DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP: Cổ phần
CTNH: Chất thải nguy hại
TNHH: Trách Nhiệm Hữu Hạn
TCVN: Tiêu Chuẩn Việt Nam
QCVN: Quy Chuẩn Việt Nam
TNMT: Tài Nguyên Môi Trường
QLMT: Quản Lý Môi Trường
TXLTT KCN: Trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp
TCHC: Tổ chức hành chính
1 | P a g e
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần
thủy sản Vinh Quang
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành tốt đợt thực tập cũng như bài báo cáo này, em
chân thành biết ơn và xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường ĐH Nông Lâm –TP Hồ Chí Minh đã tạo điều
kiện cho em hoàn thành đợt thực tập.
Thầy cô khoa Môi Trường và Tài nguyên trường ĐH Nông Lâm - TP
Hồ Chí Minh, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy Nguyễn Vinh
Quy người đã cho em những ý kiến quý báo trong chuyến thực tập, sự giúp
đỡ của thầy Nguyễn Huy Vũ người đã giúp em có được nơi thực tập.
Ban giám đốc, ban điều hành, tổ cơ điện, phòng kĩ thuật, phòng vật tư
và tập thể cô chú, anh chị trong công ty CP Thủy Sản Vinh Quang. Trong đó,
xin đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc tới anh Trần Xuân Thanh Phong, PGĐ
công ty đã tận tình hướng dẫn cũng như giúp em có được số liệu thực tập và
hiểu biết hơn về hoạt động chế biến thủy sản.
Trang 2
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần
thủy sản Vinh Quang
Gửi đến Cha Mẹ, lời cảm ơn chân thành và tha thiết nhất vì đã luôn
Trang 6
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần
thủy sản Vinh Quang
1.3 Địa điểm thực tập
Công ty cổ phần Thủy Sản Vinh Quang, lô 37 – 40, Khu công nghiệp
Mỹ Tho, Tiền Giang.
1.4 Thời gian thực tập
• Thời gian bắt đầu: 3/09/2013
• Thời gian kết thúc: 3/10/2013
Trang 8
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần
thủy sản Vinh Quang
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THỦY SẢN VINH QUANG
1.5 Tổng quan về công ty Cổ Phần Thủy Sản Vinh Quang
1.5.1 Thông tin chung
• Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Vinh Quang
• Tên giao dịch: VINH QUANG FISHERIES CORP
• Tên viết tắt: VQFC
• Logo:
• Trụ sở chính: Lô 37 – 40, Khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền
Giang
• Điện thoại: (84.73) 3953 358
• Fax: (84.73) 3953 198
• Email:
• Vốn điều lệ: 14.900.000.000 VNĐ
Trang 10
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần
thủy sản Vinh Quang
• Hình thức sở hữu: Công Ty Cổ Phần
chất lượng cao nhất có được về an toàn vệ sinh thực phẩm, độ tươi tốt cũng
như hương vị tự nhiên của thủy sản. Hợp tác với khách hàng trong và ngoài
nước trong việc chế biến và cung cấp các mặt hàng thủy sản có giá trị gia
tăng là nguyên tắc chính yếu trong hoạt động kinh doanh của công ty.
a) Ngành nghề chính:
Chế biến cá tra, cá basa xuất khẩu.
b) Các loại sản phẩm chính:
Cá tra, cá Basa đông lạnh
Cá tra, cá Basa IQF tươi.
c) Khả năng sản xuất
Khả năng chế biến với sản lượng nguyên liệu 20.000 tấn/ năm.
Trong những năm qua Công ty duy trì được mức tăng trưởng cao
về sản lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu:
Trang 14
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần
thủy sản Vinh Quang
Năm 2010 sản lượng nguyên liệu 11.200 tấn/ năm, kim ngạch xuất khẩu
240 tỉ VNĐ
Năm 2011 sản lượng nguyên liệu 20.000 tấn/ năm, kim ngạch xuất khẩu
500 tỉ VNĐ.
1.5.4 Thị trường tiêu thụ
Chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Hà Lan, Mỹ, EU, Trung
Đông, Nga, Hàn Quốc…
Thị trường nội địa đang được mở rộng.
Trang 16
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần
thủy sản Vinh Quang
1.6 Sơ đồ mặt bằng và cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 18
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần
Trang 21
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần thủy sản
Vinh Quang
các nguy cơ đối với doanh nghiệp thông qua phân tích tài chính và đưa ra những
dự báo đáng tin cậy trong tương lai.
• Phó giám đốc sản xuất:
Chịu trách nhiệm lãnh đạo phòng Cơ điện, phòng Hành chính nhân sự,
phòng HACCP, phòng Điều hành sản xuất. Phó giám đốc sản xuất phụ trách về sản
xuất của Công ty, theo dõi và giám sát quá trình sản xuất, tiếp thu ý kiến từ
bộ phận sản xuất để cải tiến quá trình sản xuất, tiến hành đổi mới công nghệ,
nâng cao năng suất.
• Phòng kế hoạch kinh doanh:
Có nhiệm vụ phụ trách công tác xuất nhập khẩu, làm tham mưu cho giám
đốc về phương hướng sản xuất kinh doanh, soạn thảo hợp đồng kinh tế, lập và
quản lý dự án đầu tư.
• Phòng tài chính kế toán:
Có nhiệm vụ tổ chức nguồn vốn cho Công ty, đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh được liên tục và kiểm soát tài chính đối với mọi hoạt động kinh
doanh của công ty. Lập các kế hoạch thu chi tài chính, tổ chức thanh toán chi phí
theo quy định.
• Phòng điều hành sản xuất :
Có nhiệm vụ trực tiếp điều hành ca sản xuất, tổ chức sản xuất nhằm đảm
bảo sản xuất đúng tiến độ theo yêu cầu.
• Phòng HACCP
Có nhiệm vụ quản lý chất lượng sản phẩm toàn công ty. Thực hiện tốt
quản lý theo tiêu chuẩn HACCP, ISO, GMP, SSOP, BRC, BAP, IFS, ASC. Kiểm
soát chất lượng của từng công đoạn, lập hồ sơ quản lý chất lượng cho sản phẩm.
Kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật trong sản xuất.
Trang 22
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần thủy sản
- Tổng số lao động: 630 người
- Trình độ đại học: 40 người
- Trình độ trung cấp: 125 người
- Trình độ công nhân lành nghề: 465 người.
Tính đến tháng 9/2013
- Tổng số lao động: 719 người
- Trình độ đại học: 44 người
- Trình độ cao đẳng: 12 người
- Trình độ trung cấp: 125 người
- Trình độ công nhân lành nghề: 538 người
1.8 Tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh
Tình hình sản xuất của công ty qua các năm 2010, 2011, 2012 như
sau:
Năm 2010
- Doanh thu: 216.023.753.142 đồng
- Lợi nhuận: 4.470.273.142 đồng
Năm 2011
- Doanh thu: 291.849.858.392 đồng
- Lợi nhuận: 2.821.837.659 đồng
Năm 2012
- Doanh thu: 562. 099. 437. 647 đồng
- Lợi nhuận: 5. 518.189.552 đồng
1.9 Chính sách chất lượng của công ty
Ban lãnh đạo, quản lý điều hành và sản xuất công ty Cổ phần Thủy Sản
Vinh Quang cam kết:
Trang 24
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần thủy sản
Vinh Quang
- Không ngừng cải tiến quản lý sản xuất và công nghệ theo yêu cầu của thị trường và
khách hàng nhằm tạo sản phẩm chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm.
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất
Phân cỡCân, rửa 4
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần thủy sản
Vinh Quang
Thuyết minh quy trình:
Cá nguyên liệu được xe vận chuyển tới buồng tiếp nhận, tại đây KCS tiến
hành kiểm tra ,sau đó công nhân bắt đầu cân và chuyển cá vào buồng, phân chia
cho các khâu sản xuất. Cá nguyên liệu thường có trọng lượng từ 350g trở lên, trung
bình là 1,1 kg.
• Cắt tiết
Đầu tiên cá sẽ được mang đến khâu cắt tiết, tại đây công nhân dùng dao cắt
tiết cá cho ra hết máu, tránh ứ đọng máu và tạo thuận lợi hơn cho quá trình fillet.
• Ngâm rửa 1
Sau khâu cắt tiết, cá được chuyển đến khâu ngâm, rửa 1, mục đích của khâu
này là làm cho máu chảy ra hết, tránh đọng lại làm đỏ thịt cá, rửa sạch máu cá và
loại vỏ tạp chất. Cá cắt tiết xong cho vào bồn nước ngâm, sau 10 -15 phút vớt cá ra
kết PE nhúng qua thau nước chứa nồng độ Chlorine 50ppm, nhúng ngập kết cá và
đảo nhẹ rồi chuyển qua công đoạn fillet.
Sau mỗi 500kg cá (hoặc khoảng 1h30’) thì thay nước, làm vệ sinh bàn, dao
cắt tiết một lần.
• Fillet
Trang 27
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần thủy sản
Vinh Quang
Tiếp theo khâu ngâm, rửa 1 cá được chuyển tới khâu fillet, đây là khâu công
nhân dùng dao chuyên dụng lấy hết phần thịt ở hai bên phần thân cá và loại bỏ
phần xương, đầu, nội tạng. Miếng cá Fillet xong cho vào thau nước chảy tràn dưới
vòi nước sạch để loại bỏ bớt phần máu trong cơ thịt. Đầu và xương cá sau khi fillet
được cho vào thùng chứa để vận chuyển xuống phòng phế liệu khi đầy.
• Cân, rửa 2
0
C.
Kiểm tra cá, loại bỏ những miếng cá fillet bị bầm máu ( nếu có thể thì đưa
công nhân sửa lại), bị bệnh, nhiễm kí sinh trùng.
Phần cá thải bỏ được đưa đến phòng phế liệu.
• Phân cỡ
Trang 29
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần thủy sản
Vinh Quang
Cá được công nhân đưa lên băng chuyền phân cỡ với tốc độ đồng đều nhau,
băng chuyền sẽ được điều chỉnh phân cỡ theo yêu cầu. Phân cỡ nhằm tạo sự đồng
nhất về kích cỡ, trọng lượng đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Cá thường được phân cỡ như sau:
3 -5 OZ: 80 -120g
5-7 OZ: 120 -170g
7-9 OZ: 170 – 220g
220 UP: trên 220g
• Cân, rửa 5
Cân để chia khối lượng theo yêu cầu của khách hàng và dễ tính trọng lượng
thuốc quay. Rửa nhằm loại bỏ tạp chất, rửa sạch phần mỡ còn sót lại và sát trùng
cho sản phẩm. Nước rửa là nước sạch ,có nồng độ Chlorine đạt 50pm và có nhiệt
độ ≤ 10
o
C
.
• Quay thuốc ( quay tăng trọng)
Mục đích của công đoạn này là làm cho cá bóng đẹp, tăng trọng lượng của
miếng cá, tăng hiệu quả kinh tế, đáp ứng yêu cầu khách hàng.
Thuốc dùng để quay tăng trọng gồm: NF500, WT3, NaCl, Proxitane, N-Phos
Chuẩn bị dung dịch thuốc theo công thức
cá sẽ nhằm giúp loại bỏ tạp chất.
• Xếp khuôn
Trãi một lớp PE lên bề mặt khuôn sao cho bằng phẳng, cân đối. Xếp một lớp
cá lên tấm PE sao cho miếng cá không dính vào nhau. Mỗi cỡ cá sẽ có cách xếp
khác nhau và đặt vào khuôn phù hợp, tiếp tục trãi một tấm PE nhỏ lên trên cá, xếp
một lớp cá nữa sao các lớp cá trãi đều trên khuôn và làm tương tự cho đến khi hết
cá thì thôi.
Lớp cá cuối cùng, gấp các góc của tấm PE lại và để thẻ size vào.
• Chờ đông
Các khuôn được xếp gọn gàng ,chắc chắn theo nguyên tắc các khuôn xếp
trước cho ra trước các khuốn xếp sau. Nhiệt độ chờ đông -4
0
C -1
0
C, thời gian ≤ 4
giờ.
• Cấp đông
Trang 32
Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại - Công ty Cổ phần thủy sản
Vinh Quang
Công nhân xếp khuôn vào các tấm plate theo thứ tự dưới lên trên khi các tấm
plate đã đầy. Nhấn nút ben thủy lực hạ từ từ các tấm plate xuống tiếp xúc trực tiếp
với hai bề mặt khuôn, đóng cửa tủ bắt đầu cho quá trình cấp đông , nhiệt độ cấp
đông -40
0
C-35
0
C thời gian cấp đông tùy thuộc vào sản phẩm nhưng không quá
4h, nhiệt độ tâm sản phẩm đạt -18
0
IQF dạng phẳng, tủ đông tiếp xúc…
Các thiết bị máy móc trong xưởng sản xuất của công ty thể hiện trong bảng
sau:
Bảng: Danh mục máy móc, thiết bị
Stt Tên thiết bị
Số
lượng
Nước sản
xuất
Công suất hoạt
động
1 Tủ đông tiếp xúc 1 1 Nhật 1000kg/ mẻ/ 3h
2
Tủ đông tiếp xúc 4 2 Nhật 1000kg/ mẻ/ 3h
3 Tủ đông tiếp xúc 8 3 Nhật 1000kg/ mẻ/ 3h
4
Băng chuyền phẳng cấp
đông IQF
5 Nhật 500kgs/giờ
Trang 34