tài liệu kinh tế chính trị- triết học cnh - hđh, thực trạng và giải pháp - Pdf 25

Tiểu luận triết học
Mục Lục
Lời giới thiệu 2
A. Giới thiệu đề tài 3
I. Quan niệm về CNH-HĐH trên thế giới và ở Việt Nam 3
II. ý nghĩa của đề tài 4
1.ý nghĩa trực tiếp của đề tài 4
2.ý nghĩa của đề tài thông qua quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam 5
B. Nội dung 6
I. Cơ sở của đề tài 6
1. Cơ sở lí luận triết học Mác-Lê nin 6
2.Cơ sở thực tiễn 9
II. Thực trạng CNH-HĐH ở Việt Nam 14
1.Những thành tựu đạt đuợc trong quá trìnhCNH-HĐH những năm qua 14
2.Nguyên nhân để Vịêt Nam thu đợc những thành tựu to lớn trong quá
trình CNH-HĐH 16
3.Những mặt hạn chế và yếu kém trong quá trình CNH-HĐH ở nớc ta 17
4.Nguyên nhân của những hạn ché yếu kém 19
5.Những bài học rút ra từ quá trình CNH-HĐH ở nớc ta 20
III. Một số giải pháp vĩ mô thúc đẩy quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam 21
1.Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và năng lực quản lí của nhà nớc 21
2.Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần tạo điều kiện
cho mọi thành phần kinh tế phát triển 22
3.Đào tạo, nâng cao chất lợng nguồn nhân lực 23
4.Đẩy mạnh đổi mới và phát triển khoa học công nghệ 23
5.Đẩy mạnh công tác huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả 24
6.Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại 24
7.Giữ vững ổn định chính trị, hoàn thiện hệ thống pháp luật 25
C. Kết luận 26
Tài liệu tham khảo 27
lời giới thiệu

Trên thế giới, khi cách mạng công nghiệp đợc tiến hành ở Tây âu (ở
các nớc Anh, Pháp, Đức ), ở Mỹ và ở Nhật .Khi đó, CNH đợc hiểu là quá
trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc .Nhng do tất
cả mọi khái niệm kinh tế nói chung và khái niệm CNH nói riêng đều mang
tính lịch sử nghĩa là luôn có sự thay đổi và phát triển cùng lịch sử của nền sản
xuất xã hội, của khoa học công nghệ .Vì vậy, hiện nay quan niệm về công
nghiệp hoá đã có sự thay đổi so với trớc rất nhiều.
ở Việt Nam do có sự kế thà, chọn lọc những tri thức văn minh của
nhân loại và rút ra những bài học kinh nghiệm trong lịch sử tiến hành công
nghiệp hoá và thực tiễn cuộc cách mạng công nghiệp hoá Việt Nam trong thời
kỳ đổi mới. Hội nghị ban chấp hành trung ơng lần thứ VII khoá VI và đại hội
đại biểu toàn quốc thứ VII Đảng cộng sản Việt Nam xác định: Công nghiệp
hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất và kinh
doanh ,dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng một cách phổ biến sức lao
động cùng với công nghệ phơng tiện và phơng pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự
phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra năng xuất lao
động cao
Khái niệm công nghiệp hoá nh vậy Đảng ta đã xác định rộng hơn những
quan điểm trớc đó bao gồm tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh, cả về dịch
vụ và quản lý kinh tế xã hội đợc sử dụng bằng các phơng tiện tiên tiến hiện đại
cùng với kĩ thuật và công nghệ cao. Nh vậy t tởng CNH không bó hẹp trong
phạm vi các trình độ lực lợng sản xuất đơn thuần, kĩ thuật đơn thuần để
chuyển lao động thủ công thành lao động cơ khí nh quan niệm trớc đây.
Do những biến đổi của nền kinh tế thế giới và điều kiện cụ thể của đất
nớc, CNH ở Việt Nam hiện nay có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
Thứ nhất: CNH phải gắn liền với HĐH. Sở dĩ nh vậy là vì trên thế giới
đang diễn ra cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Một số nớc
phát triển đã bắt đầu chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, nên
phải tranh thủ ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ, tiếp cận với
kinh tế tri thức để hiện đại hoá những ngành, những khâu, những lĩnh vực có

CNH-HĐH ở Việt Nam hiện nay. Đó là những đánh giá, phân tích về tiền đề
thực hiện CNH-HĐH ở nớc ta, kết quả thành tựu cũng nh những mặt hạn chế
yếu kém trong quá trình xây dựng CNH-HĐH đất nớc .Thêm nữa đề tài đã
làm rõ đợc nguyên nhân dẫn tới thực trạng của CNH-HĐH ở nớc ta hiện
nay .Mục đích của việc này là nhằm hiểu rõ hơn về CNH-HĐH ở Việt Nam để
từ đó có thể đa ra đợc các giải pháp làm thúc đẩy quá trình CNH-HĐH ở nớc
ta nhanh hơn.
Thứ hai:Với việc đề tài sử dụng quan điểm toàn diện để tìm ra các quan
hệ giữa CNH-HĐH với một số yếu tố nh (lực lọng sản xuất, khoa học công
nghệ, vốn lao động ). Từ đây, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về CNH-HĐH để
có thể đa ra đợc các giải pháp có hiệu quả nhất cho CNH-HĐH nớc ta.
Thứ ba:Đề tài đã đa ra đợc một số giải pháp vĩ mô thúc đẩy quá trình
công nghiệp hoá ở nớc ta bằng cách sử dụng quan điểm phát triển để vạch ra
con đờng phát triển.Tất cả các giải pháp trên đều đợc đặt trong điều kiện cụ
thể của đất nớc ta và thế giới .Do khi đa ra các giải pháp đề tài đã quán triệt
sử dụng quan điểm lịch sử.
Trên đây chỉ là ba ý nghĩa và tác dụng nổi bật của đề tài. Ngoài ra, đề
tài còn một số ý nghĩa khác nh: đã vận dụng đợc triết học Mác-Lênin và t tởng
Hồ Chí Minh vào trong thực tiễn quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam.
2. ý nghĩa của đề tài thông qua ý nghĩa việc xây dựng
CNH-HĐH ở Việt Nam
Từ thập niên 60 của thế kỉ XX, dới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta
đã hiểu đợc tác dụng của CNH-HĐH đối với nớc ta rất to lớn. Trong đó nổi
bật là:
CNH trớc hết là quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng kinh tế Xã Hội
Chủ Nghĩa. Đó là quá trình thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế xã hội nhằm
cải biến một xã hội nông nghiệp thành một xã hội công nghiệp gắn với việc
hình thành từng bớc quan hệ sản xuất tiến bộ, ngày càng thể hiện bản chất u
việt của chế độ mới Xã Hội Chủ Nghĩa.
Nớc ta đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội với xuất phát điểm thấp, nền nông

Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
5
Tiểu luận triết học
B. Nội dung
I.Cơ sở của đề tài
1.Cơ sở lí luận triết học Mac-Lênin
- Nguyên lí mối quan hệ phổ biến
Tất cả các sự vật hiên tợng và quá trình khác nhau của thế giới có mối
liên hệ qua lại, tác động lẫn nhau. Mối liên hệ đó là mối liên hệ phổ biến.
Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động
qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tợng hay giữa các mặt
của một sự vật, một hiện tợng trong thế giới.
Các tính chất của mối liên hệ:
Mối liên hệ phổ biến có tính khách quan vì chỉ có duy nhất một thế giới
vật chất nên các mối liên hệ cũng là vật chất. Vì vậy, nó cũng phải tồn tại
khách quan. Còn các mối liên hệ tinh thần chỉ là sự phản ánh của các mối liên
hệ vật chất vào trong con ngời. Vì vậy, mối liên hệ phổ biến là tồn tại khách
quan.
Mối liên hệ còn mang tính phổ biến do:
Thứ nhất: do bất cứ sự vật, hiện tợng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện t-
ợng khác và không có bất cứ một sự vật, hiện tợng nào không nằm trong mối
liên hệ nào cả. Mọi sự vật, hiện tợng thể hiện sự tồn tại của mình thông qua
các mối liên hệ với các sự vật, hiện tợng khác.
Thứ hai: mối liên hệ biểu hiện dới nhiều dạng riêng biệt, cụ thể tuỳ theo
điều kiện nhất định. Song, dù biểu hiện dới hình thức nào chúng chỉ biểu hiện
mối liên hệ phổ biến chung nhất.
Ngoài hai tính chất trên mối liên hệ này còn có tính đa dạng, nhiều vẻ
của nó. Mối liên hệ có thể phân ra các mối liên hệ khác nhau: có mối liên hệ
bên trong và mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ
yếu, mối liên hệ về bản chất, mối liên hệ về nội dung và hình thức Tính đa

phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật. Đó là quá trình giải quyết liên tục
những mâu thuẫn phát sinh trong sự tồn tại và vận động của sự vật. Nhờ đó mà
sự vật phát triển. Vì vậy, sự phát triển là tiến trình khách quan, không phụ
thuộc vào ý muốn chủ quan của con ngơi dù con ngời có muốn hay không.
Sự phát triển bao giờ cũng mang tính phổ biến. Vì sự phát triển xảy ra
trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong tự nhiên, trong t duy ở bất
cứ sự vật, hiện tợng khách quan nào của thế giới khách quan.
Sự phát triển còn có tính đa dạng, phong phú. Với mỗi quá trình phát
triển trong các lĩnh vực khác nhau, với mỗi điều kiện hoàn cảnh khác nhau lại
diễn ra theo những mô thức khác nhau. Điều này nói lên tính đa dạng, phong
phú của phơng thức phát triển. Phơng thức của mọi sự phát triển là từ sự biến
đổi về lợng dẫn đến sự biến đổi về chất và ngợc lại. Nguồn gốc của phát triển
là thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Hình thức biểu hiện là phủ
định của phủ định.
- Các quan điểm vận dụng từ hai nguyên lí trên cho quá trình CNH-
HĐH ở Việt Nam
+Quan điểm toàn diện
Do bất cứ sự vật, hiện tợng nào trong thế giới đều tồn tại trong mối liên
hệ với sự vật, hiện tợng khác, các mối liên hệ này thì đa dạng, phong phú.
Chính vì vậy, khi nhận thức về sự vật, hiện tợng chúng ta phải sử dụng quan
điểm toàn diện, tránh quan điểm phiến diện, chỉ xét sự vật, hiện tợng ở một
mối liên hệ đã vội vàng kết luận về tính quy luật hay bản chất của chúng.
Theo quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải nhận thức về sự vật,
hiện tợng trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các mặt của chính
sự vật và trong sự tác động qua lại giữa các sự vật khác với nó; kể cả những
mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp. Chỉ trên cơ sở đó mới hiểu rõ đợc sự vật. Vì
vậy, để đa ra giải pháp cho quá trình CNH-HĐH ở nớc ta thì trớc hết phải hiểu
rõ về CNH-HĐH. Muốn có đợc điều đó thì phải phân tích tất cả các mối liên
hệ của nó.
Đồng thời theo quan điểm này đòi hỏi chúng ta phải phân biệt các mối

kìm hãm sự phát triển của sự vật. Tuỳ theo sự phát triển đó có lợi hay có hại.
Vì vậy, khi xây dựng CNH-HĐH ta phải chia thành những giai đoạn và trong
mỗi giai đoạn ta thực hiện các biện pháp, phơng pháp để giải quyết các vấn đề
sao cho hiệu quả nhất.
Để thực hiện sự phát triển trên thì trên cơ sở tích luỹ dần về lợng rồi
tiến tới sự biến đổi về chất. Đối với sự nghiệp CNH-HĐH ở nớc ta cũng phải
tích luỹ dần về lợng sau đó tiến hành những biến đổi về chất.
Quan điểm này nhằm khắc phực t tởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong
hoạt động nhận thức và thực tiễn của chúng ta.
+ Quan điểm lịch sử
Quan điểm này đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật và tác động vào
sự vật phải chú ý tới điều kiện cụ thể, môi trờng cụ thể mà sự vật đợc sinh ra,
tồn tại và phát triển.
Vì vậy, để có thể đa ra các giải pháp để thúc đẩy quá trình CNH-HĐH ở
Việt Nam chúng ta phải phân tích tình hình cụ thể của đất nớc, cũng nh bối
cảnh quốc tế trong giai đoạn ngày nay. Ngoài ra, khi thực hiện các giải pháp
chúng ta cũng phải sửa đổi, điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
- Đề tài chọn cơ sở triết học vì:
Đề tài nhằm mục đích đa ra đợc các giải pháp làm thúc đẩy quá trình
CNH-HĐH phát triển nhanh hơn và thu đợc nhiều thành tựu hơn. Vì vậy, đề
tài dùng quan điểm toàn diện để hiểu rõ về CNH-HĐH. Sau đó, dùng quan
điểm phát triển để đa ra các giải pháp thúc đẩy CNH-HĐH. Nhng để các giải
pháp phát huy đợc tác dụng cao nhất thì đề tài đã sử dụng quan điểm lịch sử
khi đa ra các giải pháp.
2. Cơ sở thực tiễn
-CNH-HĐH ở Việt Nam có tính tất yếu khách quan
+ CNH-HĐH có tính phổ biến
Mỗi phơng thức sản xuất xã hội chỉ có thể vững chắc trên cơ sở vật chất
kĩ thuật tơng ứng. Cơ sở vật chất kĩ thuật của một xã hội là toàn bộ các yếu tố
vật chất của lực lợng sản xuất xã hội phù hợp với trình độ kĩ thuật tơng ứng

Mỗi bớc tiến của quá trình công nghiệp hoá là một bớc tăng cờng cơ sở vật
chất cho Chủ Nghĩa Xã Hội, làm phát triển mạnh lực lợng sản xuất, góp phần
hoàn thiện quan hệ sản xuất Xã Hôi Chủ Nghĩa.
+ CNH-HĐH ở Việt Nam hiện nay phù hợp với xu hớng thời đại
Trong thời đại ngày nay với hàng loạt nhiệm vụ đặt ra cho mỗi nớc nh
là: xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân, giải quyết các vấn đề về
thiên tai Vì vậy, mọi quốc gia phải tập trung mọi nguồn lc để giải quyết các
vấn đề trên. Một lựa chọn cho các nớc phát triển là phải xây dựng thành công
sự nghiệp CNH-HĐH.
Xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế đang phát triển mạnh
mẽ trên cơ sở khoa học công nghệ cũng phát triển nhanh chóng. Những điều
kiện thuận lợi và khó khăn, khách quan và chủ quan, tạo ra nhiều cơ hội mới
nhng không ít những khó khăn, thử thách đối với nền kinh tế thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng. Vì vậy, chúng ta phải chủ động nắm lấy thời cơ,
phát huy thuận lợi để đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH tạo ra thế và lực vợt qua
khó khăn, đẩy lùi nguy cơ tụt hậu đa kinh tế tăng trởng và phát triển bền vững.
- T tởng Hồ Chí Minh về phát triển kinh tế và CNH-HĐH đất nớc:
Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại sống mãi với sự nghiệp của chúng ta. T t-
ởng của Hồ Chí Minh soi sáng con đờng đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội của dân tộc
ta. T tởng về phát triển kinh tế và CNH-HĐH đất nớc vẫn còn nguyên giá trị
với nớc ta hiện nay.
T tởng bao trùm trong t tởng phát triển kinh tế của Hồ Chí Minh là: xây
dựng nền kinh tế với mục tiêu độc lập dân tộc và Chủ Nghĩa Xã Hội. Vì vậy,
trong t tởng Hồ Chí Minh lúc nào cũng mong xây dựng nền kinh tế nớc ta
vững mạnh và độc lập tự chủ . Về phát triển kinh tế thì Bác quan tâm đến các
ngành kinh tế quốc dân, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu kinh tế trong nớc, ngoài
nớc.
Đối với các ngành, Bác quan tâm tới ngành công nghiệp, nông nghiệp,
thơng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Thứ nhất, đối với nông nghiệp, Bác quan
tâm đặc biệt vì đây là ngành rộng lớn nhất nớc ta giải quyết vấn đề lơng thực

khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần
của ngời lao động tạo nền tảng đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc
công nghiệp theo hớng hiện đại. Nguồn lực con ngời, năng lực khoa học công
nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh đợc tăng cờng,
thể chế cơ chế thị trờng đợc hình thành về cơ bản, vị thế của nớc ta trên trờng
quốc tế đợc nâng cao.
+T tởng phát triển kinh tế nêu rõ phát triển nhanh , có hiệu quả, bền
vững, tăng trởng kinh tế đi đôi với thực hiện công bằng xã hội và bảo vệ môi
trờng. CNH-HĐH phải đảm bảo kinh tế độc lập, tự chủ về đờng lối chính sách
đồng thời có tiềm lực kinh tế đủ mạnh. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt
động của hoạt động kinh tế đối ngoại kết hợp với nội lực thành nguồn lực
tổng hợp để phát triển kinh tế.
Chiến lợc đến năm 2010 GDP tăng gấp đôi năm 2000. Về chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động giảm tỉ lệ lao động nông nghiệp xuông 50%.
Chiến lợc còn nêu rõ phát triển CNH-HĐH là nhiệm vụ trọng tâm. Con đờng
CNH rút ngắn so với các nớc đi trớc, vừa có bớc tuần tự vừa có bớc nhảy vọt.
Phát huy những lợi thế của đất nớc, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ
công nghệ tiên tiến đặc biệt là công nghệ tin học, sinh học, tranh thủ ứng dụng
ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu khoa
học công nghệ từng bớc phát triển kinh tế tri thức.
Tăng cờng sự chỉ đạo và huy động các nguồn lực để đẩy nhanh quá
trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn. Tiếp tục đa nông nghiệp, ng nghiệp
lên một trình độ cao mới bằng ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ. Đẩy
mạnh cơ khí hoá, thuỷ lợi hoá, điện khí hoá, quy hoạch sử dụng đất hợp lí, đổi
mới cơ cấu cây trồng vật nuôi, tăng giá trị thu đợc trên một đơn vị diện tích,
giải quyết tốt vấn đề tiêu thụ nông sản. Đầu t nhiều hơn cho phát triển cơ cấu
hạ tầng, phát triển ngành nghề, dịch vụ, chú trọng công nghiệp chế biến,
chuyển một phần lao động trong nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và
dịch vụ, tạo nhiều việc làm mới, cải thiện đời sống nhân dân.
Công nghiệp phát triển những ngành nghề sử dụng nhiều lao động, vừa

biến dầu khí, phát triển công nghiệp đóng tàu và vận tải biển, du lịch dịch vụ.
Phát triển các vùng dân c trên biển, giữ vững an ninh trên biển.
Từng bớc hiện đại hoá công tác nghiên cứu dự báo khí tợng thuỷ văn và
vật lý địa cầu. Có kế hoạch chủ động phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.
- Từ thực tiễn một số cuộc cách mạng trên thế giới và bài học để lại
Trên thế giới đã có rất nhiều nớc tiến hành cách mạng công nghiệp
thành công. Mỗi cuộc cách mạng đều để lại các bài học quý báu. Việt Nam
xây dựng CNH-HĐH cũng nên nghiên cứu kinh nghiệm của các nớc đi trớc.
+Sơ lợc một số cuộc cách mạng trên thế giới:
Cách mạng công nghiệp Anh diễn ra vào những năm 30 của thế kỉ
XVIII đến những năm 1985. Đây là cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên trên
thế giới. Nó là quá trình thay thế kĩ thuật thủ công bằng kĩ thuật cơ khí. Cách
mạng công nghiệp Anh gắn liền với cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ
nhất. Nớc Anh thực hiện CNH trong điều kiện thuận lợi hơn các nớc khác rất
nhiều về kinh tế xã hội .Đặc điểm nổi bật của cách mạng công nghiệp Anh
bắt đầu từ công nghiệp nhẹ sau đó chuyển sang ngành công nghiệp nặng . Bắt
đầu từ ngành công nghiệp dệt rồi chuyển sang các ngành công nghiệp khác.
Công nghiệp nặng có luyện kim và khai thác đá .Vì vậy thúc đẩy ngành cơ khí
phát triển để sản xuất ra máy móc. Cách mạng Anh kết thúc khi máy móc tạo
ra máy móc. Sau cách mạng công nghiệp thì Anh dữ vị trí số một trong các n-
ớc t bản và độc quyền về thơng nghiệp, công nghiệp và tài chính thế giới .
Cách mạng công nghiệp Mỹ diễn ra vào cuối thế kỷ XVIII nửa đầu thế
kỷ XIX và chỉ đợc thực hiện ở các bang phía Bắc. Nó dựa trên tiền đề về việc
phát triển công nghiệp về phía Tây. Cách mạng công nghiệp Mỹ cũng phát
triển từ thấp tới cao. Nhng nứơc Mỹ đã phát triển hệ thống giao thông để
thống nhất đất nớc và tạo điều kiện để khai thác các bang. Ngoài ra, các nớc
Mỹ đã tận dụng đợc mọi lợi thế từ bên ngoài về vốn nên đã rút ngắn đợc thời
gian tiến hành công nghiệp hoá. Sau cách mạng công nghiệp nớc mỹ tồn tại
hai mô hình kinh tế đối lập giữa các bang phía bắc kinh tế phát triển còn các
bang phái nam kinh tế kém phát triển.

công nghiệp nhẹ đến công nghiệp nặng. Nhng tuỳ điều kiện có thể rút ngắn
một số khâu hoặc nhảy vọt một số bớc.
CNH phải dựa trên những chiến lợc lâu dài, trên toàn quốc gia, phải
đảm bảo cân đối giữa công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng, giữa công nghiệp
và nông nghiệp, giữa thành thị và nông thôn.
Phải xây dựng hệ thống giao thông trên toàn quốc gia, để có thể khai
thác tài nguyên ở tất cả các vùng, để tận dụng những thuận lợi ở từng vùng, để
phát triển cân đối ở tất cả các vùng để thúc đẩy trao đổi hàng hoá trong nớc và
ra nớc ngoài.
Cần có cách huy động vốn cho hiệu quả, phải huy động cả vốn trong và
ngoài nớc.
II.Thực trạng quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam
1.Những thành tựu đã đạt đợc trong sự nghiệp CNH-HĐH
ở Việt Nam những năm qua
Trong những năm qua dới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân ta đã tiến
hành CNH-HĐH nớc nhà và thu đợc rất nhiều thắng lợi trong đó phải kể đến
là:
-Đối với ngành nông lâm ng nghiệp đã có những bớc phát triển vợt bậc
:
Nớc ta từ chỗ cha tự cung tự cấp đợc lơng thực phải nhập khẩu nay
không những đáp ứng đủ mà còn đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu. Bình
quân lơng thực là 360kg/ngời năm 1995 đến năm 2000 là 444kg/ngời. Năm
2006 giá trị sản xuất nông, lâm, ng đạt 5.4%. Chuyển dịch cơ cấu nông thôn
có nhiều tiến bộ góp phần làm tổng sản phẩm trong nớc khu vực nông, lâm,
ng tăng 2.77%.
Sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh theo hớng xuất khẩu thay thế
nhập khẩu hình thành vùng sản xuất gắn với chể biến nông sản. Diện tích cây
cao su tăng 9.5%, sản lợng tăng 37.6%. Diện tích hồ tiêu tăng 83.2%, sản lợng
tăng87.8%. Diện tích điều tăng 44.3%, sản lợng tăng 205.3%. Diện tích chè
tăng35.3%,sản lợng tăng 54.9%.Diện tích cây ăn quả tăng 1,4 lần. Diên tích

và xuất khẩu năm 2006 đều tăng nh điện tăng 13.4%, apatit tăng 21.4%, than
tăng 18%, thép tăng 25%
6/8 vùng kinh tế và 42/64 địa phơng đạt tốc độ cao lớn hơn tốc tăng
bình quân trong cả nớc :Vĩnh Phúc là 25.6%, Bình Dơng là 25.3%, Hà Tây là
23.3%, Hải Dơng 23.2%, Cần Thơ là 22%, Đồng Nai là 22%; kim ngạch xuất
khẩu:39.6 tỷ USD tăng 22.1%; kim ngạch công nghiệp là 30.12 tỷ tăng 22.4%
bằng 76.1%; tỷ lệ công nghiệp chiếm 52%; kim ngạch cả nớc và 68.2% kim
ngạch xuất khẩu công nghiệp. Cả nớc ra đời 4 tập đoàn kinh tế mạnh nh: dầu
khí ,điện lực ,than khóang sản, dệt may vợt 31.4% sản lợng doanh nghiệp với
tổng số vốn điều lệ là 5973.5 tỷ
Năm 2006, các doanh nghiệp lên sàn chứng khoán đạt kỷ lục chiếm
14% số lợng doanh nghiệp và 32.54% tổng giá trị niêm yết
Nguồn vốn đầu t trực tiếp thu đợc (FDI) là 79.7 tỷ USD. Dự án cấp mới
với số vốn đầu t 7.5 tỷ USD, trong đó công nghiệp chiếm 490 dự án bằng
61.5% tổng dự án 5.05 tỷ USD.
Chúng ta đã tiếp nhận công nghệ mới,trang bị thêm nhiều thiết bị hiện
đại đáp ứng nhu cầu phát triển trong lĩnh vực xây dựng và công nghiệp .Có thể
đảm đơng việc thi công những công trình thi công lớn hiện đại về công nghệ ,
năng lực đấu thầu các công trình xây dựng kể cả trong nớc và ngoài nớc đợc
tăng cờng.
-Đối với ngành dịch vụ
Từ năm 2000 đến năm 2006, giá trị dịch vụ tăng 6.8%/ năm. Du lịch
phát triển đa dạng, phong phú. Chất lợng dịch vụ đợc tăng lên, tổng doanh thu
dịch vụ tăng 9.7%/ năm
Dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu giao lu hàng hoá và đi lại của nhân dân
khối lợng hàng hoá luân chuyển tăng 12%/ năm và luân chuyển hành khách
tăng 5.5%/ năm.
Các dịch vụ tài chính kiểm toán ngân hàng đợc mở rộng
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
13

Đông Nam á ASEAN, ra nhập khối diễn dàn hợp tác kinh tế Thái Bình Dơng
APEC, trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thơng mại thế giới WTO
.Tăng cờng quan hệ với các nớc đang phát triển, các tổ chức quốc tế và khu
vực .Có quan hệ thơng mại với hơn 140 quốc gia trên thế giới, có quan hệ đầu
t với 70 quốc gia và vùng lãnh thổ.Thu hút đợc nhiều vốn nớc ngoài đầu t vào
nớc ta.
-Nông thôn có sự thay đổi rõ rệt về bộ mặt.
-Thành thị ngày càng mở rộng và rất hiện đại .
2. Nguyên nhân để Việt Nam thu đợc những thành tựu to
lớn trong quá trình CNH-HĐH
Những thành công đã đạt đợc trong quá trình CNH-HĐH đã từng bớc
làm đổi thay bộ mặt đất nớc và đời sống nhân dân, củng cố vững chắc độc lập
dân tộc và chế độ Xã Hội Chủ Nghĩa, nâng cao vị thế của đất nớc ta trên thị tr-
ờng quốc tế. Nguyên nhân chính để chúng ta có đợc điều trên là:
-Do Đảng ta không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo của đảng .Do
Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững vàng,đờng lối hoạch định chính sách phát
triển kinh tế xã hội đúng đắn.Từ đó làm cho nhân dân tin tởng vào đơng lối
lãnh đạo của Đảng nên chúng ta mới có thể thu đợc những kết quả to lớn trên.
-Do nhà nớc đã không ngừng nâng cao năng lực điều hành quản lý. Nó
thể hiện nhà nớc đã đẩy nhanh quá trình cải cách hành chính, làm cho bộ máy
trong sạch vững mạnh .Từ đó làm cho chính sách phát triển kinh tế đi vào thực
tế nhanh hơn.
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
14
Tiểu luận triết học
-Do toàn dân, toàn quân đã phát huy đợc tinh thần yêu nớc dũng cảm
đoàn kết nhất trí, cần cù năng động sáng tạo tiếp tục thực hiện đổi mới ra sức
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
-Do đất nớc ta có một số cơsở hạ tầng nh (hệ thống cầu đờng, bến cảng,
hệ thống ngân hàng, bảo hiểm, hệ thống điện, ). Đây là một số cơ sở hạ tầng

trung , cha đổi mới đợc công nghệ , cha có mối liên hệ vững chắc giữa các nhà
máy và xí nghiệp. Các công tuy nhà máy xí nghiệp có quy mô nhỏ, sức cạnh
tranh còn thấp . Hơn nữa các ngành công nghiệp phát triển cha bền vững cha
gắn kết đợc tiến bộ của khoa học kỹ thuật với sản xuất.
Các ngành dịch vụ phát triển chậm và thiếu lành mạnh , nạn buôn lậu
hàng giả, gian lận thơng mại còn nhiếu làm tác động xấu đến nền kinh tế, xã
hội .Hệ thống phân phối sản phẩm cha mạnh , trong nớc chủ yếu là hệ thống
bán lẻ hộ gia đình ,ngoài nớc vẫn cha phát triển rõ ràng.
Hệ thống ngân hàng tài chính còn yếu kém và thiếu lành mạnh .
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, cơ cấu đầu t cha hợp lý , cơ cấu đầu
t còn phân tán gây lãng phí và thất thoát nhiều. Nhịp độ đầu t trực tiếp của nớc
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
15
Tiểu luận triết học
ngoài giảm, công tác quản lý điều hành lĩnh vực này còn nhiều vớng mắc và
thiếu sót.
-Thứ hai: một số vấn đề văn hoá xã hội bức xúc và gay gắt chậm giải
quyết.
Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn ở mức
cao đang là một trong những vấn đề nổi cộm nhất của xã hội . Chất lợng giáo
dục và đào tạo thấp so với yêu cầu. Nội dung , mục tiêu, chơng trình, phơng
pháp dạy và học, sách giáo khoa , thi cử, cơ cấu đào tạo, có những hiện tợng
tiêu cực đáng lo ngại. Đào tạo cha gắn với sử dụng gây lãng phí. Chi phí học
tập cao so với khả năng thu nhập của dân, nhất là của ngời nghèo. Giáo dục và
đào tạo ở miền núi ,vùng sâu vùng xa còn thiếu nhiều khó khăn . Các hoạt
động khoa học và công nghệ cha đáp ứng tốt yêu cầu của sự nghiệp CNH-
HĐH, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Môi trờng đô thị, nơi công nghiệp tập trung và một số vùng nông thôn
bị ô nhiễm ngày càng nặng.
Công tác quản lý báo chí ,văn hoá ,xuất bản nhiều mặt buông lỏng để

thông suốt giữa các cấp các ngành. Trong cán bộ Đảng viên có cách hiểu, cách
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
16
Tiểu luận triết học
làm không thống nhất về nội dung và các bớc đi trong quá trình CNH-HĐH
nớc nhà.
Cải cách hành chính tiến hành còn chậm thiếu kiên quyết, hiệu quả
thấp gây cản trở CNH-HĐH. Thể hiện bộ máy cồng kềnh với chức năng trùng
lặp . Không ít trờng hợp trên trung ơng và địa phơng hành động không thống
nhất gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế xã hội và làm giảm động lực
phát triển một số ngành và cơ quan do lợi ích cá nhân cục bộ nên không muốn
đẩy mạnh cải cách hành chính , cải cách bộ máy tổ chức nhà nớc . Không ít
cán bộ công chức vừa kém về trình độ đạo đức ,vừa yếu về năng lực trình độ
chuyên môn nghiệp vụ làm cản trở cho CNH-HĐH đất nớc
Vốn cho sản xuất huy động cha đủ và sử dụng cha có hiệu quả . Quá
trình CNH-HĐH cần rất nhiều vốn đầu t vào sản xuất và đổi mới công nghệ,
công tác kêu gọi vốn trong nớc và nớc ngoài vẫn cha mạnh . Các chính sách
kêu gọi cha thích hợp.ở trong nớc các kênh huy động vốn còn ít và kém hiệu
quả khiến thiếu vốn trong sản xuất trong khi vốn d thừa trong dân còn nhiều
bất cập gây ra lãng phí làm cho nơi cần vốn thì không có , nơi không cần thì
lại thừa .
Trình độ tay nghề của ngơi lao động còn thấp cha đáp ứng nhu cầu hiện
nay .Trong quá trình CNH-HĐH nhiều máy móc hiện đại đòi hỏi ngời lao
động phải có tay nghề cao để làm chủ máy móc nhng do hệ thống đào tạo ng-
ời lao động còn nhiều bất cập gây tình trạng nhà máy,xí nghiệp thiếu lao động
trong khi thất nghiệp vẫn nhiều .
Thành tựu khoa học ứng dụng vào trong sản xuất còn chậm công tác
đổi mới công nghệ còn chậm .Công tác nghiên cứu khoa học cơ bản vẫn cha
gắn với sản xuất nhiều đề tài có tác dụng lớn trong sản xuất nhng việc ứng
dụng vào trong thực tế còn chậm . Nguyên nhân chủ yếu là do nhà sản xuất

lập dân tộc, lấy chủ nghĩa Mac-Lênin và t tởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.
Đứng trớc những biến động, khó khăn thách thức, những biến động phức tạp
của tình hình thế giới, Đảng ta luôn kiên định và xây dựng thực hiện chủ trơng
chính sách một cách đúng đắn, phát huy đợc truyền thống quý báu của dân
tộc, vững bớc đi lên một nớc XHCN với nền sản xuất tiên tiến hiện đại
Thứ hai :Xây dựng CNH-HĐH phải vì lợi ích của nhân dân , phù hợp
với thực tiễn, luôn sáng tạo .Quá trình xây dng CNH-HĐH đất nớc không
những phải xuất phát từ thực tiễn cuộc sống xã hội ở Việt Nam mà còn phải
tham khảo những kinh nghiệm quý báu của thế giới, không sao chép bất cứ
một mô hình sẵn có nào . Xây dựng CNH-HĐH trên tất cả mọi mặt đồng bộ
mọi mặt với những bớc đi ,hình thức và cách làm phù hợp . Có điều chỉnh bổ
sung và phát triển cần thiết về chủ trơng phơng pháp, tìm và lựa chọn những
giải pháp mới có tính linh hoạt sáng tạo, phải nắm bắt
cái mới tận dụng thời cơ khắc phục sự trì trệ để làm chuyển biến tình hình .
Thứ ba:Xây dựng CNH-HĐH vừa phải dựa vào sức mạnh dân tộc và
phải lợi dụng sức mạnh thời đại .Vì trên thế giới đang diễn ra sự phát triển
khoa học kỹ thuật nh vũ bão và quá trình toàn cầu hoá kinh tế vừa tạo ra
những cơ hội và thách thức cho mọi quốc gia.Vì vậy tận dụng đợc sức mạnh
thời đại sẽ tại cho chúng ta cơ hội đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH nớc nhà.
Thứ t :Đờng lối đúng đắn của Đảng quyết định tới sự nghiệp CNH-HĐH
nớc ta.Đảng càng phát huy đợc vai trò lãnh đạo của mình thì quá trình CNH-
HĐH nớc ta càng thu đợc nhiều thắng lợi to lớn.
Thứ năm:chúng ta phải gắn khoa học kỹ thuật với sản xuất . Xây dựng
cơ sở hạ tầng cho CNH-HĐH nhất là hệ thống giao thông , hệ thống năng lợng
, giáo dục đào tạo sẽ tạo cơ sở cho CNH-HĐH đẩy nhanh hơn .
III.Giải pháp vĩ mô cho quá trình CNH-HĐH nớc ta
1. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và quản lý
nhà nớc.
Sự nghiệp CNH-HĐH của nớc ta bản thân nó là một cuộc đấu tranh
gian khổ của nhân dân ta.Đặt trong sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân trong

CNH-HĐH đòi hỏi nhà nớc phải có nguồn lực rất mạnh . Nhng thực tế nớc ta
ngân sách hạn hẹp ,thu nhập quốc dân còn thấp. Nêú chỉ trông chờ vào nhà n-
ớc thì CNH-HĐH sẽ không thể đẩy nhanh đợc . Chính vì vậy chúng ta cần sử
dụng sức mạnh tổng hợp của tất cả các thành phần kinh tế.
Thành tựu trong những năm đổi mới đã chứng minh việc thực hiện nhất
quán chính sách kinh tế nhiều thành phần là đúng đắn .Thể hiện ở những mặt
cơ bản sau:
Thứ nhất : phát triển kinh tế nhiều thành phần phù hợp với trình độ của
lực lợng sản xuất thấp kém của nớc ta .Vì vậy nó đã làm cho nền kinh tế phát
triển .
Thứ hai: nó làm cho kinh tế hàng hoá phát triển ,đời sống nhân dân đợc
cải thiện và nâng cao, mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội phát triển.
Thứ ba: nó khắc phục đựơc tình trạng độc quyền, tạo ra động lực phát
triển kinh tế xã hội.
Vì vậy trong nhng năm tới chúng ta cần hoàn thiện hệ thống pháp luật,
chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần để cho công dân,các thành
phần kinh tế khác yên tâm đầu t vào sản xuất . Cần phát huy vai trò chủ đạo
của nền kinh tế nhà nớc, phát triển kinh tế tập thể , hợp tác xã . Thúc đẩy kinh
tế t nhân và kinh tế có nguồn vốn nớc ngoài phát triển.
3.Đào tạo nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
Quá trình CNH-HĐH không chỉ đòi hỏi phải có vốn ,kỹ thuật , tài
nguyên mà còn phải phát triển một cách tơng xứng năng lực của con ngời để
có thể làm chủ các phơng tiện hiện đại đó. Nguồn lực con ngời cho CNH-
HĐH phải đáp ứng đợc những yêu cầu: con ngời có tài ,ham học hỏi ,sáng
tạo ,làm việc quên mình vì nền độc lập của dân tộc và sự tôn vinh của Tổ quốc
,đợc chuẩn bị tốt về kiến thức văn hoá,đợc đào tạo thành thạo về nghề nghiệp ,
về sản xuất kinh doanh , về quản lý kinh tế xã hội
Để có nguồn nhân lực đáp ứng đợc nhu cầu đó, thì trớc hết ta phải coi
việc đầu t cho giáo dục, đào tạo là một trong những hớng chính của đầu t phát
triển, giáo dục đào tạo phải là nhiệm vụ hàng đầu . Phải tạo ra một cơ cấu

Thứ ba:Mở rộng công tác khoa học công nghệ với các nớc và tổ chức
quốc tế nhằm tiếp cận kế thừa những thành tựu mới của thế giới, tranh thủ sự
giúp đỡ quốc tế.
Thứ t :Xây dựng tiềm lực nhằm phát triển một nền khoa học tiên tiến ,
bao gồm các hình thức đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học ,chú trọng đào tạo
chuyên gia , tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành khoa và công
nghệ .
Muốn làm đợc các điều trên ta cần phải xây dựng và thực hiện tốt cơ
chế chính sách đồng bộ cho phát triển khoa học công nghệ .Nhanh chóng hình
thành thị trờng khoa học công nghệ .Gắn nhà sản xuất với nhà nghiên cứu.
5.Đẩy mạnh công tác huy động vốn và sử dụng vốn
có hiệu quả
Sự nghiệp CNH-HĐH đòi hỏi nguồn vốn rất to lớn .Do đó mở rộng quy
mô huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu qủa các nguồn vốn là một điều kiện,
tiền đề quan trọng để CNH-HĐH đợc thành công.
Vốn cho quá trình CNH-HĐH có hai nguồn gồm có vốn tích luỹ trong
nớc và vốn từ nớc ngoài . Do nền kinh tế nớc ta còn kém nên vốn trong nớc
không nhiều vì vậy muốn đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH thì chúng ta phải
huy động cả vốn nớc ngoài.
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
20
Tiểu luận triết học
Để huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả các nguồn vốn thị trờng
vốn là giải pháp có ý nghĩa quan trọng. Nhờ có thị trờng vốn mà ngời sở hữu
vốn nhợng quyền sử vốn cho ngời khác sẽ có thu nhập . Đồng thời khi có thị
trờng vốn đồng vốn sẽ chuyển từ nơi có hiệu quả thấp đến nơi có hiệu quả cao.
Do đó đáp ứng nhu cầu cho CNH-HĐH.
Quy mô huy động và hiệu quả sử dụng vốn phụ thuộc vào môi trờng vĩ
mô. Môi trờng vĩ mô càng thuận lợi thì quy mô và hiệu quả sử dụng vốn càng
cao . Do đó tạo môi trờng vĩ mô thuận lợi cho các hoạt động đầu t cũng là giải

ớc, phát huy quyền làm chủ của nhân dân .
Hệ thống pháp luật đồng bộ là công cụ quan trọng để nhà nớc quản lý
kinh tế. Và nó tạo ra hành lang pháp luật cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
buộc các doanh nghiệp phải chịu sự điều tiết của nhà nớc.
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
21
Tiểu luận triết học
c. kết luận
CNH-HĐH đất nớc là quyết định phù hợp với lí luận và thực tiễn của
Đảng và nhà nớc ta. Những kết quả do CNH-HĐH mang lại có ý nghĩa vô
cùng to lớn, góp phần tăng cờng cơ sở vật chất cho Chủ Nghĩa Xã Hội, phát
triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất Xã Hội Chủ
Nghĩa. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc, quá trình CNH-HĐH
vẫn còn tồn tại một số khó khăn. Tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, yếu
kém, đa ra đợc giải pháp thích hợp đang là vấn đề đợc Đảng và nhân dân ta
quan tâm thực hiện nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của quá trình CNH-
HĐH.
CNH-HĐH đất nớc là nhiệm vụ của cả dân tộc. Mỗi ngời dân phải tự
biết mình phải làm gì trong quá trình này thì nớc ta mới có thể sớm hoàn
thành sự nghiệp CNH-HĐH, sớm đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp
hiện đại có nền sản xuất tiên tiến trên thế giới.
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
22
Tiểu luận triết học
tài liệu tham khảo
1.C.Mac-Angghen toàn tập
2.V.ILêNin toàn tập
3.T tởng Hồ Chí Minh toàn tập
4.Văn kiện nghị quyết đại hội Đảng VIII, IX, X
5.Tạp chí triết học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status