Chính tả ( Nghe - viết )- Tiết 1
VIỆT NAM THÂN YÊU
SGK/6 - TGDK : 40 phút.
A/ Mục tiêu :
1. Nghe - viết đúng bài chính tả ; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng
hình thức thơ lục bát.
2. Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2; thực hiện
đúng bài tập 3 SGK (BT1, BT2 VBT)
B/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi nội dung BT 2 và 3. HS: Bảng con
C/ Các hoạt động dạy - học :
1.Mở đầu :
- GV nêu một vài điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả ở lớp 5, việc chuẩn
bị đồ dùng cho giờ học, củng cố nề nếp học tập cuả HS.
- Gtb: (Bằng lời) Việt Nam thân yêu
2. Bài mới :
a. Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc bài chính tả trong SGK 1 lượt, HS theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm lại bài chính tả, GV nhắc nhở HS hình thức trình bày thơ lục bát,
chú ý những từ ngữ dễ viết sai ( mênh mông, biển lúa, dập dờn ….).
- Giúp học sinh hiểu nội dung bài chính tả.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét hiện tượng chính tả.
- Tổ chức cho học sinh tập viết những từ ngữ dễ viết sai chính tả vào bảng con
- GV nhắc nhở HS : Ngồi viết đúng tư thế. Ghi tên bài vào giữa dòng. Sau khi
chấm xuống dòng, chữ đầu viết hoa, lùi vào 1 ô li.
- GV đọc cho HS viết bài - GV đọc lại toàn bài - HS soát lại bài.
- GV chấm chữa 7-10 bài. Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét chung.
b. Hoạt động 2 : HD HS làm BT chính tả :
Bài tập 1 : Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn chỉnh bài văn sau…
- HS nêu yêu cầu- GV hướng dẫn – 1HS làm bảng phụ - lớp làm vở BT.
- GV nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô trống
- 1 HS đọc lại bài chính tả.
- Giúp học sinh hiểu nội dung bài chính tả: GV nói về nhà yêu nước Lương Ngọc
Quyến : Giới thiệu chân dung, năm sinh, năm mất của Lương Ngọc Quyến; tên
ông được đặt cho nhiều đường phố, nhiều trường học ở các tỉnh.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét hiện tượng chính tả.
- Tổ chức cho học sinh tập viết những từ ngữ dễ viết sai chính tả vào bảng con
- GV nhắc nhở HS : Ngồi viết đúng tư thế. Ghi tên bài vào giữa dòng. Sau khi
chấm xuống dòng, chữ đầu viết hoa, lùi vào 1 ô li.
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và chữa lỗi.
- GV chấm chữa 7-10 bài. Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét chung.
b.Hoạt động 2 : HD HS làm BT chính tả :
Bài tập 1 : Ghi lại phần vần của những tiếng in đậm trong các câu sau
- Một HS ddọc yêu cầu của BT.
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu văn - gạch dưới bộ phận vần của các tiếng đó :
Trạng (vần ang), Nguyên (vần uyên), Hiền, khoa thi, làng, Mộ, Trạch, huyện,
Bình, Giang.
Bài tập 2 :Chép vần của từng tiếng vừa tìm được vào mô hình cấu tạo vần…
- Mỗi HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả mô hình.
- HS làm bài vào VBT, chép các tiếng có vần vừa tìm đượcvào mô hình.
- Cả lớp nhìn kết quả làm bài đúng, nên nhận xét về cách điền vị trí các âm trong
mô hình cấu tạo vần.
- GV chốt : + Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính.
+ Ngoài âm chính, một số vần còn có thêm âm cuối, âm đệm.
+ Có những vần có đủ cả âm đệm, âm chính và âm cuối.
+ Bộ phận quan trọng không thể thiếu trong tiếng là âm chính.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
3. Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em viết tốt.
Bài 1 : Chép vần của từng tiếng trong 2 vần thơ sau vào mô hình cấu tạo …
- Một HS đọc yêu cầu của BT. Cả lớp theo dõi SGK.
- HS tiếp nối nhau lên bảng điền vần và dấu thanh vào mô hình.
- Gv lưu ý cho HS : có thể đánh hoặc không đánh dấu thanh vào âm chính trong
mô hình cấu tạo vần giống như M : (bằng) trong SGK.
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả của từng nhóm, kết luận nhóm thắng cuộc.
- HS chữa bài trong VBT.
Bài 2: Dựa vào mô hình cấu tạo vần, em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu…
- HS đọc yêu cầu của BT.GV giúp HS nắm được yêu cầu của BT.
- HS dựa vào mô hình cấu tạo vần phát biểu ý kiến.
- GV kết luận : dấu thanh đặt ở âm chính (dấu nặng đặt bên dưới, các dấu khác đặt
bên trên).
- Hai, ba HS nhắc lại quy tắc đặt dấu thanh.
3. Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em viết tốt.
- GV yêu cầu HS về nhà ghi nhớ mô hình cấu tạo vần.
- CB: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
4. Nhận xét tiết học
D/ Bổ sung :…………………………………………………………………………….
CHÍNH TẢ (Nghe-đọc)
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
SGK/38 - TGDK : 40 phút
A. Mục tiêu:
1. Viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài
văn xuôi.
2. Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê
(BT2, BT3).
B. Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi nội dung cấu tạo vần trong BT 2.
C/ Các hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ :
đôi ia, iê để không đánh dấu thanh sai vị trí.
- Chuẩn bị: Một chuyên gia máy xúc
4. Nhận xét tiết học
D/ Bổ sung :…………………………………………………………………………….
CHÍNH TẢ (Nghe-đọc)
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
SGK/46 - TGDK : 40 phút.
A. Mục tiêu:
1. Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; biết trình bày đúng đoạn
văn.
2. Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu
thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc
ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3.
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung cấu tạo vần.
C/ Các hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ :
- GV yêu cầu HS viết các tiếng tiến, biển, bìa, mía vào mô hình cấu tạo vần; sau
đó nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng.
- Giới thiệu bài : Một chuyên gia máy xúc
2. Bài mới : .
a.Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài chính tả trong SGK 1 lượt, HS theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm lại bài chính tả. Giúp HS nắm nội dung đoạn viết.
- HS phát hiện những từ dễ viết sai và luyện viết vào bảng con.
- HS gấp SGK. GV đọc từng câu cho HS viết bài.
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt, HS soát lại bài.
- GV chấm chữa 7-10 bài. Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
b.Hoạt động 2 : HD HS làm BT chính tả :
Bài tập 1 : Tìm các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn dưới đây:
- Một HS đọc yêu cầu của BT.
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung BT3.
- Phấn màu để chữa lỗi bài viết của HS trên bảng.
C/ Các hoạt động dạy - học :
1. Bài cũ :
- HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô, ua và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở
những tiếng đó.
- GTB: Ê-mi-li, con… ( GV nêu MĐ, YC của tiết học).
2. Bài mới :
a. Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS Nhớ - viết
- Hai HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ cần nhớ - viết trong bài Ê-mi-li, con…
- Cả lớp đọc thầm, chú ý các dấu câu, tên riêng.
- GV nhắc nhở HS chú ý những chữ dể viết sai, những chữ cần viết hoa.
- HS gấp SGK, nhớ lại hai khổ thơ, tự viết bài.
- Hết thời gian quy định , GV yêu cầu HS soát lại bài.
- GV chấm chữa 7-10 bài. Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
b. Hoạt động 2 : HD HS làm BT chính tả :
Bài tập 1 : Tìm những tiếng có ưa hoặc ươ trong hai khổ thơ dưới dây…
- Một HS đọc yêu cầu của BT. Cả lớp theo dõi SGK.
- HS tiếp nối nhau lên bảng điền các tiếng có chứa ưa, ươ.
- GV lưu ý cho HS : Trong tiếng giữa (không có âm cuối) : dấu thanh đặt ở chữ
cái đầu của âm chính. Các tiếng lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì mang
thanh ngang. Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có âm cuối) : dấu thanh đặt ở
chữ cái thứ 2 của âm chính. Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang.
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả của từng nhóm, kết luận nhóm thắng cuộc.
- HS chữa bài trong VBT.
Bài 2 : Tìm tiếng có chứa ưa hoặc ươ thích hợp với mỗi chỗ trống trong các …
- HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giúp HS hoàn thành BT và hiểu nội dung các thành ngữ, tục ngữ.
3. Củng cố- dặn dò :
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt, HS soát lại bài.
- GV chấm chữa 7-10 bài. Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
b. Hoạt động 2 : HD HS làm BT chính tả :
Bài tập 2 : Điền một vần thích hợp với cả 3 chỗ trống dưới đây…
- Một HS đọc yêu cầu của BT.
- Cả lớp đọc thầm nội dung BT, viết vào VBT những tiếng chứa iê, ia.
- Hai HS lên bảng làm vào bảng phụ, nêu nhận xét về cách đánh dấu thanh.
(Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều / Mê đuổi một con diều / Củ khoai nướng để cả
chiều thành tro.)
Bài tập 3: Điền tiếng có chứa ia hoặc iê thích hợp với mỗi chỗ trống trong các …
- Mỗi HS đọc yêu cầu của bài tập. HS làm bài vào VBT – 1 em làm bảng phụ.
- GV giúp HS tìm hiểu nghĩa các thành ngữ.
- Cả lớp nhìn kết quả làm bài đúng, nêu nhận xét.
- GV chốt : Đông như kiến. / Gan như cóc tía. / Ngọt như mía lùi.
- GV yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ trên.
3. Củng cố, dặn dò :
- GV nhắc lại những từ HS viết sai, tuyên dương những em viết tốt.
- GV yêu cầu HS về nhà ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa các
nguyên âm đôi ua / uô.* GDHS: Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh (kênh)
quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
- Chuẩn bị: Kì diệu rừng xanh
4. Nhận xét tiết học
D/ Bổ sung ………………………………………………………………………….
CHÍNH TẢ (Nghe-đọc)
KÌ DIỆU RỪNG XANH
SGK/76 - TGDK : 40 phút.
A.Mục tiêu :
1. Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức
đoạn văn xuôi.
2. Tìm được các tiếng chứa yê , ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần
- HS nhận xét bổ sung – GV chốt ý: yểng, hải yến, đỗ quyên.
3. Củng cố, dặn dò :
- GV nhắc lại những từ HS viết sai, tuyên dương những em viết tốt.
- GV yêu cầu HS về nhà ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanhở các tiếng chứa các
nguyên âm đôi yê, ya.
- Chuẩn bị: Tiếng đàn ba – la –lai- ca trên sông Đà
4. Nhận xét tiết học
D/ Bổ sung :………………………………………………………………………