Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Thành Nam - Pdf 25

LỜI NÓI ĐÀU
Trong bối cảnh Thế Giới đang chuyển sang xu huớng quốc tế hóa , khu
vực hóa trên mọi lĩnh vục ,đặc biệt là về kinh tế . Việt Nam tham gia vào nhiều
tố chức kinh tế ở khu vực và thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực xuất
nhập khẩu hàng hóa phát triển. Cùng với nhu cầu tăng cao về hàng hóa XNK của
nguời dân thì đã có rất nhiều công ty XNK ra đời và phát triến trong những năm
gần đây .
Là một trong những cồng ty XNK ra đời trong bối cảnh đó.Công ty
TNHH XNK Thành Nam đã nhận thấy nhu cầu về mặt hàng thép trong sản xuất
tăng mạnh do đó công ty đã tiến hành đầu tư vốn vào để kinh doanh XNK thép,
chủ yếu là mặt hàng thép inox.Và trải qua gần 4 năm hoạt động kinh doanh công
ty đã đạt được nhiều thành công và đang ngày càng phát triển hơn.Qua thời gian
4 tuần thực tập tổng hợp tại công ty cùng với sự quan tâm giúp đỡ của các anh
chị trong công ty và sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn, em đã hoàn
thành bản báo cáo tổng hợp này . báo cáo gồm có 3 phần chính sau đây:
Phần I: Tổng quan về công ty TNHH XNK Thành Nam Phần II: Thực
trạng hoạt động của công ty TNHH XNK Thành Nam Phần III: Một số giải pháp
cơ bản khắc phục nhược điểm và phương hướng hoạt động của công ty trong
thời gian tới
PHẦN I
TỎNG QUAN VÈ CÔNG TY TNHH XNK THÀNH NAM
1.1: Sơ lược về sự hình thành và phát triến của công ty.
Công ty TNHH XNK Thành Nam là một công ty TNHH hoạt động trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu thép.được thành lập vào tháng 7/2004 và chính thức đi
vào hoạt động kinh doanh từ 1/8/2004. Công ty có số đăng kí kinh doanh là:
0102013342 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Hà Nội cấp ngày 15/7/2004 , thay đổi
lần cuối vào 2/2/2007 Tên thương mại
Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THÀNH NAM Tên
giao dịch: THANH NAM IMPORT AND EXPORT COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: THANH NAM IMP & EXP co ., LTD
Địa chỉ trụ sở: 6BT1A, khu đô thị mới Mỹ Đình II, Từ Liêm- Hà Nội

kinh doanh thêm một số mặt hàng như các thiết bị an ninh; chuông cửa hình,
tiếng, xuất gia công inox, các sản phẩm cơ kim khí Trải qua gần 4 năm hình
thành và phát triển công ty đã từng bước ổn đinh đi vào hoạt động có hiệu quả.
Neu như vào năm 2004 hoạt động của công ty còn gặp nhiều khó khăn và hiệu
quả hoạt động còn kém do công ty mới thành lập , thiếu về cơ sở vật chất kĩ
thuật, công ty đang đi tìm thị trường và bạn hàng thì sang 2006, đặc biệt là 2007
công ty đã có được thị trường XNK, tiêu thụ khá ổn định: Trung Quốc, EU, Nhật
Bản, Hàn Quốc thị trường nội địa hay bạn hàng ốn định như : công ty cố phần
TM XNK Đại Gia,công ty á châu TBD. Công ty Yustingco. Với đội ngũ nhân sự
ban đầu khi thành lập gồm 5 thành viên tốt nghiệp các trường chuyên ngành khối
kinh tế như đại học Ngoại Thương, Kinh Te Quốc Dân. Thì đến nay công ty đã
có 23 nhân sự có trình độ chuyên môn, thành thạo tiếng anh và năng động giúp
cho công ty ngày càng phát triển hơn.
Sứ mệnh- mục tiêu của công ty là: có thương hiệu nổi trội trong lĩnh vực
kinh doanh XNK thép tại Việt Nam; duy trì đội ngũ nhân viên có chất lượng cao;
phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh theo hướng đa dạng hóa ngành nghề,
lĩnh vực; tạo dựng văn hóa doanh nghiệp riêng có của công ty và hướng tới cộng
đồng
Phương châm hoạt động: khách hàng là đối tác quan trọng; con người là
nền tảng của sự bền vững, chất lượng sản phẩm và dịch vụ là yếu tố then chốt,
văn hóa doanh nghiệp là yếu tố tạo nên sự khác biệt 1.2: Chức năng và nhiệm
vụ của công ty
Công ty TNHH XNK Thành Nam là một công ty chuyên kinh doanh
XNK nên chức năng chính của công ty là kinh doanh XNK các mặt hàng thép
không gỉ(inox), thép ống, thép dẹt, thiết bị an ninh phục vụ nhu cầu tiêu dùng
trong nước và xuât khâu . các chức năng cụ thê như sau:
+ Tiến hành thực hiện các nghiệp vụ XNK: XNK trục tiếp; XNK đối lưu; tạm
nhập tái xuất .phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh củacông ty + Sử
dụng họp lí vốn để tiến hành kinh doanh có lãi, giúp phát triển công ty + Liên
doanh, liên kết, họp tác sản xuất với các đơn vị khác trong và ngoài nước

bộ máy tố chức của công ty TNHH XNK Thành Nam qua sơ đồ sau:
Giám đốc
BP. Kế
toán
QTrị
BP. Kế
toán Tài
chính
BP.
Chứng
tù’ & HĐ
VP. Đại diện Hà VP. Đại diện
Nôi TP.HCM
BP. Hải
quan &
Giao
nhân
Các bộ phận phòng ban cáo chức năng nhiệm vụ như sau:
* Giám đốc :
Qua mô hình trên ta có thể thấy rằng giám đốc là người điều hành các hoạt động
kinh doanh hằng ngày của công ty. Có chức năng quản lý, giám sát, hoạch định
chiến lược và thông qua kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty. Quyết định
cơ cấu tổ chức bộ máy công ty, bố sung miễn nhiệm các chức danh quản lý công
ty.Quyết định nội dung điều lệ công ty. Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty
* Phó giám đốc:
Là người trợ giúp công việc cho giám đốc, thay mặt giám đốc điều hành công ty
và quyết định các vấn đề khi được giám đốc ủy quyền, tham mưu cho giám đốc
trong giải quyết các vấn đề kinh doanh hay là cùng với giám đốc quản lí, điều
hành các bộ phân kinh doanh;

mua bán, XNK
* Phòng tố chức hành chính : có các nhiệm vụ cụ thể sau
- Quản lí công văn , tài liệu đi và đến của công ty. Thực hiện đánh máy, in ấn
các tài liệu phục vụ hội họp, công tác của công ty
- Thực hiện nhiệm vụ thông tin liên lạc trong nội bộ công ty và giữa công ty với
bên ngoài.
- Thực hiện công việc lễ tân, tiếp khách của công ty. Hướng dẫn khách đến làm
việc cụ thể với từng bộ phận .
- Tiến hành các công việc tạp vụ, tố chức mua sắm báo chí cho công ty, chuấn
bị các cơ sở vật chất cần thiết cho các cuộc họp .
- Tổ chức lập kế hoạch và thực hiện tuyển dụng nguồn nhân lực . Quản lý, sắp
xếp, bố trí nhân lực phù hợp với cơ cấu bộ máy của công ty
- Thực hiện kế hoạch lao động, kế hoạch tiền lương và các chính sách đối với
nhân viên của công ty.
Báo cáo thực tập tồng họp * Văn phòng đại diện
tại HN, TP HCM:
Có nhiệm vụ đại diện công ty làm việc với khách hàng ở các khu vục này, tìm
kiếm thêm các khách hàng mới
1.4. Mối quan hệ giữa các bộ phận trong quá trình hoạt đông của công
ty.
Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình . các bộ phận phòng
ban của công ty có mối quan hệ rất chặt chẽ và gắn bó với nhau. Mặc dù mỗi bộ
phận có chức năng và nhiệm vụ riêng biệt nhưng việc thực hiện nhiệm vụ của bộ
phận này lại hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện nhiệm vụ của bộ phận khác.Cụ thể
là:
Gián đốc là nhà quản trị cao nhất của doanh nghiệp, thực hiện việc quản lý,
giám sát tống quát tình hình thực hiện và kết quả hoạt đông của các phòng ban:
phòng kế toán, phòng XNK, phòng hành chính; đôn đốc các hoạt động trong
công ty
Phòng kinh doanh XNK cung cấp kịp thời các thông tin mua bán , xuất

Trong đó công ty tập trung vào các mảng hoạt động chính như: xuất nhập khấu
và thực hiện phân phối các sản phấm thép inox băng cán/tấm(nóng, nguội), thép
inox cây/ống, thép inox dặc chủng, thép mạ kẽm, các thiết bị an
ninh đây là hoạt động chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu doanh thu của công
ty .Ngoài ra công ty còn nhận ủy thác xuất nhập khẩu thép và gia công xuất khâu
thép
Hoạt động kinh doanh của công ty có thể diễn ra theo 4 loại hình cơ bản sau:
- Mua hàng trong nước để bán trong nước
- Mua hàng trong nước đế xuất khẩu ra nước ngoài
- Nhập khẩu hàng từ nước ngoài về để bán trong nước
- Nhập khấu hàng về đế xuất khấu ra nước ngoài
Công ty thực hiện 3 hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu đó là:
- Nhập hàng về rồi xuất
- Tạm nhập tái xuất
- Xuất thẳng.
Thủ tục mua bán - thanh tóan của công ty có thế khái quát như sau:
+ Mua hàng
- mua hàng trong nước
- nhập khâu từ nước
ngoài + Bán hàng
- Bán hàng trong nước: bán buôn, bán lẻ, đại lí, kí gửi
- Bán hàng nước ngòai: bán hàng theo giá FOB( cảng Hải Phòng, cảng Quảng
Ninh) hoặc theo gía CIF, hoặc C&F
+ Phương thức thanh toán
- Trong nước: thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khỏan( VNĐ)
- Xuất khẩu: thanh toán theo L/C trả ngay, trả chậm, không hủy ngang và T/T trả
trước( USD, EURO)
+ Địa điếm giao hàng: được thực hiện theo yêu cầu của khách hàng hoặc là thỏa
thuận của hai bên
- Trong nước: tại kho bên mua, bên bán, cảng Hải Phòng, cảng TPHCM

- độ bóng: No 1
- độ dày: 2.5mm - 80mm
- khổ rộng:
dạng tấm: 1219mm X 6000, 1500 X 6000, 1524 X 6000, 1500 X 6096, dạng
cuộn: 1219/1250/1500/1524 X cuộn.
+ Mác thép: loại II 304-430-201
- độ bóng: BA-2B-No4-Hair line
- chiều dày: 0.3mm - 5.0mm
- khổ rộng: lOOOmm X 1500mm **
sản phẩm inox cây, ống
* thépống công nghiệp( ong hàn/ đúc)
- Mác thép: 304/316/321
- Kích thước:
Đường kính ngoài: 6.00 - 630mm Độ
dầy: 0.89 - 40mm Độ dài ống / cây: 1
- 16m
- ứng dụng: dùng trong các nghành công nghiệp chế biến , dầu khí, đóng tàu
* Thép inox cây
- Mác thép: 201 - 304
- Độ bóng bề mặt: full bright
- Đường kính: 2.0mm - 8.0mm
- Chiều dài: 6000mm
** Sản phẩm inox đặc chủng
- Thép có khả năng chống ăn mòn
- Thép chịu nhiệt cao: 310S, 153MA,253MA
Ngoài ra còn có các sản phẩm
** Sản phâm thép cán nguội
- JIS G3141 SPCC: dùng để ché tạo sản phẩm gia dụng, phụ tùng xe máy, tủ,
giường
- JIS G3141 SPCD: phụ tùng xe máy, sản phấm dập tạo hình

• Thị trường quốc tế\ hiện nay đối tác của công ty TNHH XNK Thành Nam đến
từ nhiều quốc gia trên thế giới nhu Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, Đài Loan,
Hàn Quốc, Anh, Mỹ, Thái Lan Trong đó tập trung vào thị trường Châu
Á.Công ty tiến hành nhập khấu hàng của các thương hiệu nổi tiếng như:
Thainox, DSP( Hàn Quốc), POSCO,ARCELOR, OUTOKUMPU và xuất
khấu sản phấm thép các loại cho các khách hàng trên thế giới như:công ty
Yutingco, công ty Foshang,công ty Asia
Stainless Copporation,công ty Yueshen, công ty Orient
Chúng ta có thể thấy rõ hơn thị trường XNK của công ty TNHH Thành
Nam qua bảng số liệu sau đây
Bảng 1: Thị trường XNK chủ yếu của công ty giai đoạn 2004-2007
Qua bảng trên ta có thể thấy được nhóm thị trường Trung Quốc, Nhật Bản,
Hàn Quốc, Thái Lan, EU,Mỹ là những thị trường XNK chủ yếu của công ty luôn
chiếm 90-93% tống kim ngách XNK của công ty. Trong số đó thị 2 thị trường
Trung Quốc và EU là 2 thị trường lớn nhất và ổn định nhất của công ty, luôn chiếm
gần 50 % tống kim ngạch XNK.
STT Thị Trường Đơn vị % theo tống kim ngạch XNK Thép
2004 2005
2006
2007
1
Trung Quốc 24.3 19.4 29.5 25
2
Hàn Quốc 12.5
10
14 15
3 Thái Lan
6
7 3.5 5
4 Nhật Bản

Năm 2004 2005
2006
I. Tống tài sản 500.000.000 2.650.000.000
6.112.181.686
1. Tài sản CĐ 83.082.983 268.322.000 654.793.979
2.Tài sản LĐ 416.917.017 2.381.678.000 5.457.387.707
II. Tổng NV 500.000.000 2.650.000.000
6.112.181.686
1 .Vốn CSH 500.000.000 750.000.000 2.547469119
2.Vốn Vay
0
1.900.000.000 3.564.712.567
Nguồn: phòng Tài chính - kế tóan
Như vậy nguồn vốn của công ty tăng khá nhanh tuy nhiên trong cơ cấu
nguồn vốn thì nguồn vốn vay vẫn đang chiếm tỷ trọng lớn. Trong năm 2005
nguồn vốn vay là 1900 triệu đồng , chiếm 71.6% tổng nguồn vốn. Trongnăm 2006
nguồn vốn vay là 3.564.712.567 VNĐ chiếm 58.3 % tổng nguồn vốn.
* Nguồn nhân lực.
Có thế nói nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết
định sự thành công của doanh nghiệp.Do đó công ty TNHH XNK Thành Nam rất
coi trọng việc phát triển nguồn nhân lực của mình.Công ty hiện tại có một đội ngũ
nhân viên trẻ, có trình độ, năng động, sáng tạo có kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất
nhập khẩu, đặc biệt là xuất nhập khẩu thép. Hiện nay số lượng nhân viên của công
ty là 23 người với cơ cấu như sau:
Nguồn: phòng hành chỉnh
Như vậy ban điều hành công ty gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc tốt nghiệp ĐH
ngoại thương Hà Nội, có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực XNK thép và
điều hành quản lí công ty
- Phòng hành chính gồm 5 nhân viên trong đó 1 lễ tân, 1 thư kí giám đốc và 3
nhân viên hành chính sự nghiệp

Là một công ty XNK thép có quy mô nhỏ do dó kim ngạch XNK của công
ty tương đối thấp. Tuy nhiên hiệu quả XNK của công ty là khá cao so với kế
hoạch đề ra giúp công ty đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của
mình.
Sau đây là bảng tổng hợp kim ngạch XNK của công ty TNHH XNK Thành
Nam trong giai đoạn 2005-2007 Bảng 4: Kim ngạch XNK giai đoạn 2005-2007
Đơn vị: USD
Chỉ tiêu 2005
2006
2007
Tổng kim ngạch
XNK
1.650.0004.500.000 7.250.000
Kim ngạch xuất
khẩu
950.0002.000.000 3.250.000
Kim ngạch nhập
khẩu
700.0002.500.000 4.000.000
^—
Nguôn: Phòng kỉnh doanh XNK
Từ bảng trên ta có thể thấy tổng kim ngạch XNK của công ty tăng đều qua
tòng năm. Năm 2005-2006: tăng 2.850.000 USD, Năm 2006- 2007: tăng 2.750.000.
tổng kim ngạch XNK của 2006 tăng 70% so với 2005. Tổng kim ngạch XNK của
2007 tăng 60% so với 2006. Điều đó cho thấy tốc độ tăng của tổng kim ngạch XNK
của công ty là rất lớn. qua bảng trên ta cũn thấy được 2 năm 2006,2007 kim ngạch
nhập khẩu luôn lớn hơn kim ngạch xuất khấu tuy nhiên đó không phải là điều đáng
lo ngại bởi vì công ty đều hòan thành và vượt kế hoạch XNK đề ra.
Sau đây chúng ta sẽ xem xét mức thực hiện XNK so với kế hoạch đề ra của
công ty

chóng từ 2004 đến 2007.Đặc biệt là năm 2005 sang 2006: tăng hơn 21 tỷ đồng,
năm 2006-2007 tăng hơn 30 tỷ đồng. Còn với lợi nhuận sau thuế của công ty. Do
doanh thu của công ty tăng nhanh và chi phí kinh doanh của công ty hợp lí kéo
theo lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng nhanh theo từng năm. Neu như
2004 do mới đi vào hoạt động và chỉ kinh doanh trong Quý TV/2004 nên lợi
nhuận sau thuế chỉ đạt 21.096.983 thì sang 2005 lợi nhuận sau thuế đã là
158.541.182.Sang 2006 thì lợi nhuận sau thuế là 331.511.042 tăng hơn 173 triệu
so với 2005 có nghĩa là tăng 52.2% lợi nhuận so với 2005.Đen 2007 lợi nhuận sau
thuế đạt 536.735.182 tăng hơn 205 triệu tức tăng khoảng 38% so với 2006.Trong
khi đó thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu: 2004: 1.13%; 2005: 1.2%; 2006:
0.95%; 2007: 0.832%. tỷ suất lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm là
tương đối đồng đều nhau. Điều đó cho thấy sự khá ổn định trong kinh doanh của
công ty.
Mặc dù tỷ suất lợi nhuân/ doanh thu của công ty có giảm nhẹ vào 2006 và
2007 nhưng công ty vẫn hòan thành kế hoạch đặt ra và nộp ngân sách nhà
Chỉ tiêu 2004 2005
2006
2007
Doanh thu
thuần
1.852.562.733 13.162.406.200 34.895.899.184 65.455.510.000
Tổnglợi
nhuận chịu
thuế
28.899.978 217.179.702 454.124.715 735.253.674
Lợi nhuận
sau thuế
21.096.983 158.541.182 331.511.042 536.735.182
Nguồn: Phòng Tài Chính- Kê Tóan
nước tăng dần theo từng kì kinh doanh. Bảng sau sẽ cho ta nắm được rõ hơn tình

- Thị trường xuất nhập khẩu tương đối rộng: Trung Quốc, EU,Mỹ, Nhật, Hàn
Quốc Và công ty có mối quan hệ làm ăn tốt với 1 số đối tác chiến lược đến từ
trong và ngoài nước: công ty CP TM XNK Đại Gia, Công ty Châu Á TBD,công ty
Yustingco, Công ty Orient
- Trong thời gian tới công ty có nhiều cơ hội để mở rộng hoạt động kinh doanh
XNK thép, mở rộng thị trường và tìm kiếm đối tác
* về hiệu quả kinh doanh
- Hoạt động XNK của công ty đã dần đi vào ổn định, được tiến hành có hiệu quả,
luôn phù họp với các chính sách XNK của Nhà Nước
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty là khá cao so với quy mô của công ty,
năm nào cũng có lãi, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu trung bình 1.028%/năm
- Hiệu quả sử dụng vốn cũng khá tốt, tỷ suất lợi nhuận/ vốn trung bình là 5% Có
được những thành công như vậy là xuất phát từ những nguyên nhân khách quan và
chủ quan cơ bản sau
* Nguyên nhân chủ quan
- Ngay từ khi mới đi vào hoạt động công ty đã có những mục tiêu và chiến lược
kinh doanh XNK đúng đắn
- Công ty luôn đặt vấn đề nguồn nhân lực lên hàng đầu, luôn có chính sách đãi ngộ
và thu hút nguồn nhân lực trình độ cao
- Với phương châm khách hàng là đối tác quan trọng công ty luôn coi trọng và giữ
chữ tín với khách hàng.
* Nguyên nhân khách quan
- Nhu cầu về sản phấm thép inox ngày càng tăng nhanh nên công ty có nhiều cơ
hội kinh doanh hơn
- Cuối Năm 2006, Việt Nam chính thức gia nhập WTO, giúp doanh nghiệp có điều
kiện mở rộng thị trường XNK, bình đang vói các doanh nghiệp XNK thép khác
thuộc các quốc gia là thành viên của WTO - Hành lang pháp lí dần được hoàn thiện,

Trích đoạn Phưong hưóng hoạt động của công ty trong thòi gian tó
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status