lý thuyết hóa hữu cơ lớp 12 - Pdf 25

BÀI 1: ESTE
I. Cấu tạo phân tử Este
- Khi thay nguyên tử H trong nhóm cacboxyl (COOH) bởi gốc hiđrocacbon ta được Este. Este đơn giản có CTCT:
RCOOR’ (R’: gốc hiđrocacbon ; R: H hoặc gốc hiđrocacbon)
- Phần lớn Este được tạo thành do phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic và ancol.
+ Este đơn chức được tạo thành từ axit đơn chức (RCOOH) và ancol đơn chức (R’OH)
RCOOH
+
R'OH
H
+

RCOOR' +
H
2
O
+ Este đa chức được tạo thành từ ancol đa chức (R’(OH)
n
) và axit đơn chức (RCOOH)
n RCOOH
+
R'(OH)
n
H
+

(RCOO)
n
R' +
n H
2

R
b
(COO)
ab
R'
a
+
ab H
2
O
- Ngoài Este được tạo bởi ancol và axit còn có Este được tạo bởi axit và ankin, phenol và anhidrit axit.
II. Tên gọi Este
Tên Este = tên gốc R’ + tên anion gốc axit R
Ví dụ: HCOOCH
3
: metyl fomiat
CH
3
COOCH=CH
2
: vinyl axetat
CH
3
OOC–COOCH
3
: đimetyl oxalat
Ghi nhớ vài gốc sau:
C
n
H

5
–CH
2
– : benzyl
H
3
C C
CH
3
CH
3
CH
3
:
neo pentan
CH
2
=CH– : vinyl
CH
2
=CH–CH
2
– : anlyl
H
3
C CH
2
CH
2
CH

2
–COOH : axit propionic
H
2
C C
CH
3
COOH
:
axit metacrylic
HOOC–COOH : axit oxalic
HOOC–CH
2
– COOH : axit malonic
HOOC–(CH
2
)
2
–COOH : axit succinic
HOOC–(CH
2
)
3
–COOH : axit glutaric
HOOC–(CH
2
)
4
–COOH : axit ađipic
III. Tính chất vật lý


RCOONa + R'OH
b. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
RCOOR'
+
H
2
O
RCOOH + R'OH
H
+

c. Phản ứng khử
RCOOR'
LiAlH
4
RCH
2
OH
+ R'OH
2. Phản ứng ở gốc hiđrocacbon
Nếu gốc hiđrocacbon trong este là không no thì còn có phản ứng cộng, trùng hợp …
Ví dụ:
CH
2
CH COOH +
Br
2
CH
2

+

RCOOR' +
H
2
O
2. Este của phenol
OH
+
R C O
C R
OO
xt

R C O
O
+
R' C
O
OH
3. Este có gốc hiđrocacbon của R’ không no
R
COOH
+
C CH
R'
R COO C CH
2
R'
Ví dụ:

O
CHO
3/
COOR R'
+
2 NaOH
R COONa ONaR'
+
+
H
2
O
VII. Mối liên hệ giữa hiđrocacbon và 1 số dẫn xuất chứa oxi của hiđrocacbon
a. Oxi hóa hiđrocacbon
1/
2 CH
4
+
O
2
Cu
t°, P
2 CH
3
OH
2/
CH
4
+
O

2
+
2 KOH
b. Hiđrat hóa hiđrocacbon không no
1/ Anken + H
2
O
H
+

Ancol
C
n
H
2n
+ H
2
O  C
n
H
2n+2
O
2/ Ankin (trừ axetilen) + H
2
O
HgSO
4

Xeton
CH CH

4
+ Cl
2
ASKT
CH
3
Cl
NaOH
CH
3
OH + NaCl
+ Cl
2
ASKT
Cl
HO
+
NaCl
NaOH
Pcao, t°cao
d. Cộng halogen vào hiđrocacbon rồi thủy phân.
R CH CH R'
+
HCl
R CH CH
2
R'
Cl
NaOH
R CH CH

H
2
R CH
2
OH

+
H
2
R C R'
O
R CH R'
HO
+
R COO R'
LiAlH
4
R CH
2
OH
R'OH
LIPIT
I. Khái niệm
- Lipit là những chất hữu cơ có trong tế bào sống không hòa tan trong nước nhưng tan được trong các dung môi
hữu cơ như ete, dầu hỏa…
- Lipit gồm: chất béo, steroit, photpholipit….
- Chất béo là trieste của glixerin với các axit mono cacboxylic mạch cacbon dài không phân nhánh (axit béo) gọi
chung là triglixerit.
- Công thức cấu tạo của chất béo :
CH

(OH)
3
* Các axit béo thường gặp
- C
15
H
31
COOH : axit panmitic (axit no đơn chức có 16C) 256
- C
17
H
35
COOH : axit stearic (axit no đơn chức có 18C) 284
- C
17
H
33
COOH : axit oleic (axit không no có 1lk pi, đơn chức có 18C) 282
- C
17
H
31
COOH : axit linoleic (axit không no có 2 lk pi, đơn chức 18C) 280
II. Tính chất của chất béo
1. Tính chất vật lý:
- Các tri glyxerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thương là chất rắn ở t
o
phòng, chẳng hạn như dầu mỡ động vật.
Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở t
o

+ 3 NaOH

RCOONa + C
3
H
5
(OH)
3
c. Phản ứng hiđro hóa
- Các triglixerit có gốc axit không no thì tác dụng được với H
2
VD: (C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
+ 3H
2
Ni, t°
P
(C
17
H
35
COO)

NaOH
RCOONa
R'COONa
+ O
2
t° cao, Mn
2+
(Ankan dầu mỏ)
IV. Chất giặc rửa tổng hợp (ROSO
3
Na)
Ankan dầu mỏ
+ O
2
t° cao, Mn
2
+
RCOOH
LiAlH
4
RCH
2
OH
H
2
SO
4
d
RCH
2

2
C CH
CH
CH CH
CHO
HO
OH
OH
OH OH
hay
CH
2
OH CHOH
CHO
4
- mạch vòng
O
OH
H
H
OH
H
OH
H
OH
H
CH
2
OH


2
Ni

CH
2
OH CHOH
CH
2
OH
4
socbitol
b. Oxi hóa
- Phản ứng tráng gương
CH
2
OH CHOH
CHO
4
+
2 [Ag(NH
3
)
2
]OH

CH
2
OH CHOH
COONH
4

H
11
O
6
)
2
Cu + 2 H
2
O
b. Phản ứng tạo este
CH
2
CH CHO
OH
OH
+
5 CH
3
COOH
4
CH
2
CH CHO
OOCCH
3
OOCCH
3
4
+
5 H

OH
2 (axit lactic)
len men lactic
4. Tính chất của glucozơ mạch vòng
O
OH
H
H
OH
H
OH
H
OH
H
CH
2
OH
+ CH
3
OH
+ H
2
O
O
OCH
3
H
H
OH
H

2
O
xt
C
6
H
12
O
6
FRUCTOZƠ (C
6
H
12
O
6
: 180)
I. Tính chất vật lý
- Fructozơ là chất rắn kết tinh, tan trong nước, ngọt hơn đường mía có nhiều trong quả ngọt, nhất là mật ong (40%)>
II. Công thức cấu tạo
- mạch hở :
CH
2
CH
CH
CH CO
CH
2
OH
OH OH
OH

2
III. Tính chất hóa học
- Tương tự như glucozơ, fructozơ cũng tác dụng với dung dịch Cu(OH)
2
cho dung dịch màu xanh lam, cộng hiđro cho
socbitol.
- Tuy không có nhóm chức CHO nhưng trong môi trường bazơ (NH
3
, NaOH) fructozơ chuyển thành glucozơ nên c
ũng
cho phản ứng tráng gương và tác dụng với Cu(OH)
2
/OH
-
c
ũng cho k
ết tủa đỏ gạch.
* Chú ý : Fructozơ không làm mất màu dung dịch Br
2
nên để phân biệt glucozơ với fructozơ ta dùng dung dịch Br
2
.
SACCAROZƠ (C
12
H
22
O
11
: 342)
I. Tính chất vật lý

OH
H
- Đường saccarozơ không c
òn nhóm OH
-hemiaxetal nên không có tính khử (không có phản ứng tráng gương hay tác
dụng với Cu(OH)
2
/OH
-
).
III. Tính chất hóa học.
1. Phản ứng của ancol đa chức.
a. Tác dụng với Cu(OH)
2
ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
2 C
12
H
22
O
11
+ Cu(OH)
2
 (C
12
H
21
O
11
)

11
.CaO.2 H
2
O + CO
2
 CaCO
3
 + 2 H
2
O + C
12
H
22
O
11
2. Phản ứng thủy phân
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O
H
+

C
6

H
OH
H
CH
2
OH
O
O
OH
H
H
H
OH
H
OH
H
CH
2
OH
II. Tính chất hóa học
- Tác dụng Cu(OH)
2
cho dung dịch màu xanh lam, đun nóng cho kết tủa đỏ gạch, có phản ứng tráng gương.
- Thủy phân : C
12
H
22
O
11
+ n H

+ Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh, gồm các gốc - glucozơ liên kết với nhau bởi cầu nối -1,4-
glicozit và -1,6-glicozit.
III. Tính chất hóa học
- Thủy phân: (C
6
H
10
O
5
)
n
+ n H
2
O
H
+

n C
6
H
12
O
6
(glucozơ)
- Dung dịch I
2
làm HTB chuyển sang màu xanh (đun nóng làm màu xanh biến mất, để nguội màu xanh lại xuất hiện)
IV. Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể
H
2

2
O
ASMT
clorophin
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ 6n O
2
XENLULOZƠ ((C
6
H
10
O
5
)
n
: 162)
I. Tính chất vật lý
- Xenlulozơ là chất rắn hình sợi không tan trong nước kể cả khi đun nóng.
- Xenlulozơ có nhiều trong bông, đay, tre, nứa…
II. Cấu trúc phân tử
- Xenlulozơ gồm các mắt xích -glucozơ nối với nhau bởi liên kết -1,4-glicozit, phân tử xenlulozơ không phân nhánh
không xoắn.
Có thể viết công thức phân tử của xenlulozơ như sau : [C

O
6
(glucozơ)
2. Phản ứng nitro hóa
[C
6
H
7
O
2
(OH)
3
]
n
+ 3n HNO
3
H
2
SO
4
d

[C
6
H
7
O
2
(ONO
2

[C
6
H
7
O
2
(OOCCH
3
)
3
]
n
+ 3n CH
3
COOH
Xenlulozơ triaxetat (288)
* Chú ý: - Xenlulozơ trinitrat dùng làm thuốc súng
- Xenlulozơ tri axetat (tơ axetat), tơ visco là polime bán tổng hợp
- Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)
2
nhưng tan trong d
2
[Cu(NH
3
)
4
(OH)
2
] (nước svayde)
AMIN-AMINOAXIT-PROTEIN

2
Amin b
3
:
R
1
N
R
2
R
3
- Bậc của amin là số liên kết giữa C-N, hay là số nguyên tử H trong phân tử NH
3
bị thay thế bởi các gốc hc
3. Danh pháp
-Theo danh pháp gốc-chức: tên amin = tên gốc hiđrocacbon + amin
VD :
CH
3
CH NH
2
CH
3
: Isopropylamin
CH
3
-NH-CH
2
-CH
3

2
Metylamin
Metanamin
C
2
H
5
NH
2
Etlyamin
Etanamin
CH
3
CH
2
CH
2
NH
2
Propylamin
Propan-1-amin
CH
3
CH(NH
2
)CH
3
Isopropylamin
Propan-2-amin
H

5
NHCH
3
Etylmetylamin
N-metyletanamin
4. Đồng phân amin
- Khi viết đồng phân của amin ta cần tính độ bất bão hòa  =
2+2.số C+số N-số H
2
+ Nếu  = 0 ta sử dụng cách viết nhanh đồng phân amin
R
1
N
R
2
R
3
+ Nếu  ≥ 1 thì ta phải viết các đồng phân amin bậc 1, 2, 3
VD 1: Viết tất cả đồng phân amin ứng với công thức phân tử C
4
H
11
N
 =
2 + 2.4 + 1 - 11
= 0  viết theo cách 1
R
1
+ R
2

3
-CH=CH-CH
2
-NH
2
; CH
3
-CH
2
-CH=CH-NH
2
CH
2
=C(CH
3
)-CH
2
-NH
2
; CH
3
-C(CH
3
)=CH-NH
2
Amin bậc 2 : CH
2
=CH-CH
2
-NH-CH

NH
2
là những chất khí có mùi khó chịu, độc dễ tan trong nước
- C
6
H
5
NH
2
là chất lỏng không màu rất độc, ít tan trong nước, để lâu trong không khí anilin có màu đen.
- t
s amin
o
< t
s ancol
o
< t
s axit
o
do độ bền liên kết H giảm từ axit > ancol > amin.
III. Công thức chung
CTTQ của amin : C
n
H
2n+2-2a+x
N
x
trong đó a: tổng số liên kết pi cộng vòng
x: số chức amin
amin no đơn chức : C

ẩy e.
VD: NO
2
-C
6
H
4
-NH
2
< C
6
H
5
NH
2
< NH
3
< CH
3
NH
2
< C
2
H
5
NH
2
< C
3
H

Cl (RNH
2
.HCl)
RNH
2
+ HCOOH  RNH
3
OOCH (RNH
2
.HCOOH)
2. Phản ứng với axit nitrơ (HNO
2
)
Amin bậc 1 tác dụng với axit nitrơ ở t
o
thường cho ancol hoặc phenol
RNH
2
+ HNO
2
 ROH + N
2
+ H
2
O
Ailin và các amin thơm bậc 1 tác dụng được với axit nitrơ ở t
o
thấp (0-5
o
C) cho muối điazoni:

Vd: C
6
H
5
NH
2
+ CH
3
I  C
6
H
5
NHCH
3
+ HI
N-metylanilin
4. Phản ứng thế ở nhân thơm
Anilin làm mất màu nâu của dung dịch Br
2
và tạo kết tủa trắng
NH
2
NH
2
Br
Br
Br
+ 3 Br
2
+

R
(COOH)
x
(NH
2
)
y
; C
n
H
2n+2-2a+b
O
2a
N
b
trong đó a: số chức axit; b: số chức amin
2. Danh pháp
- Tên thay thế = số chỉ vị trí NH
2
–amino + tên mạch chính + an +oic
Vd: CH
2
(NH
2
)-COOH : axit aminoetanoic
CH
3
-CH(NH
2
)-COOH : axit 2-aminopropanoic

CH-COOH
Axit isobutiric
CH
3
[CH
2
]
3
-COOH
Axit valeric
CH
2
=CH-COOH
Axit acrylic
CH
2
=C(CH
3
)-COOH
Axit metacrylic
C
6
H
5
-COOH
Axit bezoic
Tên một số aminoaxit thông dụng
II. Tính chất vật lý
- Aminoaxit là những chất rắn dạng tinh thể không màu, vị hợi ngọt, nóng chảy ở nhiệt độ cao và dễ tan trong nước.
III. Tính chất hóa học

NH
3
+
COO
-
* Chú ý: nếu nhóm COOH nhiều hơn nhóm NH
2
thì a.a làm quỳ tím hóa đỏ
Nếu nhóm NH
2
nhiều hơn nhóm COOH th
ì a.a làm qu
ỷ tím hóa xanh
Nếu nhóm NH
2
= nhóm COOH thì a.a không làm
đ
ổi màu quỳ tím
2. Phản ứng este hóa
R CH
NH
2
COOH + R'OH
H
+

R CH
NH
2
COOR'

COO
n
+
n H
2
O
n
PEPTIT VÀ PROTEIN
A. PEPTIT
1. Khái niệm
- Peptit là những hợp chất được hình thành bằng cách ngưng tụ hơi nước từ 2 hay nhiều phân tử -aminoaxit
Công thức
Tên thay thế
Tên bán hệ thống
Tên
thường

hiệu
Khối
lượng
phân
tử
CH
2
COOH
NH
2
Axit
aminoetanoic
Axit

CH COOH
NH
2
CH
2
CH
CH
3
CH
3
Axit
2-amino-4-metylpentanoic
Axit
-aminoisocaproic
Leuxin
Leu
131
CH COOH
NH
2
CH
CH
2
CH
3
CH
3
Axit
2-amino-3-metylpentanoic
Axit

H N-[CH ] -CH(NH )-COOH
Axit
2,6-điaminohexanoic
Axit
,-điaminocaproic
Lysin
Lys
146
- Liên kết pheptit là liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị -aminoaxit
2. Phân loại
Gồm 2 loại:
- Oligopeptit: gồm các peptit từ 2-10 gốc -aminoaxit
- polipeptit: gồm các peptit từ 11-50 gốc -aminoaxit
3. Danh pháp-Đồng phân
* Danh pháp
- tên của cá peptit được hình thành bằng cách ghép tên gốc axyl của các -a.a bắt đầu từ đầu N, rồi kết thúc bằng tên
của axit đầu C.
Vd:
H
2
N CH
2
CO NH CH CO NH
CH COOH
CH
3
CH(CH
3
)
2

)
2
H
+

+ H
2
O
H
2
N
CH
2
COOH
H
2
N
CH COOH
CH
3
H
2
N CH COOH
CH(CH
3
)
2
+
+
B. PROTEIN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status