ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
DANH SÁCH TÁC GIẢ THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI KHCN CẤP NHÀ NƯỚC
(Danh sách những cá nhân đã đóng góp sáng tạo chủ yếu cho đề tài
được sắp xếp theo thứ tự đã thoả thuận)
1. Tên đề tài:
Biến tính tro bay làm xúc tác cho quá trình oxy hóa tiên tiến,
ứng dụng trong xử lý nước thải dệt nhuộm
Mã số: KC.08.TN05/11-15
Thuộc Chương trình: Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ
môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, mã số KC.08/11-15
Chủ nhiệm đề tài:
ThS. Đào Sỹ Đức
2. Thời gian thực hiện (Bắt đầu - kết thúc): Từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2012
3. Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
4. Cơ quan chủ quản: Đại học Quốc gia Hà Nội
5. Tác giả thực hiện đề tài trên gồm những người có tên trong danh sách sau (ghi không
quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề tài):
Số
TT
Chức danh khoa học,
học vị, h
ThS. Đào Sỹ Đức
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1. TỔNG QUAN 4
1.1. ĐÔI NÉT VỀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 4
1.1.1. Hiện trạng và tương lai 4
1.1.1.1. Hi
ện trạng 4
1.1.1.2. Tương lai 4
1.1.2. Quy trình công nghệ 5
1.1.2.1. Tẩy trắng 5
1.1.2.2. Nhuộm vải và hoàn thiện 5
1.2. ĐẶC TÍNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 6
2.3.2. Dụng cụ 33
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.4.1. Xác định các đặc trưng của tro bay, nước thải 36
2.4.2. Nghiên cứu, khảo sát, lựa chọn quy trình, điều kiện biến tính vật liệu tạo
xúc tác và xác định đặc tính của xúc tác khi biến tính bằng Fe(NO
3
)
3
36
2.4.3. Nghiên cứu, khảo sát, lựa chọn quy trình, điều kiện biến tính vật liệu tạo
xúc tác và xác định đặc tính của xúc tác khi biến tính bằng FeCl
3
37
2.4.4. Nghiên cứu, khảo sát khả năng hấp phụ của tro bay trước biến tính 37
2.4.5. Nghiên cứu xử lý màu nước thải dệt nhuộm bằng quá trình Fenton đồng
thế 38
2.4.6. Khảo sát khả năng xúc tác của sản phẩm được biến tính 38
2.4.7. Khảo sát khả năng hấp phụ của sản phẩm sau biến tính 40
2.4.8. Đặc trưng cấu trúc và Phương pháp phân tích 40
2.4.8.1. Đặc tr
ưng cấu trúc 40
2.4.8.2. Phương pháp phân tích 41
PHẦN 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
3.1. XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA TRO BAY VÀ CÁC NGUỒN
THẢI DỆT NHUỘM 43
3.1.1. Xác định các đặc tính cơ bản của tro bay 43
3.1.2. Các thông số đặc trưng của nước thải, của phẩm nhuộm (sử dụng trong
nghiên cứu) 52
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨ
U BIẾN TÍNH TRO BAY BẰNG MUỐI SẮT
3.5.1.1. Ảnh hưởng của hàm lượng hydro peoxit 88
3.5.1.2. Ả
nh hưởng của hàm lượng xúc tác 89
3.5.1.3. Ảnh hưởng của pH 90
3.5.2. Khảo sát hoạt tính xúc tác của FA-C 92
3.5.2.1. Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay 92
3.5.1.2. Ảnh hưởng của pH 92
3.5.1.3. Ảnh hưởng của hàm lượng hydro peoxit 93
3.5.3. So sánh hoạt tính xúc tác của FA-N và FA-C 94
3.5.4. Tái sử dụng xúc tác FA-N 97
3.5.5. Động học của quá trình xử lý 97 3.6. KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP PHỤ PHẨM MÀU BẰNG TRO BAY
100
3.6.1. Khảo sát với tro bay thô (chưa biến tính) 100
3.6.1.1. Ảnh hưởng của pH 100
3.6.1.2. Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay 102
3.6.1.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ hấp phụ 104
3.6.1.4. Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ 106
3.6.2. Khảo sát với tro bay biến tính 107
3.6.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng tro bay 107
3.6.2.2. Khảo sát ảnh hưởng của pH 110
3.6.2.3. Khảo sát ảnh h
ưởng của nhiệt độ 112
3.6.2.4. Ảnh hưởng của mức độ ô nhiễm 112
3.6.3. So sánh khả năng xử lý phẩm màu của tro bay chưa biến tính và tro bay
đã biến tính 116
3.7. TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG HỌC 117
3.7.1. Xác định tốc độ hấp phụ 117
Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thông tin đã được
công bố trong Báo cáo này.
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2012
T/M. NHÓM NGHIÊN CỨU
Chủ trì Đề tài ThS. Đào Sỹ Đức
ii
LỜI CẢM ƠN
Để có điều kiện thực hiện Đề tài Khoa học Công nghệ Tiềm năng cấp Nhà
nước: Biến tính tro bay làm xúc tác cho quá trình oxy hóa tiên tiến, ứng dụng
trong xử lý nước thải dệt nhuộm, mã số KC.08.TN05/11-15, các tác giả xin chân
thành cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của lãnh đạo Bộ Khoa học và Công
nghệ, Văn phòng Các Chương trình Trọng điểm cấp Nhà nước, Ban Chủ nhiệm
Ch
ương trình KC.08/06-10 và KC.08/11-15.
ThS. Đào Sỹ Đức iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
AOPs Advanced Oxidation Processes
Các quá trình oxy hóa tiên tiến
BOD Biological Oxygen Demand
Nhu cầu oxy sinh hóa
COD Chemical Oxygen Demand
Nhu cầu oxy hóa học
FA Fly ash
Tro bay
FA-C Tro bay biến tính bởi sắt (III) clorua
FA-N Tro bay biến tính bởi sắt (III) nitrat
RB 182 Reactive Blue 182
RB 181 Reactive Blue 181
SEM Scanning Electron Microscope
Kính hiển vi điện tử quét
UV Untraviolet
Tử ngoại
UV-Vis Untraviolet - Visible
Tử ngoại - khả kiến
vcs Và cộng sự
Bảng 3.4.4. Ảnh hưởng của pH tới hiệu suất xử lý COD 81
Bảng 3.4.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới hiệu suất phân hủy RB 182 83
Bảng 3.4.6. Ảnh hưở
ng của nhiệt độ tới hiệu suất loại bỏ COD 84
Bảng 3.4.7. Kết quả nghiên cứu xử lý một số loại nước thải chứa phẩm nhuộm
bằng kỹ thuật Fenton đồng thể 85
Bảng 3.4.8. Kết quả xác định hằng số tốc độ phân hủy màu (bậc nhất) 87
Bảng 3.4.9. Kết quả xác định hằng số tốc
độ phân hủy màu (bậc hai) 87
Bảng 3.6.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của pH 101
Bảng 3.6.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng tro bay 103
Bảng 3.6.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ 105
Bảng 3.6.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng tro bay sau biến tính v
109
Bảng 3.6.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của pH 110
Bảng 3.6.6. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ 113
Bảng 3.6.7. Ảnh hưởng của mức độ ô nhiễm tới hiệu quả hấp phụ 114 vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quá trình sản xuất dệt, nhuộm và các nguồn thải 9
Hình 1.2. Ảnh hưởng của vòng anthraquinon tới phân tử ADN 10
Hình 3.1.7. Giản đồ phân bố kích thước hạt của tro bay thô (chưa biến tính) 51
Hình 3.1.8. Phổ UV-Vis của phẩ
m màu Reactive Blue 181 52
Hình 3.1.9. Phổ UV-Vis của phẩm màu Reactive Blue 182 53
Hình 3.2.1. Ảnh hưởng của hàm lượng Fe(NO
3
)
3
.9H
2
O 58
Hình 3.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung tới hiệu suất loại bỏ phẩm màu 60
Hình 3.2.3. Ảnh hưởng của thời gian nung xúc tác 61 vii
Hình 3.3.1. Ảnh hưởng của hàm lượng tác nhân biến tính 63
Hình 3.3.2. Phổ UV-Vis của mẫu nước sau xử lý bằng mẫu xúc tác FA-C2 64
Hình 3.3.3. Hiệu suất xử lý màu của tro bay biến tính ở các nhiệt độ nung khác
nhau 66
Hình 3.3.4. Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu tro bay biến tính ở 400
o
C,
500
o
C, 600
o
C và tro bay thô 66
Hình 3.3.5. Hiệu suất xử lý phẩm nhuộm theo thời gian 67
Hình 3.3.6. Phổ UV-Vis của mẫu nước trước xử lý và sau xử lý 40 phút bằng
hai) 86
Hình 3.4.11. Xác định năng lượng hoạt hóa 87
Hình 3.5.1. Ảnh hưởng của hàm lượng hydro peoxit 88
Hình 3.5.2. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác 90
Hình 3.5.3. Ảnh hưởng của pH 91 viii
Hình 3.5.4. Phổ hồng ngoại của xúc tác, xúc tác sau xử lý và phẩm màu RB 182
91
Hình 3.5.5. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác 93
Hình 3.5.6. Ảnh hưởng của pH 93
Hình 3.5.7. Ảnh hưởng của hàm lượng hydro peoxit 94
Hình 3.5.8. Ảnh hưởng của tác nhân biến tính tro bay tới hiệu suất phân hủy RB
182 95
Hình 3.5.9. Ảnh hưởng của tác nhân biến tính tro bay tới hiệu su
ất loại bỏ COD
95
Hình 3.5.10. Phổ UV-Vis của mẫu RB 182 trước xử lý, mẫu RB 182 sau xử lý 50
phút bằng FA-C, và mẫu RB 182 sau xử lý 50 phút bằng FA-N 96
Hình 3.5.11. Khảo sát khả năng tái sử dụng FA-N 97
Hình 3.5.12. Phổ UV-Vis của mẫu nước chứa RB 182 sau khi tái sử dụng FA-N
lần 3, lần 2 và lần đầu sử dụng 97
Hình 3.5.13. Xác định hằng số tộc độ phân hủ
y RB 182 bằng FA-C 98
Hình 3.5.14. Xác định hằng số tốc độ phân hủy RB 182 bằng FA-N 99
Hình 3.5.15. Kết quả xác định hằng số tốc độ loại bỏ COD bằng FA-N và FA-C
99
Hình 3.6.1. Ảnh hưởng của pH đến khả năng xử lý màu 102
Hình 3.6.2. Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay đến hiệu quả xử lý màu 102
Nước, H
2
O, một hợp chất hóa học đơn giản, được tạo ra từ hydro và oxy
nhưng lại giữ vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự sống của con người và sinh
vật. Có thể nói nước là yếu tố hình thành và quyết định các quá trình sống. Điều
đó cho thấy vai trò tối quan trọng của nước đối với sự sống của chúng ta. Lẽ tất
nhiên, nước bị chi phối, ảnh hưở
ng bởi các tác động tự nhiên, nhân tạo có tác
động đến môi trường.
Trên quy mô toàn cầu cũng như ở Việt Nam, sự phát triển nhanh, mạnh
của các quá trình sản xuất công nghiệp và dịch vụ đã đem lại sự đổi thay kì diệu
trong chất lượng đời sống của con người. Tuy nhiên, chính sự phát triển này
cũng là thủ phạm chính gây ô nhiễm môi trường nói chung, môi trường nước
nói riêng. Hàng năm, con người thải vào môi trường hàng triệu tấ
n chất thải,
phần nhiều trong số đó là các chất có độc tính cao, làm môi trường sống bị ô
nhiễm nặng nề, ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, sinh thái và sức khỏe con người.
Ô nhiễm nguồn nước đang là vấn đề thời sự, đáng quan tâm, cần giải quyết của
toàn nhân loại, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Ở nước ta, dệt nhuộm là ngành giữ
vị trí chiến lược quan trọng trong sự
phát triển của nền kinh tế quốc dân. Theo Niên giám Thống kê các ngành công
nghiệp, dệt nhuộm là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai, chỉ đứng sau
khai thác và xuất khẩu dầu thô. Theo dự đoán của nhiều chuyên gia kinh tế,
trong tương lai không xa đây sẽ là ngành chiếm thế thượng phong về kim ngạch
xuất khẩu, và giải quyết công ăn, việc làm cho nhiều lao động. Do có những vị
trí quan tr
ọng trên, ngành dệt nhuộm nhận được sự quan tâm, đầu tư của Đảng,
nhân dẫn tới hiện tượng tro bay ở các nhà máy nhiệt điện ngày càng nhiều mà
chưa có giải pháp xử lý hiệu quả.
Xét về phươ
ng diện kỹ thuật, nước thải dệt nhuộm có thể được xử lý
bằng nhiều kỹ thuật khác nhau, điển hình là các kỹ thuật hóa lý như keo tụ, điện
hóa học, hấp phụ, các kỹ thuật sinh học yếm khí, hiếu khí, các kỹ thuật hóa học
như ozon hoá, oxi hóa tiên tiến Kỹ thuật sinh học cho hiệu quả xử lý BOD và
SS rất tốt nhưng không xử lý được màu do các loại thuốc nhu
ộm có cấu trúc
phức tạp, số vòng thơm lớn trong phân tử và bền vững, chứa nhóm azo khó
phân huỷ sinh học thậm chí gây độc cho vi sinh, thời gian xử lý kéo dài.
3
Phương pháp keo tụ tạo ra một lượng bùn lớn, tạo nên một vấn đề môi trường
mới cần xử lý đặc biệt. Thông thường, kỹ thuật hấp phụ và oxy hóa tiên tiến
thường cho hiệu quả xử lý khá cao, đặc biệt các kỹ thuật này có ưu thế trong
việc loại bỏ các thành phần độc hại, khó phân hủy sinh học, nhưng có hạn chế
là chi phí nguyên vật liệu thường khá lớn. Hướng nghiên c
ứu gần đây được
nhiều nhà khoa học quốc tế chú ý, tập trung nghiên cứu là phát triển các hệ vật
liệu hấp phụ, xúc tác trên cơ sở các nguyên liệu tự nhiên, rẻ tiền, thậm chí là
các chất thải công nghiệp.
Đề tài này tập trung Biến tính tro bay làm xúc tác cho quá trình oxy
hóa tiên tiến, ứng dụng trong xử lý nước thải dệt nhuộm với mục tiêu cụ thể
là (i) xác định các đặc trưng của tro bay, (ii) khảo sát kh
ả năng biến tính tro bay
làm xúc tác cho quá trình oxy hóa tiên tiến, (iii) khảo sát khả năng hấp phụ của
tro bay, (iv) đánh giá khả năng ứng dụng của giải pháp oxy hóa, hấp phụ trên cơ
sở tro bay trong xử lý nước thải dệt nhuộm.
Mức tăng trưởng bình quân hàng năm của ngành dệt may đạt 11%, mỗi
năm đóng góp khảng 30% tổng sản lượng ngành công nghiệp, xuất khẩu, hàng
năm bình quân đạt 20%, chiếm 19,8% tổng kim ngạch xuất khẩu, 41% kim
ng
ạch xuất khẩu của ngành công nghiệp. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
tăng liên tục qua các năm đạt trên 1tỷ USB. Năm1996, dệt may đứng hàng thứ
2 về kim ngạch xuất khẩu chỉ sau dầu thô và ngành xuất khẩu có tốc độ tăng
trưởng ổn định trong một thời gian dài. Cả nước có khoảng 758 đơn vị sản xuất
và xuất khẩu, trong đó Tổng Công ty Dệt may Việt Nam là đơ
n vị chủ đạo của
ngành có 38 đơn vị doanh nghiệp thành viên. Ngoài ra còn không ít các làng
nghề dệt nhuộm đóng góp không nhỏ vào sản phẩm chung toàn ngành.
1.1.1.2. Tương lai
Theo dự báo những năm tới đây, ngành dệt nhuộm vẫn tiếp tục phát triển
và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Theo những thông tin từ
Bộ Công nghiệp, đến năm 2010 ngành dệt may cả nước sẽ sản xuất 2 tỷ mét
5
vải, nâng giá trị xuất khẩu từ 3,5 - 4 tỷ USD, tạo ra 1,8 triệu việc làm với mức
tăng trưởng 14%.
1.1.2. Quy trình công nghệ
Công nghiệp dệt nhuộm là ngành có dây truyền công nghệ phức tạp, áp
dụng nhiều loại hình công nghệ; quá trình sản xuất sử dụng các nguồn nguyên
liệu, hoá chất khác nhau (hình 1.1). Nguyên liệu chủ yếu của quá trình sản xuất
là xơ sợi, xơ nhân tạo, hoặc tổng hợp và len, ngoài ra còn dùng các xơ
đay gai,
tơ tằm. Nhìn chung sản phẩm của ngành này khá phong phú và đa dạng [9],
[12].
Một quy trình dệt nhuộm cơ bản gồm 3 quá trình chính: kéo sợi và dệt
vải, xử lý vải; nhuộm và hoàn thiện. Trong mỗi quá trình lại gồm nhiều công
Quá trình này để tạo màu sắ
c khác nhau cho vải. Để nhuộm vải người ta
thường dùng chủ yếu là loại thuốc nhuộm tổng hợp và các chất trợ nhuộm để
tạo sự gắn màu cho vải. Phần thuốc nhuộm dư không gắn vào vải đi vào nước
thải, phần này chiếm từ 10 - 50% [11]. Phẩm nhuộm sử dụng trong công đoạn
6
này rất phong phú: phẩm trực tiếp, hoàn nguyên, cation, hoạt tính, phân tán,
axit, lưu huỳnh…, độ gắn màu của các loại phẩm nhuộm là khác nhau.
1.2. Đặc tính và ảnh hưởng của nước thải dệt nhuộm
Đặc trưng quan trọng nhất của nước thải từ các cơ sở dệt nhuộm là sự
dao động rất lớn về lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm, nó thay đổi từ
ngày này sang ngày khác, từ gi
ờ này sang giờ khác, tùy thuộc vào từng loại
phẩm, loại vải và các chất phụ gia, chất làm bền, đồng thời phụ thuộc vào các
loại mặt hàng cũng như chất lượng sản phẩm [11], [89], [90]. Bảng 1.1 cho biết
mức độ tổn thất thuốc nhuộm trong quá trình sản xuất có sử dụng một số loại
thuốc nhuộm điển hình.
Bảng 1.1. Mức độ tổn thất phẩm màu trong quá trình nhuộm [13]
STT Chủng loại
thuốc nhuộm
Loại xơ sợi
(để nhuộm)
Tổn thất vào dòng thải,
%
1 Axit Polyamit 5-20
2 Bazơ Acrylic 0-5
3 Trực tiếp Xenluloza 5-30
4 Phân tán Polyeste 0-10
5 Phức kim loại Len 2-20
ử dụng, đây là nguyên nhân làm xuất
hiện các hợp chất khó phân hủy như các sunfit, kim loại nặng và đặc biệt là các
hợp chất cơ halogen hữu cơ ít phân cực, dễ dàng tan trong mỡ, tích lũy trong cơ
thể của thủy sinh và nhiều động vật có xương sống tồn tại trong nguồn nước
tiếp nhận. Một điều đáng lo ngại, phần lớn các chất độc hại trên đều có khả
năng tích trữ trong các chuỗi thức ăn, gây ảnh hưởng trầm trọng tới sức khỏe
con người nếu không được xử lý mà thải ra môi trường [8], [11].
Đặc tính của nước thải dệt nhuộm phụ thuộc vào quy trình công nghệ,
tuy nhiên phần lớn nước thải dệt nhuộm có độ kiềm khá cao, làm tăng pH của
nước. Nếu pH > 9 sẽ gây độc cho các loài thuỷ sinh và ăn mòn các đường ống
dẫn và các h
ệ thống xử lý nước thải.
Xét riêng về ảnh hưởng, độc tính của các loại phẩm nhuộm cũng như
nước thải dệt nhuộm tới sức khỏe con người, có nhiều bằng chứng khoa học
cho thấy nếu tiếp xúc thường xuyên trong môi trường chứa phẩm nhuộm hoặc
môi trường bị ô nhiễm do nước thải dệt nhuộm, con người dễ bị nhiễm một số
căn bệnh, điển hình như dị ứng, hen suyễn, viêm xoang… Khi tiếp xúc trong
một thời gian dài, phẩm nhuộm là một trong những nguyên nhân gây đột biến
gen và một số bệnh nguy hiểm có liên quan tới gen trong đó có ung thư. Theo
thống kê, ung thư bàng quang là căn bệnh rất phổ biến ở các công nhân làm
việc trong các nhà máy dệt nhuộm ở Cộng hòa Liên bang Đức. Hình 1.2 cho
thấy cơ chế gây ảnh hưởng của vòng anthraquinon tới phân tử ADN, và
bảng
1.2 cho biết một số phẩm nhuộm có khả năng gây ung thư ở người.
8
Bảng 1.2. Một số loại phẩm nhuộm có khả năng gây ung thư trên người
Tên theo C. I Chỉ số C. I Lớp
Hình 1.1. Quá trình sản xuất dệt, nhuộm và các nguồn thải
2
O, H
2
O
2
, NaOH hóa chất
H
2
SO
4
, chất tẩy giặt
Nước thải chứa AOX
Hơi nước, hồ, hóa chất
Nước thải chứa thuốc
nhuộm, hóa chất
H
2
SO
4
, chất tẩy giặt
N
ước thải chứa
H
2
SO
4
, chất tẩy giặt
N
ước thải
trường, khả năng tuần hoàn cao và thành phần kim loại trong thuốc nhuộm nằm
trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép, không gây hại cho môi trường;
+ S
ử dụng nhiều lần dịch nhuộm vừa tiết kiệm hoá chất, thuốc nhuộm,
vừa giảm được ô nhiễm môi trường;
+ Có thể kết hợp tẩy hai cấp để giảm thiểu các chất gây ô nhiễm trong
quá trình tẩy mà vẫn đảm bảo được độ trắng của vải bông, đặc biệt là các chất
có chứa clo như NaClO, NaClO
2
;
11
+ Giảm ô nhiễm trong nước thải từ công đoạn làm bóng, thay vì làm
bóng nên kết hợp làm bóng nóng và tận thu xút bằng phương pháp cô đặc.
Về nguyên tắc, để xử lý nước thải dệt nhuộm, người ta có thể áp dụng
hầu hết các kỹ thuật xử lý nước thông thường. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu
về mặt kinh tế, đồng thời đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, người kỹ sư c
ần nghiên
cứu, áp dụng các kỹ thuật một cách linh hoạt, phù hợp và hiệu quả. Yếu tố tiên
quyết, quyết định việc lựa chọn các giải pháp kỹ thuật chính là thành phần hóa
học của nguồn thải mà quan trọng nhất là các loại phẩm nhuộm. Do nhu cầu, thị
hiếu của người tiêu dùng, hầu hết các phẩm màu công nghiệp hiện nay phải đáp
ứng tiêu chí bền màu, do đó chúng rất khó phân hủy sinh họ
c trong các điều
kiện sinh học thông thường. Điều này đồng nghĩa với việc khó có thể áp dụng
trực tiếp kỹ thuật sinh học để xử lý các nguồn thải dệt nhuộm. Chính hạn chế
trên là lý do các kỹ thuật xử lý khác, có ưu thế giải quyết các thành phần khó
phân hủy sinh học thường được ưu tiên, lựa chọn như các giải pháp tiền xử lý;
điển hình cho các kỹ thu
ật này là nhóm các phương pháp oxy hóa tiên tiến;