạo địa chất: 25
3.1.7.3. Địa chất môi trường: 26

4.1. CƠ SỞ DỮ LIỆU: 37
4.2. 37
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ THỰC HIỆN 38
5.1 Đoạn từ chân đập Trị An ( Lạc An, Bắc Tân Uyên) đến Uyên Hưng
(TX.Tân Uyên): 38
SVTH: Mai Thanh Điền Địa chất môi trường 5 5.1.1. Khu vực xã Lạc An +Thường Tân ( Huyện Bắc Tân Uyên): 39
5.1.2. Tại xã Lạc An, Bắc Tân Uyên, Bình Dương: 40
5.1.3. Tại xã Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Bình Dương: 40
5.2. Đoạn từ Thị trấn Uyên Hưng đến cuối cù lao Rùa ( Thạnh Phước ): 43
5.2.1. Đoạn từ Thị trấn Uyên Hưng đến cuối cù lao Rùa ( Thạnh Phước ): 43
5.2.2. Khu vực cù lao Rùa: 44
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 47
6.1. Kết luận: 47
6.2. Kiến nghị: 48
6.3. Mô hình, giải pháp thực tế ven bờ sông Đồng Nai tại TX.Tân Uyên và
huyện Bắc Tân Uyên: 50 SVTH: Mai Thanh Điền Địa chất môi trường 6 DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.5: Sơ đồ lực tác động lên sườn dốc khi có áp lực thủy động 17
Hình 2.6.1: Trượt lỡ tuyến đường giao thông ven bờ sông tại 18
Thường Tân( Bắc Tân Uyên) 18
Hình 2.6.2: Trượt lỡ cây ven bờ sông Đồng Nai 19
Hình 2.6.3: Nhiều công trình xây dựng ven bờ sông Đồng Nai bị sạt lỡ tại

Bảng 5.Thống kê và dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân 34
của các ngành, lĩnh vực (% / năm) 34
Bảng 6: Vị trí đoạn sạt lở tại xã Lạc An, Bình Dương 40
Bảng 7: Vị trí đoạn sạt lở tại xã Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Bình Dương: 40
Bảng 8: Vị trí đoạn sạt lở tại cù lao Rùa 46

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
Tên đầy đủ
TX
Thị xã
UBND
Uỷ ban nhân dân
NDĐ
Nước dưới đất
CN
Công nghiệp
NN
Nông nghiệp
DV
Dịch vụ
VAC
Mô hình Vườn ao chuồng
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
KCN
Khu Công nghiệp
DT
Đường tỉnh

tiến hành nghiên cứu chuyên đề: "Trượt lỡ ven sông Đồng Nai tại: Huyện Bắc
Tân Uyên và Thị Xã Tân Uyên từ đó đề ra các giải pháp khắc phục".
1.3. MỤC TIÊU:
- Khoanh vùng các điểm Trượt lỡ trên sông Đồng Nai đoạn qua Huyện Bắc Tân
Uyên, TX.Tân Uyên.
- Đề ra các giải pháp thích hợp cho từng điểm trượt lỡ.

SVTH: Mai Thanh Điền Địa chất môi trường 9 1.4. NGUYÊN TẮC:
- Dựa trên cơ sở khoa học môn Thủy Văn Môi Trường, môn Địa Chất Môi
Trường, Địa Chất cơ sở cùng môn học Hệ thống thông tin địa lý và kết quả khảo
sát thực địa để khoanh vùng các điểm trượt lỡ tại Thị xã Tân Uyên và Huyện Bắc
Tân Uyên.
1.5. NỘI DUNG:
- Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của thị xã Tân Uyên
và Huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Khoanh vùng các vị trí bị ảnh hưởng của trượt lỡ ven sông Đồng Nai tại Thị xã
Tân Uyên và Huyện Bắc Tân Uyên .
- Đưa ra các giải pháp cũng như đề xuất phương hướng khắc phục.
1.6. Ý NGHĨA:
- Xác định được các điểm trượt lỡ ven sông Đồng Nai tại Thị xã Tân Uyên và
Huyện Bắc Tân Uyên và các tác động của nó để phục vụ cho việc phân vùng,
nghiên cứu hiện trạng, mức độ ảnh hưởng nhằm đưa ra các biện pháp quản lý ,
khắc phục hậu quả của trượt lỡ bờ sông.
1.7. KẾT QUẢ

- Từ các trang web quản lí về tài nguyên của các địa phương, ta có thể biết
thêm thông tin về tình hình kinh tế - xã hội của TX.Tân Uyên và Huyện Bắc
Tân Uyên.
- Những đề tài nghiên cứu hoặc luận văn có liên quan đến vấn đề tai biến
trượt lỡ ven sông Đồng Nai.
2.1.3. Phương pháp khảo sát thực địa, đo đạc thủy văn:
- Khảo sát thực địa sông Đồng Nai tại khu vực nghiên cứu thuộc địa phận Thị
xã Tân Uyên và Huyện Bắc Tân Uyên tỉnh Bình Dương. Quan sát thực tế về
địa hình, các điểm trượt lở, các công trình ven sông.
- Tìm hiểu kỹ và có lưu ý tới những khu vực gấp khúc của sông, những đoạn
dốc, nước chảy siết để xem xét việc trượt lỡ bờ sông.

2.1.4. Ứng dụng GIS và Viễn thám xác nhằm xác định các điểm trượt lỡ trên
sông Đồng Nai tại Thị xã Tân Uyên, huyện Bắc Tân Uyên:
- Xác định toạ độ( X,Y) giữa các đoạn trượt lỡ.
- Vị trí các đoạn trượt lỡ.
- Số hóa các lớp thông tin từ các bản đồ nền địa hình từ các bản đồ.Xác định
phân vùng các điểm trượt lỡ.
- Ứng dụng Viễn thám để xác định toạ độ các điểm trượt lỡ. SVTH: Mai Thanh Điền Địa chất môi trường 11 2.2. TRƯỢT LỠ:
2.2.1. Định nghĩa:
- Trượt lở là sự dịch chuyển trên bề mặt hay gần bề mặt của một khối đất đá theo

phá hỏng dẫn đến sự phá hủy bên trong nội bộ khối dọc theo đường vận chuyển.
- Đới dồn tụ ( zone 0 of accumulation): là nơi tập trung các vật liệu trượt từ bên
trên xuống. Tùy theo quy mô của khối trượt sẽ có quy mô khu vực bị vùi lấp khác
nhau và mức độ tổn thất cũng khác nhau. Nếu đới dồn tụ là khu vực dân cư hay
có các công trình kinh tế quan trọng, mức độ tổn thất của tai biến trượt càng
nghiêm trọng.

SVTH: Mai Thanh Điền Địa chất môi trường 12 2.2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự dịch chuyển
- Đặc điểm vật liệu khối trượt, trạng thái vật liệu khối trượt và đặc điểm mặt trượt
là các yếu tố quyết định sự dịch chuyển của khối.
- Thành phần vật liệu và trạng thái vật liệu khối nền.
- Theo đặc điểm cấu trúc thạch học vật liệu khối nền được chia thành ba nhóm:
+ Nhóm đá cứng: bao gồm các đá kết tinh hoặc được gắn kết tốt, như các đá
macma, đá biến chất và đá trầm tích.
+ Đá gắn kết yếu: chủ yếu lá các đá trầm tích Kainozoi sớm, ví dụ đá cát bột kết
hệ tần Bà Miêu.
+ Đá không gắn kết hay gắn kết yếu: chủ yếu là các trầm tích trẻ, trầm tích Đệ
Tứ. Trong nhóm này thường phân biệt: đá vụn thô ( có 20% vật liệu có kích
thước < 2mm) và đất ( có hơn 80% vật liệu mịn < 2mm).
- Các đá không gắn kết hay gắn kết yếu thường kém bền vững, do vậy dễ bị dịch
chuyển hơn các đá gắn kết.
- Bên cạnh đặc điểm cấu trc đất đá, thành phần vật liệu của đất đá cũng góp
phần vào sự ốn định và không ổn định khối nền theo các phương thức sau:
- Sự thay đổi thành phần vật liệu: các thành tạo trầm tích nguồn gốc biển hay
sông biển hỗn hợp thường có chứa các tích tụ muối, hoặc các khoáng vật dễ hòa
tan. Khi các thành phần này bị hòa tan và rửa trôi, khối nền trở nên mất ổn định,
bắt đầu hình thành khối trượt tìm ẩn. Cũng tương tự, trong các thành tạo trầm tích

+ Mặt trượt phẳng quy định kiểu trượt tịnh tiến. Lực chi phối bên trong khối
trượt phân bố gần song song, từ bề mặt xuống đáy khối trượt cường độ lực trượt
biến thiên theo chiều hướng giảm dần.
+ Mặt trượt cong: quy định kiểu trượt xoắn hay còn gọi là trượt ngẫu lực. Phân bố
luật trong khối trượt, ở đó vật liệu trong khối trượt chịu tác động đồng thời lực
lượng theo chiều từ cao xuống thấp và lực đẩy hướng lên trên.
+ Độ dốc mặt trượt: là yếu tố chính quyết định vận tốc dịch chuyển.Nếu cùng một
loại vật liệu, cùng kiểu mặt trượt, vận tốc dịch chuyển đồng biến với độ dốc mặt
trượt.
2.3. PHÂN LOẠI TRƯỢT LỞ
2.3.1. Trượt ( slide)
Sự chuyển động của khối đất đá trên một bề mặt- mặt trượt. Mặt trượt thường có
góc dốc < 60
0
. Phụ thuộc vào kiểu mặt trượt và vận tốc trượt sẽ có kiểu trượt
dạng khối và trượt phá vỡ.
- Trượt xoay ( rotationary slide/slump):Khối trượt di chuyển trên mặt trượt cong.
Ở kiểu này thường thấy các dạng trượt với tốc độ từ trung bình đến nhanh.
- Trượt tịnh tiến: mặt trượt phẳng, thường có góc nghiêng nhỏ - gần như nằm
ngang, đôi khi phân bậc. Kiểu này đặc trưng cho mặt trượt trùng với mặt phân
SVTH: Mai Thanh Điền Địa chất môi trường 14 lớp( đá trầm tích, biến chất) hoặc là các mặt khe nứt kiến tạo. Khi mặt trượt có
góc nghiêng nhỏ khối trượt sẽ di chuyển rất chậm, nhiều lúc rất khó quan sát trực
tiếp mà chỉ có thể ghi nhận thông qua các móc quan trắc hay thông qua những
dấu hiệu trên bề mặt, như sự phát triển của hệ thống rễ cây. Kiểu trượt này
thường phát triển trên các thành tạo gắn kết trung bình yếu.
- Tản ngang ( lateral spread): Đây là kiểu dịch chuyển khối không theo chiều từ
cao xuống thấp. Sự dịch chuyển ngang của khối nền là kết quả của sự hóa lỏng

- Nguyên nhân có thể do các khe nứt phong hóa, do sự phá hủy phần chân chống
đỡ dưới tác động xâm thực của gió, nước hoặc sóng, hoặc do hoạt động của con
người.
- Thuộc nhóm này là các kiểu dịch chuyển phổ biến ở các bờ sông như bờ sông
Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai và sông Sài Gòn và các kiểu đổ sụp ở các bờ
biển.
2.3.5. Đổ sụp
- Thuộc kiểu này là dạng đổ sụp trên các bờ vách cấu tạo bằng vật liệu dẻo mịn (
sét có độ co ngót lớn) khi các vật liệu bị khô và các khe nứt co rút xuất hiện và
gây trượt sụp.
- Ngoài ra còn có các kiểu phân loại trượt lở khác như: phân loại trượt lở theo
thành phần vật liệu, phân loại theo vận tốc vận chuyển và độ ẩm của khối vật
liệu.
2.4. CƠ CHẾ TRƯỢT LỞ
- Về nguyên tắc, chuyển động trượt xảy ra khi xuất hiện sự mất cân bằng bề mặt
do các nguyên nhân khác nhau.
- Phân tích các lực tác dụng trên sườn dốc cho thấy sự mất cân bằng này được
đánh giá bằng hệ số ổn định sườn, tính theo công thức sau:
- Hệ số ổn định sườn K=
Tổng lực kháng trượt (∑S)
Tổng lực trượt∑T

Trong đó S= C+S = lực kháng trượt, là khả năng của đất đá chống lại các hiện
tượng trượt.
C = độ dính kết của vật liệu
C (cát sét ) >0 = hệ số ma sát trong Ứng suất kháng trượt.
Công thức trên cho thấy:
K > 1: không có chuyển động trượt - sưởn ổn định.
K + 1: có nguy cơ trượt tiểm ẩn - sườn bất ổn định
K < 1: huyển động trượt xuất hiện.

- Vào các thời kỳ mùa lũ hoặc khi triều dâng, phần đất đá ngập nước nằm trong
trạng thái bị đẩy nổi và trọng lượng của nó không đủ để giữ yên các khối đất đá
nằm ở phía trên. Đất đá ở phía trên gần như mất điểm tựa bắt đầu dịch chuyển và
làm cho phần đất đá trong trạng thái bị đẩy nổi bên dưới bị trượt. Ngoài ra, đất đá
ở trạng thái đẩy nổi cũng làm giả mứng suất pháp có hiệu ở tại mặt trượt đã xác
định hoặc đang dự đoán, do đó sức chống cắt của đất đá giảm xuống và có thể
phát sinh trượt.
2.5.5. Tác động của áp lực thủy động
- Nước mưa, nước mặt ngấm xuống đất theo các lỗ hổng, khoảng trống có trong
đất đá và tạo ra dòng thấm lưu thông trong đất đá. Sự vận động thấm của nước
dưới đất gây ra áp lực thủy động có ảnh hưởng đến sự biến đổi trạng thái ứng suất
của đất đá cấu tạo bờ và gây ra biến dạng thấm.
SVTH: Mai Thanh Điền Địa chất môi trường 17

+ Các cây mọc dọc bờ, mép sông có tác dụng chắn sông, ổn định bờ do nhiều
nguyên nhân khác nhau bị phá hoại, chết, cuốn trôi,…
+ Rừng đầu nguồn bị khai thác quá mức cũng là một nguyên nhân dẫn đến việc
thay đổi chế độ dòng chảy và chế độ bùn cát của hệ thống sông, gây tác động xấu
đến diễn biến lòng sông.
2.6. TÁC HẠI CỦA TRƯỢT LỠ BỜ SÔNG:
2.6.1. Cơ sở hạ tầng:
- Do trượt lỡ, bồi lòng dẫn các sông rạch vùng hạ lưu sông Đồng Nai biến đổi
phức tạp đã làm thiệt hại không nhỏ đén cơ sở hạ tầng của địa phương tại TX.Tân
Uyên và huyện Bắc Tân Uyên.
- Do hiện tượng biến đổi lòng tác động mạnh làm nhiều đoạn bờ sông thường
xuyên bị sạt lỡ khiến cho nhiều tuyến giao thông đường bộ, nhất là các tuyến giao
thông nông thôn bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Hình 2.6.1: Trượt lỡ tuyến đường giao thông ven bờ sông tại
Thường Tân( Bắc Tân Uyên)
- Một số trụ điện cao thế vượt sông ( tại xã Thạnh Hội, Bạch Đằng TX.Tân Uyên

+ Đợt sạt lỡ bờ tháng 11/2000 đã làm sụp xuống sông 3.750 m
2
của nhà hàng
Thanh Cảng, Bình Dương.

SVTH: Mai Thanh Điền Địa chất môi trường 20

Hình 2.6.3: Nhiều công trình xây dựng ven bờ sông Đồng Nai bị sạt lỡ tại
TX.Tân Uyên
2.6.4. Ảnh hưởng đến các hoạt động giao thông đường thuỷ:
- Xói lỡ bờ sông đã gây nên tình trạng sạt lỡ các công trình cảng, các công trình
xây dựng ven sông như cầu cống, nhà cửa, kho tang, bến bãi, các cơ sở giải trí

Thủ Dầu Một và thị xã Bến Cát, phía Nam giáp thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An và
tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp huyện Bắc Tân Uyên;
- Thị xã Tân Uyên có 12 đơn vị hành chính, gồm:
+ Cấp phường: Uyên Hưng, Tân Hiệp, Thạnh Phước, Thái Hòa, Tân Phước
Khánh, Khánh Bình.
+ Cấp xã: Thạnh Hội, Bạch Đằng, Vĩnh Tân, Hội Nghĩa, Tân Vĩnh Hiệp, Ph
Chánh.
SVTH: Mai Thanh Điền Địa chất môi trường 22 (Theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 29/12/2013 của Chính phủ và Quyết định
số 352/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bình Dương).
+ Đoạn sông Đồng Nai đi qua các xã phường của TX.Tân Uyên: Uyên Hưng,
Khánh Bình, Thạnh Phước, Thái Hoà, Bạch Đằng, Thạnh Hội.
+ Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 34km 

+ Cách trung tâm hành chánh Thành phố mới Bình Dương 4km. 

+ Cách thành phố Biên Hòa 16km. 

+ Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 32km. 

+ Cách cảng Sài Gòn 33km. 

+ Cách Tân cảng 30km. 

+ Cách khu Công nghiệp Việtnam-Singapore II 5km. 

+ Cách khu Công nghiệp Nam Tân Uyên 1km. 

sau đó dứt hẳn. Những tháng 7,8,9, thường là những tháng mưa dầm. Có những
trận mưa dầm kéo dài 1-2 ngày đêm liên tục.
- Đặc biệt ở Tân Uyên hầu như không có bão, mà chỉ bị ảnh hương những cơn
bão gần. Với nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào,
rất thuận lợi cho phát triển công nông nghiệp, và là nơi có nền đất vững chất và
khá bằng phẳng để phát triển công nghiệp và trồng cây công nghiệp ngắn và dài
ngày, ít thiên tai như bão, lụt…
3.1.3. Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Tân Uyên từ 26
oC
-27
oC
. Nhiệt độ cao nhất
có lúc lên tới 39,3
oC
và thấp nhất từ 16
oC
-17
oC
(ban đêm) và 18
oC
vào sáng
sớm. Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng 9.500 – 10.000
0
C, số giờ
nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ. Hình 3.1.3 Đồ thị biểu diễn dao động nhiệt độ các tháng trong năm 2009 ở lưu
vực Sông Đồng Nai tại Tân uyên. Hình 3.1.6: Đồ thị biểu diễn lượng mưa ở lưu vực Sông Đồng Nai chảy
Tân Uyên năm 2009

SVTH: Mai Thanh Điền Địa chất môi trường 25 - Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9 và tháng 10, trung bình 450mm, năm cao
nhất có khi lên đến 980mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới
50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa. có thể trồng cây công
nghiệp, la, rau, hoa màu và cây ăn trái, v.v
3.1.7. Điều kiện gây ra trượt lỡ bờ sông :
- Sự phát sinh, phát triển của hiện tượng trượt lở bờ sông Đồng Nai gắn liền với
điều kiện địa chất công trình vùng nghiên cứu nói chung và điều kiện địa chất
công trình cụ thể của những khu vực khác nhau dọc theo bờ sông Đồng Nai nói
riêng. Để đánh giá điều kiện địa chất công trình và ảnh hưởng của nó đối với hiện
tượng trượt lở, ta có thể sử dụng các điều kiện tự nhiên, được biểu diễn dưới dạng
hàm số sau:
Điều kiện địa chất công trình = f(a,b,c,d,e).
Trong đó:
a : Địa hình địa mạo.
b : Cấu tạo địa chất.
c : Địa chất môi trường.
d : Điều kiện thủy văn của sông.
e : Tính chất cơ lý của đất nền.
3.1.7.1. Địa hình địa mạo:
- Những nơi xảy ra trượt lở đều nằm trên vùng địa hình trũng thấp, bề mặt địa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status