Thực trạng quản lý và sử dụng lao động ở công ty Cổ
phần bình khánh
1. kháI quát chung về công ty cp bình khánh
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1. Quá trình hình thành
Công ty cp bình khánh ( công ty CPBK) là một đơn vị kinh tế t nhân hoạch
toán độc lập tự sản xuất và tự tiêu thụ sản phẩm, thực hiện chế độ tự chủ sản xuất
kinh doanh theo luật pháp của nhà nớc.
Tiền thân của công ty CPBK là HTX Tiểu Thủ Công Nghiệp Độc Lập, đợc
khởi công xây dựng ngày 26/11/1982 trên khu đất rộng khoảng 15100m
2
thuộc
xã Quảng Phú Lơng Tài Bắc Ninh.
Năm 1990 HTX Độc Lập đã đổi tên thành Cty Cổ Phần Bình Khánh, Cty
gồm 3 Cổ Đông sáng lập chính là: Cty TNHH Quỳnh Hơng, Cty TNHH Đại Lợi
& HTX Độc Lập, và 1 số cổ đông khác...
Nhà máy đợc mở rộng thêm 10500m
2
và máy móc thiết bị SX đợc đầu t
nhập mới từ nớc ngoài...
Hiện tại trụ sở văn phòng, nhà máy sản xuất chính đợc đặt tại Khu Công
Nghiệp Lơng Tài Bắc Ninh.
1.1.2. Quá trình hoạt động và phát triển của công ty CPBK
Giai đoạn 1 (1990-1995) .
Kết thúc kế hoạch 5 năm lần thứ nhất công ty đã có những tiến bộ vợt bậc
so với năm1982. Giá trị tổng sản lợng tăng 8 lần, riêng máy công cụ tăng 122% so
với kế hoạch đặt ra. Cho ra đời nhiều loại máy mới nh: T63E, T130L, T130P,
T620, máy khoan 325.
Giai đoạn 2 (1995 - 2000)
Tiếp tục hoàn thành sản xuất máy công cụ K125, B625, P12, T630, EV220,
K550,... do nhu cầu của thị trờng nên nhà máy đã sản xuất các loại Phôi Thép,
2004
K.
hoạch
Th. hiện
3/1 3/2
A B 1 2 3 4 5
1 Giátrị TSL(giáCĐ94) 47,423 63,755 51,003 107,55 80,00
2 Tổng doanh thu 63,413 76,250 74,625 117,68 97,87
2.1
Doanh thu SXCN
trong đó : + Máy công
cụ
+ Phụ tùng các ngành
+ Thép cán
57,587
7,354
32,168
18,065
72,500
65,597
8,940
45,721
10,936
113,91
121,57
142,13
60,54
90,48
3
Thu nhập bình quân
sau
50,972
21,125
51,437
26,841
100,91
127,06
Qua các số liệu so sánh trên ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều tăng trởng so
với năm trớc đó (năm 2004). Cụ thể là: Giá trị tổng sản lợng của năm 2005 so với
năm 2004 tăng tuyệt đối là 3,58tỷ đồng hay tăng 7,55%. Tổng doanh thu tăng
11,212tỷ đồng hay tăng 17,68%. Trong đó doanh thu sản xuất công nghiệp tăng
8,01tỷ đồng hay tăng 13,91%, doanh thu do kinh doanh thơng mại tăng 3,202tỷ
đồng hay tăng 54,97%. Việc tăng tổng giá trị sản lợng và tăng tổng doanh thu
năm 2005 so với năm 2004 đã gây ảnh hởng lớn đến một số chỉ tiêu khác. Cụ thể
và thiết thực nhất là nó làm tăng thu nhập bình quân đầu ngời, từ 940.500 đồng
năm 2004 tăng lên 1.060.000 đồng năm 2005. Việc tăng thu nhập bình quân đầu
ngời qua mỗi năm làm việc là động lực quan trọng, kích thích về mặt vật chất giúp
ngời lao động làm việc hăng say hơn, vững tin hơn vào tơng lai của bản thân và
doanh nghiệp.
Việc các chỉ tiêu kinh tế đều có tỷ lệ tăng trởng cao hơn năm trớc có thể
xuất phát từ một số nguyên nhân: chủ quan hay khách quan, áp dụng đồng loạt
hay riêng rẽ các biện pháp quản lý trong doanh nghiệp, tuy nhiên một nguyên
nhân đóng một vai trò không nhỏ phải kể đến đó là sự tiến bộ trong công tác quản
lý và sử dụng nguồn nhân lực: Năm 2005, công ty đã tiến hành kiểm tra tay nghề
và đa vào diện nâng bậc lơng cho 77 công nhân kỹ thuật, 21 lao động phổ thông,
cử lao động đi học, tuyển dụng mới 41 lao động phần lớn có trình độ đại học và
bậc thợ từ 3/7 trở lên ...
Tuy nhiên việc thực hiện kế hoạch sản xuất của năm 2005 là không hoàn
thành kế hoạch, cả giá trị tổng sản lợng và tổng doanh thu đều giảm (giá trị tổng
sản lợng giảm 20%, tổng doanh thu giảm 2,13% ). Điều này ban quản lý điều
tiềm năng về tài sản hữu hình, trình độ khoa học kỹ thuật, mức độ hiện đại hoá,
năng lực cạnh tranh chiếm lĩnh thị trờng của mỗi một doanh nghiệp, nói cách
khác máy móc thiết bị là yếu tố cơ bản và cần thiết để nâng cao năng suất lao
động. Sau đây là một số máy móc thiết bị của công ty CPBK.
Sơ đồ 5: một số loại máy móc thiết bị
Tên máy móc
thiết bị chính
số l-
ợng
công suất Tên máy móc
thiết bị chính
số l-
ợng
công suất
- Máy tiện
- Máy phay
- Máy mài
- Máy khoan
- Máy doa
147
92
137
64
15
4-10
4-6
2-10
4-16
2-10
- Máy lốc tôn
2
700-1000
20
Nhận xét chung: Số lợng máy móc là khá lớn, nhng hầu hết đã sử dụng từ
lâu có những máy đã khâu hao hết hoặc gần hết, độ chính xác kém đồng bộ, đây
có lẽ là nguyên nhân chính làm cho sản lợng của công ty khó cạnh tranh trên thị
trờng về mặt chất lợng và giá cả. Do đặc điểm, tính chất của máy móc nh vậy dẫn
đến không tận dụng đợc hết khả năng của các nguồn lực khác đặc biệt là nguồn
nhân lực, không khuyến khích đợc tinh thần lao động và sáng tạo của toàn bộ cán
bộ công nhân viên trong công ty, bậc thợ không có điều kiện đợc nâng cao, phải
sử dụng nhiều lao động sửa chữa, chất lợng lao động công nghệ giảm do không đ-
ợc tiếp xúc với máy móc thiết bị mới, hiện đại, không đợc tiếp xúc với kỹ thuật
khoa học tiên tiến... Tuy nhiên việc chuyển đổi công nghệ không thể một sớm,
một chiều vả lại đòi hỏi một lợng tiền đầu t lớn, trong một thời gian dài. Do đó
trong quá trính hiện đại hoá thiết bị máy móc, công ty rất cần sự quan tâm của
nhà nớc, Bộ chủ quản và các cơ quan chức năng để công ty có đủ điều kiện đầu t
về chiều sâu.
Năm 2005 vừa qua công ty đã tiến hành thực hiện đợc một số dự án đầu t
theo chiều sâu:
- Tại phân xởng gang: Nghiệm thu dây chuyền làm khuân Furan, hệ thống
phun bi làm sạch, hệ thống khí nén ( vận hành từ tháng 5/2005). Dây chuyền làm
khuân tới tự động đã lắp đặt xong.
- Tại phân xởng thép: Triển khai dây chuyền làm khuân Furan và các thiết
bị khác.
- Hoàn thành về cơ bản gói thầu số 8: Cải tạo, xây dựng hạ tầng cơ sở bao
gồm: Hệ thống đờng hè, nền nội bộ, hệ thống thoát nớc, hệ thống chiếu sáng, khu
công viên cây xanh.
- Tiếp tục hoàn thành và đa vào khai thác các gói thầu còn lại thuộc chơng
trình ứng dụng công nghệ tự động trong lĩnh vực sản xuất, máy công cụ và thiết bị
công nghiệp.
Phòng vật t
Nhập kho vật t
1.2.4. Thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm của công ty có đặc điểm: có nhiều chủng loại và mẫu mã khác
nhau. Công ty nhận sản xuất các loại sản phẩm đúc, rèn, cán thép, các phụ
tùng thay thế đến các máy cắt gọt kim loại, thiết bị công nghiệp, ngoài ra công
ty cũng nhận sản xuất các thiết bị và lắp đặt dây truyền sản xuất thiết bị đồng
bộ nh sản xuất các thiết bị cho các máy sản xuất mía đờng ở Tây Ninh và
Nghệ An.
Do đặc điểm của sản phẩm mà nó quyết định đến đặc điểm và quy mô
của thị trờng tiêu thụ. Công ty bán sản phẩm của mình ở trong và ngoài nớc,
nhng chủ yếu là thị trờng trong nớc. ở thị trờng trong nớc công ty có các đối
thủ cạnh tranh nh Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc. Công ty cũng
cung cấp thiết bị cho công ty mía đờng công suất: 6000 - 8000 tấn mía/ngày.
các sản phẩm khác nh hộp số làm công suất lớn, bánh răng, bánh xích cũng đ-
ợc xuất khẩu sang các nớc Tây Âu, Italia, Đan Mạch. Trong mục tiêu tổng quát
của công ty CPBK năm 2006 thì một trong những mục tiêu quan trọng là mở
rộng các mảng thị trờng... Tăng cờng tìm kiếm thị trờng đặc biệt là thị trờng
xuất khẩu, chú trọng xuất khẩu thị trờng đúc. Điều này thể hiện sự quyết tâm
của công ty: tạo đợc vị thế của mình trên thị trờng quốc tế, tự khẳng định mình
trong tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế.
1.2.5. Đặc điểm về nguồn nhân lực
Công ty CPBK là một đơn vị đang có những bớc phát triển lớn. Tổng số lao
động của công ty không ổn định mà thay đổi theo từng thời điểm tuỳ thuộc vào
yêu cầu của sản xuất. Theo báo cáo lao động hàng ngày của công ty, ngày
17/10/2003 tổng số lao động của công ty là 295 ngời. Cuối năm 2004 tổng số
lao động là 412 ngời. Cuối năm 2005 tổng số lao động là 453 ngời. Trong năm
2005 tuyển dụng mới 41 lao động, tổng số lao động biến động không nhiều và
có chiều hớng tăng.
Với đặc điểm lao động không ổn định, công ty phải đối mặt với vấn đề không
là : thuỷ lực, mộc, cơ khí 4B.
Ban giám đốc công ty bao gồm có: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám Đốc và 4
phó giám đốc trong đó một phó giám đốc chịu trách nhiệm về hệ thống đảm bảo
chất lợng, một phó giám đốc đối ngoại và nhập khẩu, một phó giám đốc nội chính
và xây dựng cơ bản, một phó giám đốc sản xuất.